1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC

54 861 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Chất Lượng Sản Phẩm Và Quản Trị Chất Lượng Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần May Lê Trực
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, công ty cótrách nhiệm không ngừng chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tổ chứcbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Với n

Trang 1

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Lê Trực.

Công ty cổ phần may Lê Trực được thành lập ngày 01/01/2000 Trước đây,công ty là một trong ba cơ sở may của công ty may Chiến Thắng:

- Cơ sở may số 8B Lê Trực - Ba Đình - Hà Nội

- Cơ sở may số 22 Thành Công - Ba Đình - Hà Nội

- Cơ sở dệt thảm len số 115 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - Hà Nội

Chính vì vậy, lịch sử hình thành và phát triển của công ty gắn liền với sự hìnhthành và phát triển của công ty may Chiến Thắng có trụ sở chính đặt tại 22 ThànhCông - Ba Đình - Hà Nội

Công ty may Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công

ty dệt may Việt Nam, được thành lập từ ngày 2 tháng 3 năm 1968, tiền thân của nó

là xí nghiệp may Chiến Thắng Xí nghiệp có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực - BaĐình - Hà Nội và giao cho cục vải sợi - may mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ

tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu

kế hoạch của Cục vải sợi may mặc cho các lực lượng vũ trang và trẻ em

Tháng 5 năm 1971, xí nghiệp may Chiến Thắng chính thức chuyển giao cho BộCông Nghiệp Nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên may hàng xuất khẩu Cũng

từ đó xí nghiệp bắt đầu khôi phục và phát triển, làm quen dần với cơ chế thịtrường

Ngày 25 tháng 8 năm 1992, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định đổi tên xí nghiệpmay Chiến Thắng thành Công ty may Chiến Thắng Đây là sự kiện đánh dấu mộtbước trưởng thành về chất của xí nghiệp đó là tính tự chủ sản xuất kinh doanhđược thực hiện đầy đủ trong chức năng hoạt động mới của công ty

Ngay sau đó, tháng 3 năm 1994, xí nghiệp thảm len Xuất khẩu Đống Đa thuộcTổng công ty dệt may Việt Nam được sát nhập vào công ty may Chiến Thắng, từđây chức năng và nhiệm vụ của công ty được nâng lên

Ngoài ra công ty còn liên kết với nhiều hãng Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore

mở rộng và phát triển công nghệ sản xuất

Trong những năm tiếp theo, công ty có những biến đổi lớn về chất, tăng trưởng

và phát triển, không chỉ lao động cần cù mà trong từng sản phẩm đã bao hàm giátrị chất xám kết tinh từ suy nghĩ và hành động của đội ngũ cán bộ công nhân viênchức của công ty Lực lượng sản xuất của công ty đã đổi mới hoàn toàn Công ty

đã đầu tư 12,96 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và 13,998 tỷ đồng cho mua sắm máymóc thiết bị

Trang 2

Ngày 01/01/2000 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của công ty mayChiến Thắng đó là sự kiện cơ sở may số 8B Lê Trực tách ra thành lập công ty cổphần may Lê Trực : Công ty được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanhnghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo luật công ty (do Quốc Hội thông quangày 20/12/1990 và một số điều luật được Quốc Hội khoa IX kỳ họp thứ 5 thôngqua ngày 22/06/1994).

Hiện nay, công ty cổ phần may Lê Trực là một công ty hoạt động độc lập trựcthuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam, thành lập theo quyết định 68/1999 QĐ -BCN do Bộ Công Nghiệp cấp ngày 20/10/1999 Giấy phép kinh doanh số 058429

do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 24/12/1999

Công ty có tên giao dịch quốc tế : LETRUC GARMENT STOCK COMPANY.Tên viết tắt : LEGASTCO

ty được hình thành từ ba nguồn chính : Nhà nước, cán bộ công nhân viên trongcông ty và các nguồn khác Công ty hiện có hơn 1000 máy móc thiết bị các loại vàhơn 800 cán bộ công nhân viên với mặt bằng diện tích hơn 15.000 m2

Công ty cổ phần may Lê Trực tuy mới hoạt động riêng được gần 5 năm nhưngvới kinh nghiệm của các thành viên Hội đồng quản trị cũng như Ban giám đốc điềuhành nên đã đạt được những thành tựu nhất định và không ngừng vươn lên tựkhẳng định mình trên thị trường Với chất lượng sản phẩm cao, tốc độ nhanh vàđáp ứng được nhu cầu của đơn đặt hàng đúng thời hạn, công ty đã và đang ngàycàng tạo uy tín cao với khách hàng trên thị trường trong và ngoài nước

Hiện nay, may mặc đang trở thành một trong những ngành xuất khẩu chủ lựccủa nước ta, do đó công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hiện đại hoá dây chuyền sảnxuất, đề ra những nhiệm vụ mới và mục tiêu mới để bắt kịp với sự phát triển chungcủa đất nước

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Lê Trực trong một số năm gần đây.

Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các mặthàng may mặc, chủ yếu là nhận gia công các mặt hàng may mặc của khách hàng

Trang 3

nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanhcác ngành nghề tổng hợp mà Nhà nước cho phép.

Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ ở nước ngoài như các nước: Đài Loan,Hàn Quốc, Nhật và một số nước Châu Âu do vậy hàng năm công ty cổ phần may

Lê Trực cũng đóng góp một phần vào kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ở nướcta

Mục tiêu của công ty hướng tới trong hoạt động là huy động vốn có hiệu quảcho việc phát triển sản xuất kinh doanh hàng may mặc nhằm thu lợi nhuận tối đa,tạo việc làm ổn định cho người lao động, tăng cổ tức cho các cổ đông, đóng gópvào ngân sách Nhà nước và công ty Ngoài ra, công ty cũng đang tập trung xâydựng mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, hiệu quả cao theohướng giảm dần tỷ lệ doanh thu gia công và tăng dần phương thức kinh doanh muavào nguyên vật liệu, bán ra thành phẩm có chất lượng cao Bên cạnh đó, công ty cótrách nhiệm không ngừng chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tổ chứcbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Với nhiệm vụ của mình, công ty đã có những bước đi chiến lược như sau:

 Nâng cao năng lực, trình độ bộ máy quản lý, đội ngũ lao động đồng thời đầu

tư trang thiết bị công nghệ hiện đại cho quá trình sản xuất kinh doanh

 Sản xuất các sản phẩm tinh xảo có kỹ nghệ và hàm lượng chất xám cao đảmbảo tuyệt đối các tiêu chuẩn kỹ thuật tạo điều kiện nâng cao chất lượng và sức cạnhtranh của sản phẩm

 Liên tục cải tiến, hoàn thiện công nghệ may mặc, thêu in theo sát với xuhướng phát triển của khu vực và thế giới đồng thời mở rộng thêm nghề thủ côngkhác khi có thời cơ Mũi nhọn của sản xuất kinh doanh là sản xuất sản phẩm maymặc cao cấp, mẫu mã đa dạng, phong phú thích ứng với thị trường trong và ngoàinước cả về số lương lẫn chất lượng

 Không những duy trì và phát triển thị trường đã có mà còn từng bước mởrộng thị trường ở cả trong nước và ngoài nước thông qua công tác sáng tạo, thiết kếnhững mẫu mốt mới, tìm kiếm những nguyên liệu có độ đàn hồi cao, chất lượngtốt

Từ mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động như vậy, công ty cổ phần may Lê Trực đã vàđang tham gia tích cực vào chủ trương xây dựng phát triển đất nước, đưa đất nướctừng bước đi lên ngày càng giàu mạnh

2.1.3 Kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Lê Trực trong những năm gần đây.

Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Hội đồng quản trị và Bangiám đốc, sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên cùng với sự quantâm giúp đỡ của các cơ quan cấp trên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền sở tại

và các doanh nghiệp đối tác, công ty cổ phần may Lê Trực đã tìm được những thị

Trang 4

trường tiềm năng mới, thích ứng dần với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường, từng bước ổn định sản xuất và tình hình sản xuất của công ty đã luôn vượt

Biểu số 2.1: Bảng báo cáo về số lượng sản phẩm sản xuất trong một số năm gần

đây:

Đơn vị tính : Sản phẩm

1 Áo Jacket các loại 385.540 430.985 480.570 854.830

2 Áo sơmi các loại 304.645 411.180 565.780 753.000

Qua bảng báo cáo trên ta thấy sản lượng của công ty tăng dần qua các năm Sảnlượng tăng chứng tỏ thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đang ngày càng mởrộng hơn Đặc biệt là mặt hàng Jacket và sơ mi, số liệu trên cho thấy áo Jacket và

sơ mi của công ty đã và đang được thị trường chấp nhận Bên cạnh đó, sản phẩmcác chủng loại khác cũng dần gây được uy tín với khách hàng Điều này có nghĩa

là sản phẩm của công ty với chất lượng cao đã tạo được sự tin tưởng của kháchhàng và đang ngày càng nâng cao vị thế trên thị trường trong và ngoài nước Vìvậy mà lợi thế cạnh tranh của công ty sẽ cao hơn Trong những năm qua và mục

Trang 5

tiêu trong những năm tới công ty luôn cố gắng để số lượng sản phẩm tiêu thụ sátvới số lượng thực tế sản xuất ra và tìm các biện pháp tối ưu nhất để đảm bảo sựtăng trưởng về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm, mở rộng mặt hàng trên cơ

sở rất chú ý đến việc áp dụng công nghệ mới, chú trọng quản lý kỹ thuật, nâng caochất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Bêncạnh việc tăng số lượng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng pháttriển không ngừng, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, nâng cao thu nhậpngười lao động

Qua bảng này, chúng ta có thể nhìn thấy một cách cụ thể sự phát triển của công

ty cổ phần may Lê Trực trong những năm gần đây

Biểu số 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Lê Trực.

36.00334.1791.824

38.55436.5741.980

41.54639.1562.390

54.09051.1402.950

(Nguồn số liệu văn phòng – Công ty cổ phần may Lê Trực)

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyliên tục phát triển là do công ty không ngừng tăng sản lượng, cải tiến máy mócthiết bị, áp dụng công nghệ mới, chú trọng quản lý kỹ thuật và nâng cao chất lượngsản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng trong và ngoàinước Để đánh giá được sự phát triển mạnh mẽ này của công ty ta có bảng tính sau:

Trang 6

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ so sánh.

Tổng doanh thu – Doanh thu xuất khẩu – Doanh thu nội địa – Nộp ngân sách

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000

N¨m

Tr.®

Doanh thu Doanh thu XK Doanh thu N§

Nép ng©n s¸ch

Qua bảng trên ta thấy tốc độ phát triển doanh thu và thị trường của công ty đềutăng qua các năm Cụ thể tốc độ phát triển doanh thu năm 2002 so với 2001 là107% và đến năm 2004 thì tốc độ phát triển so với năm 2001 đã tăng lên 150%.Điều này chứng tỏ công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra,cải tiến mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường, quantâm đến hoạt động bán hàng Bên cạnh đó, tốc độ phát triển của kim ngạch xuấtkhẩu cũng tăng lên đáng kể tạo đà tăng trưởng cho công ty trong những năm tiếptheo Công ty còn có thành tích trong việc tạo ra thu nhập và việc làm ổn định chohơn 800 cán bộ công nhân viên trong công ty Thu nhập của họ cũng không ngừngtăng lên qua các năm Năm 2002/2001 tốc độ tăng là 114% nhưng cho đến năm

2004 thì tốc độ này đã đạt được 169% so với năm 2001 Riêng nộp ngân sách các

Trang 7

năm từ 2001 đến 2004 có xu hướng ổn định Điều này cho thấy hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty rất hiệu quả và không ngừng tăng doanh thu qua các năm.Việc tăng doanh thu và sản lượng sản phẩm đã đưa đến kết quả là lợi nhuận củacông ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm và có xu hướng tăng nhanh hơntrong những năm gần đây Đối với công ty, lợi nhuận chính là một trong nhữngthước đo hiệu quả việc sản xuất kinh doanh của công ty Chúng ta có thể xem tìnhhình biến động lợi nhuận của công ty trong một số năm gần đây được thể hiện ở sơ

đồ sau:

Biểu đồ 2.5: Sơ đồ lợi nhuận của công ty.

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Tr.®

2001 2002 2003 2004

N¨m Lîi nhuËn

Nhìn chung về cơ bản công ty đã thích nghi nhanh chóng với cơ chế thị trườngcạnh tranh khá quyết liệt về ngành may mặc hiện nay đặc biệt là may mặc xuấtkhẩu Khách hàng của công ty không chỉ giới hạn ở một lứa tuổi mà ngay từ khithành lập công ty đã đặt ra mục tiêu là phục vụ mọi đối tượng khách hàng Vớitừng thị trường riêng biệt mà công ty có những mặt hàng riêng biệt để tăng sứccạnh tranh Mặt khác, công ty tiếp tục đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ,nâng cao uy tín vốn có của công ty trên thị trường may mặc nói chung và thịtrường may xuất khẩu nói riêng Trong những năm qua, công ty đã xây dựng đượcmột mạng lưới thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc có qui

mô lớn, tạo điều kiện ổn định và phát triển lâu dài cho công ty

Những phân tích khái quát trên cho thấy mặc dù gặp nhiều khó khăn khi chuyểnsang nền kinh tế thị trường cùng với sự ra đời còn khá mới mẻ song công ty cổphần may Lê Trực đã từng bước đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đi

Trang 8

vào ổn định và phát triển Sự tăng lên của các chỉ tiêu trong những năm gần đây đãphần nào phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khẳngđịnh những nỗ lực rất đáng khuyến khích của tập thể cán bộ công nhân viên trongcông ty

2.1.4 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm của công ty.

2.1.4.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

* Tổ chức bộ máy sản xuất:

Công ty cổ phần may Lê Trực trước đây là một trong những cơ sở may của công

ty may Chiến Thắng Hiện nay khi tách ra thành công ty cổ phần thì công ty có trụ

sở duy nhất tại phố Lê Trực – Hà Nội với mặt bằng diện tích hơn 15000 m2 Công

ty hiện nay có 3 phân xưởng sản xuất, 1 phân xưởng cắt và 1 phân xưởng thêu vớidiện tích mặt bằng gần 12000 m2, còn lại là hệ thống kho bãi, cửa hàng giới thiệusản phẩm và toà nhà văn phòng công ty Hiện tại công ty có hệ thống cửa hàng đại

lý và giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc

* Tổ chức bộ máy quản lý:

Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc hình thành và hoàn thiện cơcấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy trình sản xuất, kiểm tra các hoạt độngcủa doanh nghiệp trong từng khâu, từng bộ phận có vai trò hết sức quan trọng Nóảnh hưởng trực tiếp đến sự điều phối, sự bố trí sản xuất, phương thức làm việc và

sự phát huy khả năng của các phòng ban, các bộ phận cho cùng một mục đíchchung Do vậy, cơ cấu tổ chức chặt chẽ, khoa học sẽ giúp doanh nghiệp nâng caochất lượng sản phẩm đồng thời nâng cao vị trí và uy tín trên thị trường

Công ty cổ phần may Lê Trực cũng đã nhiều lần cải tổ bộ máy quản trị qua quátrình chuyển đổi sản xuất kinh doanh cho phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ.Hiện nay, công ty tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp hai cơ cấu : “Trực tuyến –chức năng” Có nghĩa là phòng ban tham mưu với Hội đồng quản trị qua Ban giámđốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình, giúp Ban giám đốc điều hành đưa ranhững quyết định đúng đắn, có lợi ích cho công ty

Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 9

PHÓ GIÁM ĐỐC 2

BAN GIÁM ĐỐC CHỦ TỊCH HĐQT

vụ sản xuất

Phòng xuất nhập khẩu Phòng hành chính Phòng bảo vệ quân sựPhân xưởng may 1 Phân xưởng may 2

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Phân xưởng cắt

Phân xưởng thêu

Trung tâm thiết kế

Phòng kỹ thuật

Phân xưởng CKT

Phòng cơ điện

Biểu số 2.6: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần may Lê Trực.

Trang 10

Phân xưởng thêu

Trung tâm thiết kế

Phòng kỹ thuật

Phân xưởng CKT

Phòng cơ điện

Công tác quản lý của công ty được tổ chức thành các phòng ban, các bộ phận,các phân xưởng thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhất định:

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất gồm 5 thành viên (1 Chủ tịchHội đồng quản trị, 1 phó Hội đồng quản trị và 3 uỷ viên) Hội đồng quản trị dođại hội cổ đông bầu ra

- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc là người quản lýđiều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, là người đại diệnpháp nhân của công ty trong mọi giao dịch và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị và Đại hội cổ đông, có quan hệ chức năng với các phòng ban, các bộphận khác trong công ty

Phó giám đốc ngoài nhiệm vụ thực hiện những công việc được giám đốc giaocòn quản lý phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng cắt và phân xưởng thêu

- Phòng phục vụ sản xuất: Theo dõi, quản lý bảo quản hàng hoá vật tư, thực hiệncấp phát vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất theo định mức của phòng xuấtnhập khẩu Tham mưu cho giám đốc về việc theo dõi và ký kết hợp đồng giacông, vận tải, thuế kho bãi, mua bán máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ chosản xuất Ngoài ra còn nhiệm vụ quản lý, điều tiết công tác vận chuyển, trựctiếp thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hoá vật tư phục vụ sản xuất

- Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, chi, vay đảm bảo các nguồn thu chi Phụ trách công tác hạch toán kế toán, tổchức hạch toán kinh doanh của toàn công ty, phân tích hoạt động kinh tế, tổchức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính theo các chính sách, chế độchính sách tài chính hiện hành của Nhà nước và lập các dự án đầu tư

thu-Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán do kế toán trưởngphụ trách chung Bộ máy kế toán của công ty được thực hiện theo hình thức tậptrung để điều hành quan sát mọi hoạt động của công ty Tại các phân xưởng không

có tổ chức hạch toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê thuộc tổ văn phòng làmnhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từ, thực hiện ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

Trang 11

Kế toán trưởng

Kế toán TSCĐ

CCDC

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Thủ quỹ

(kiêm Kế toán tiền lương)

phát sinh, lập báo cáo nghiệp vụ trong phạm vi quyền hạn của mình như báo cáo về

sử dụng nguyên vật liệu, về sử dụng vật tư, về nhập khẩu hàng tồn trong phânxưởng Định kỳ các nhân viên này chuyển các chứng từ, báo cáo này về văn phòng

kế toán của công ty để xử lý và tiến hành ghi sổ

Phòng kế toán có nhiệm vụ lập, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổsách, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các công tác thu thập, xử lý thông tin

kế toán của các bộ phận có liên quan

Phòng kế toán phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính của Bộ TàiChính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác toàn cảnh về tình hình tài chính vàhoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp với địnhhướng phát triển của công ty

Đội ngũ kế toán của công ty phải có trình độ, nghiệp vụ, có kinh nghiệm nghềnghiệp trên 2 năm để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Hiện nay bộ máy kế toáncủa công ty gồm 4 nhân viên:

- Phòng xuất nhập khẩu : Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh ngắnhạn, dài hạn theo hợp đồng kinh tế, ký kết hợp đồng với bạn hàng nước ngoài.Trực tiếp tổ chức, theo dõi điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiến độ sảnxuất và giao hàng Thực hiện các nhiệm vụ xuất nhập khẩu như thủ tục xuấtnhập khẩu hàng hoá, thủ tục thanh toán tiền hàng, giao dịch đối ngoại, giaodịch vận chuyển, giao dịch ngân hàng, thuế Thực hiện kế hoạch các mặt toàncông ty Cân đối nguyên phụ liệu cho sản xuất, cùng phòng phục vụ sản xuất đảmbảo cung ứng nguyên phụ liệu cho sản xuất, thực hiện quyết toán tiền hàng vật tưvới khách hàng hải quan, cơ quan thuế và thuế nhập khẩu Ngoài ra, còn tiếp cận

và mở rộng thị trường cho công ty bằng cách tìm thị trường tiêu thụ trong nước vàngoài nước

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các công tác tiếp thịgiao dịch, các chiến dịch quảng cáo và nhận đặt hàng của khách hàng nội địa vàkhách hàng nước ngoài Ngoài ra, đây còn là bộ phận phụ trách việc chào bán(FOB) nghĩa là các sản phẩm được chế thử rồi đem đến các hãng để chào bán,

Trang 12

nếu được chấp nhận công ty sẽ sản xuất loại hàng đó Theo dõi và quản lý cáccửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm.

- Phòng hành chính : Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc về công tác hànhchính pháp chế thực hiện các công cụ quản lý toàn công ty Tiếp nhận và quản

lý công văn, thực hiện các nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, trực tiếp đón khách Tổchức công tác phục vụ hành chính, các hội nghị , hội thảo và công tác vệ sinhcông nghiệp Lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa, nâng cấp các công trình nhàxưởng, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất (điện, nước, máy vi tính )

- Phòng bảo vệ quân sự : Có nhiệm vụ xây dựng các nội qui, quy chế về trật tự antoàn trong công ty, bảo vệ và quản lý tài sản trong công ty Trực tiếp đón vàhướng dẫn khách ra, vào công ty

- Phòng KCS : Có trách nhiệm xây dựng các phương án quản lý và nâng cao chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí trong sản xuất, tiến hành kiểm tra nguyên phụliệu trước khi nhập kho, kiểm tra hàng hoá trước khi giao cho khách hàng haynhập kho

- Phòng kỹ thuật : Phụ trách xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ, quycách tiêu chuẩn của sản phẩm, xác định các định mức kỹ thuật, quản lý và điềutiết máy móc thiết bị Nắm bắt các thông tin về khoa học kỹ thuật trong lĩnh vựcmay mặc để ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất Phòng kỹ thuật còn cónhiệm vụ kiểm tra quy cách mẫu hàng và kết hợp với ban quản lý phân xưởng

để sửa chữa hàng bị hỏng lỗi

- Phòng cơ điện : Có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khí máy mócphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục

- Trung tâm thiết kế : Phụ trách việc thiết kế mẫu dáng sản phẩm, trưng bày vàgiới thiệu sản phẩm làm cho thị trường biết đến sản phẩm của công ty Đồngthời đây cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản ánh từ người tiêu dùng

- Phân xưởng : Là nơi chuyên sản xuất, gia công các loại sản phẩm của công ty.Hiện nay công ty có những phân xưởng sau: Phân xưởng 1, Phân xưởng 2PXCKT, Phân xưởng cắt và Phân xưởng thêu Trong đó, Phân xưởng 1 và Phânxưởng 2 chuyên sản xuất gia công hàng may mặc, PXCKT chuyên sản xuất cácloại mũ, quần áo bơi Mỗi phân xưởng đều được tổ chức quản lý theo tổ; ngoàicác tổ tham gia trực tiếp sản xuất gia công sản phẩm còn có tổ văn phòng vàphân xưởng thêu thực hiện công đoạn thêu trong chu trình sản xuất hay nhậngia công thêu cho các đơn vị khác khi có hợp đồng

2.1.4.2 Đặc điểm về sản phẩm.

Cơ cấu sản xuất mặt hàng của công ty rất đa dạng và phong phú Ngoài các mặthàng truyền thống của công ty là áo sơmi, jacket, đồng phục cho cơ quan, quần áo

Trang 13

thể thao thì công ty còn sản xuất quần áo bơi, mũ Bên cạnh đó, công ty còn chútrọng vào các lĩnh vực kinh doanh phụ nhằm phát triển thêm doanh thu như ký kếthợp đồng mua bán áo và đồng phục trẻ em.

Với tính chất sản xuất đa dạng như vậy, trong cơ chế thị trường công ty còn biếtvận dụng tiềm năng về lao động, về mặt máy móc thiết bị, trình độ công nhân vàonhững nhiệm vụ sản xuất đa dạng, đảm bảo hoàn thiện chất lượng sản phẩm tạodoanh thu cao nhất cho công ty đồng thời nâng cao vị trí cạnh tranh của công ty trênthị trường

2.1.4.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ.

* Thị trường trong nước : Dân số nước ta hiện nay khoảng gần 80 triệu dân,nhu cầu về sản phẩm may mặc là thiết yếu đang ngày càng tăng lên Mức sống củangười dân được nâng cao, lối sống ăn mặc hiện đại, hợp thời trang đã du nhập vàonước ta Điều này buộc các nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng sản phẩm củamình cả về kiểu dáng mẫu mã lẫn chất liệu sản phẩm Số lượng các doanh nghiệpsản xuất hàng may mặc ở Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung chiếm tỷ lệ lớnnhư : công ty may Thăng Long, công ty may Chiến Thắng, công ty may 247, công

ty cổ phần may Lê Trực ngoài ra còn có các công ty, doanh nghiệp tư nhân từkhắp nơi có thể tồn tại với lực lượng một đơn vị từ 5 đến 10 người hoặc vài trămngười Chính vì vậy, nó đã gây ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp

cả về chất lượng lẫn giá cả

Bên cạnh đó, hiện nay trên thị trường có nhiều loại quần áo được nhập lậu từTrung Quốc, Thái Lan, Malaixia về quần jean, áo phông, sơ mi với kiểu dángđẹp, mẫu mã phong phú, giá cả lại rẻ hơn hàng trong nước do không phải đóngthuế khiến nhiều người Việt Nam sính hàng ngoại đã tiêu dùng chủ yếu các mặthàng này Điều này đã gây rất nhiều khó khăn cho các công ty may mặc trongnước

* Thị trường nước ngoài : Khi các đối tác nước ngoài đến Việt Nam để ký kếthợp dồng gia công hàng xuất khẩu, họ thường chọn những công ty lớn có uy tín vềchất lượng sản phẩm, mẫu mã kiểu dáng đẹp, đa dạng về chủng loại, màu sắc phùhợp với nhu cầu chung của người tiêu dùng

Công ty cổ phần may Lê trực luôn chú trọng đến nghiên cứu thị trường Mặthàng chính của công ty là các sản phẩm may mặc bao gồm các chủng loại : áojacket, váy áo nữ, áo đồng phục cơ quan, áo mũ bơi, áo sơ mi xuất khẩu Là mộttrong những thành viên của Tổng công ty dệt may Việt Nam, công ty cổ phần may

Lê Trực đã góp một phần không nhỏ vào việc đẩy mạnh sản xuất hàng dệt may.Các mặt hàng của công ty phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã và kíchthước, màu sắc, chất lượng luôn được chú trọng nâng cao không những khẳng địnhđược mình ở thị trường trong nước mà còn cả những thị trường khó tính như : Nhật

Trang 14

Bản, Đài Loan, Hàn Quốc đặc biệt là thị trường Nga, Đông Âu vốn là những thịtrường mà trước đây doanh nghiệp bỏ ngỏ Cùng với các bạn hàng truyền thống( khi công ty còn là cơ sở may của công ty may Chiến Thắng ) công ty khôngngừng tìm kiếm các đối tác mới trong và ngoài nước để không ngừng mở rộngthêm thị trường Công ty thường xuyên duy trì mối liên hệ với các hãng nổi tiếngnhư : Gennies fashion - Đài Loan, hãng Hadong – Hàn Quốc, hãng Leisure, Itochi,Yongshin, Kinsho

Chính sự nhạy bén với biến động của thị trường (sau sự kiện ngày 11/9), công

ty đã tìm được một hướng đi đúng đắn đó là không ngừng tìm kiếm thị trường mới

cả trong nước và quốc tế thông qua hoạt động của cửa hàng bán lẻ và hoạt độngxuất khẩu sang thị trường mới bảo đảm đầu ra cho sản xuất Hơn nữa, sản phẩmmay mặc của công ty luôn được đổi mới, đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã, kích

cỡ, màu sắc, chất liệu với chất lượng sản phẩm cao, giá thành được nhiều ngườitiêu dùng chấp nhận nên sản phẩm của công ty thu hút được rất nhiều khách hàngtrong và ngoài nước Điều này được thể hiện qua bảng sau:

Biểu số 2.7: Thị trường hiện nay của công ty cổ phần may Lê Trực.

ST

T

1 Áo Jacket Đức, Pháp, Nga, Nhật, Đan Mạch, Hàn Quốc, Canada, Thụy

Sỹ, Đài Loan,Việt Nam

2 Quần bò Đức, Nga, Nhật, Nauy

3 Quần soóc Nhật, Hàn Quốc, Thái Lan

5 Áo sơmi Đức, Nhật Canada, Nga, Cộng Hoà Séc, Việt Nam, Pháp,

Đài Loan, Thụy Sĩ

6 Áo mũ bơi Nhật, Singapore, Hàn Quốc, Tây Ban Nha

7 Váy bầu Đài Loan, Việt Nam, Hồng Kông, Triều Tiên

8 Áo thể thao Singapore, Nhật, Thụy Sĩ

9 Quần thể thao Singapore, Nhật, Thụy Sĩ

10 Áo gió Đan Mạch, Nga, Đức, Thái Lan

(Nguồn phòng kinh doanh – công ty cổ phần may Lê Trực)Qua bảng trên, ta thấy thị trường chủ yếu của công ty là Nhật, Đức và Nga ỞNhật Bản, giá nhân công rất cao nên hầu hết mặt hàng may mặc đều được Nhậtnhập khẩu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Đối với các thị trường này

Trang 15

công ty chỉ làm gia công, xuất khẩu trực tiếp vì chất lượng đòi hỏi cao Tuy nhiên,công ty rất chú trọng đến những thị trường này vì đây là những thị trường có sứctiêu thụ lớn, chiếm tỷ lệ đặt hàng cao nhất so với những thị trường khác.

Mặt khác, công ty cũng luôn mở rộng mạng lưới kinh doanh tiếp thị, các đại lýgiới thiệu, quảng cáo và bán sản phẩm, xúc tiến các hợp đồng sản xuất bán FOBtrong và ngoài nước, doanh thu bán FOB năm 2004 đạt 20,294 tỷ tăng 25,47% sovới năm 2003, nhờ đó công ty đã thiết lập và mở rộng mối quan hệ với các kháchhàng tiềm năng ở những thị trường lớn khác tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài củacông ty

2.1.4.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Do tính chất về sản phẩm của công ty là các sản phẩm may mặc nên nguyên vậtliệu chính là vải các loại và các loại khuy, chỉ, khoá Nguồn nguyên liệu chính nàycủa công ty hầu hết là nhập từ nước ngoài Công ty luôn tìm mối liên hệ với cácđơn vị, công ty trong Tổng công ty dệt may và các ngành hữu quan để có nguồnnguyên liệu ổn định

Bên cạnh đó, sản phẩm của công ty dệt trong nước cũng đang được đầu tư nângcao chất lượng mà chủng loại đa dạng, giá cả rẻ lại hơn nhiều so với nguồn nguyênliệu nhập khẩu nên công ty có thể nhập một số loại vải có chất lượng của các công

ty dệt trong nước

Nguồn nguyên liệu là nhân tố quan trọng quyết định rất nhiều đến chất lượngsản phẩm Vì vậy, công ty luôn tìm kiếm những bạn hàng mới có khả năng cungcấp những nguyên vật liệu ổn định, có chất lưọng cao, đa dạng về màu sắc, sứcchịu nhiệt cao đảm bảo cho sản phẩm sản xuất ra có chất lượng ngày một caohơn

Để thấy rõ được điều này ta có thể theo dõi báo cáo nhập khẩu trong 3 năm(2002 – 2004) :

Biểu số 2.8 : Báo cáo nhập khẩu.

Mặt hàng

Cộng dồn đến tháng 12/2002

Cộng dồn đến tháng 12/2003

Cộng dồn đến tháng 12/2004

Số lượng (m)

Trị giá (USD)

Số lượng (m)

Trị giá (USD)

Số lượng (m)

Trị giá (USD)

Trang 17

kiệm được chi phí mà vẫn tăng lợi nhuận và ngày càng củng cố thị trường củamình.

2.1.4.5 Đặc điểm về máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của công ty cổ phần may Lê Trực.

* Đặc điểm về máy móc thiết bị

Công ty mới đi vào hoạt động riêng từ năm 2000 nên phần lớn máy móc thiết bịcòn khá mới và hiện đại Công ty đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị mới từ cácnước có nền công nghiệp tiên tiến như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc để nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh sảnphẩm may mặc của công ty trên thị trường trong nước cũng như trên thị trườngquốc tế

Hiện nay, tại các phân xưởng của công ty có hàng trăm máy may công nghiệp,máy là, máy cắt, máy thêu hiện đại Ngoài ra, còn có những dây chuyền sản xuấtđược nhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản, Đức

Trong năm vừa qua, công ty đã chú trọng đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Dưới đây là bảng kiểm

kê tình hình máy móc thiết bị của công ty trong năm 2004

Biểu số 2.9: Danh mục máy móc thiết bị của công ty năm 2004.

Trang 18

14 Máy thùa tròn “RECCE – 104” Đức 06

Qua bảng thống kê trên ta nhận thấy tuy máy móc thiết bị có nguồn gốc khácnhau nhưng khá hoàn thiện và đồng bộ Mỗi xí nghiệp đều được trang bị đầy đủmáy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất Với trình độ công nghệ

Trang 19

Giao nhận nguyên phụ liệu

Cắt bán thành phẩm

Đóng gói

MayGhép TP

Thu hoá sản phẩm

Phối mẫu

Giặt, mài, tẩy

Giác mẫu sơ đồSản xuất mẫu đối

Kiểm tra chất lượng (KCS)

Thêu bán thành phẩm

Kho

thành phẩm

khá tiên tiến như vậy, công ty đủ khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao

Bên cạnh đó, công ty tiếp tục đầu tư cải tiến máy móc thiết bị mới phù hợp với tiến

độ chung của các nước phát triển, nhiều phương án công nghệ đang được tiếp tục

xây dựng và thực hiện, đưa thêm máy móc thiết bị tự động hiện đại vào để sản xuất

mặt hàng cao cấp hơn, chủng loại cũng đa dạng hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu

thị trường nước ngoài cũng như thị trường nội địa

* Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sản xuất ra sảnphẩm với khối lượng lớn, đạt năng suất cao và chất lượng tốt cần phải sản xuất hợp

lý Công ty cổ phần may Lê Trực là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất tương

đối lớn, đối tượng chế biến là vải và được cắt may thành các loại hàng khác nhau,

kỹ thuật sản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt hàng có sự phức tạp khác

nhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó Do mỗi mặt hàng kể cả cỡ vóc

cho từng mặt hàng có yêu cầu sản xuất kỹ thuật riêng về loại vải cắt, về công thức

pha cắt cho từng cỡ vóc (quần, áo ), cả về thời gian hoàn thành cho nên các chủng

loại mặt hàng khác nhau được sản xuất trên cùng một loại dây chuyền (cắt, may)

nhưng không được tiến hành cùng một thời gian Do đó cơ cấu chi phí chế biến và

mức độ của mỗi loại chi phí cấu thành sản lượng sản phẩm từng mặt hàng khác

nhau

Với hàng may gia công, các phân xưởng sản xuất được tổ chức theo quy trìnhcông nghệ khép kín, bao gồm: nhận nguyên phụ liệu, giác mẫu sơ đồ, cắt, phối

mẫu, may, là, đóng gói, nhập kho với các loại máy móc chuyên dùng và số lượng

sản phẩm tương đối lớn được chế biến từ nguyên liệu chính là vải

Biểu số 2.10: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may của

công ty cổ phần may Lê Trực.

Trang 20

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểubăng truyền, liên tục Sản phẩm được trải qua nhiều công đoạn sản xuất kế tiếpnhau Các mặt hàng của công ty có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau song tất

cả đều phải trải qua một quy trình công nghệ trên Riêng đối với mặt hàng có yêucầu tẩy, mài hoặc thêu trước khi đưa vào dây chuyền là, đóng gói còn phải màihoặc thêu

Trong các bước để tạo ra thành phẩm thì công đoạn may sản phẩm từ bán thànhphẩm cắt, thêu và ghép phụ liệu là quan trọng nhất Đây là công đoạn mà ngườicông nhân sử dụng kỹ thuật của mình để tạo ra thành phẩm cuối cùng Tính hợp lý

và khoa học của quá trình may ảnh hướng lớn đến chất lượng sản phẩm

Để hiểu rõ hơn từng công đoạn của quy trình công nghệ, ta sẽ xem xét cụ thểcông việc của từng công đoạn đó:

 Công đoạn giao nhận nguyên phụ liệu: Vì là may gia công nên nguyên phụliệu chủ yếu do khách hàng cung cấp Công ty sẽ chịu trách nhiệm đưa nguyên phụliệu đến từng phân xưởng Mỗi phân xưởng sẽ kiểm tra về số lượng, chủng loại vật

tư sau đó tiến hành cân đối nguyên phụ liệu và bắt tay vào sản xuất

Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu để chế thử mẫu mã giaocho khách hàng duyệt

 Công đoạn giác mẫu sơ đồ: Sản phẩm mẫu đối sẽ được giác trên một sơ đồvới từng chi tiết nhỏ Căn cứ vào sơ đồ này người công nhân có thể tiến hành cácbước tiếp theo

 Công đoạn cắt bán thành phẩm: Căn cứ vào mẫu sơ đồ, người công nhântiến hành cắt thô (cắt lướt qua, chưa thành hình dạng cụ thể như trong sơ đồ mẫu)với các chi tiết phức tạp, đòi hỏi sự chính xác, khéo léo và tiến hành cắt tinh (cắtluôn theo hình dạng như sơ đồ) đối với các chi tiết đơn giản

Nếu khách hàng có yêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm cắt sẽ được đem đi thêu,in

 Công đoạn phối mẫu: Phối mẫu kích cỡ cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

 Công đoạn may: Được phân công cho ba tổ tiến hành may chi tiết và maylắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm

 Công đoạn thu hoá sản phẩm: Công việc này do một người đại diện ở từng

tổ đảm trách Sau khi sản phẩm được hoàn thành người thu hoá sản phẩm có tráchnhiệm kiểm tra hàng loạt, nếu phát hiện sai sót sẽ trả lại tổ sản xuất để khắc phụcsửa chữa lại, còn nếu không có lỗi, người thu hoá sẽ chuyển sản phẩm đến khâutiếp theo

Trang 21

 Công đoạn giặt, mài, tẩy là: Việc này cũng do một người ở tổ thực hiện.

 Công đoạn KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm): Sản phẩm sau khi đượcgiặt, tẩy, là sẽ được chuyển đến bộ phận KCS ở mỗi phân xưởng Bộ phận này sẽtiến hành kiểm tra lại một lần nữa sản phẩm xem sản phẩm có đủ tiêu chuẩn chấtlượng đề ra không trước khi đóng gói sản phẩm Nếu sản phẩm nào khuyết tật thìsản phẩm đó sẽ bị mang trả lại cho người thu hoá sản phẩm, người này lại trả lạicho tổ sản xuất tiến hành sửa chữa hay may lại

 Công đoạn đóng gói, nhập kho và chuẩn bị xuất xưởng: Là công đoạn cuốicùng của quy trình công nghệ

Đối với mặt hàng FOB cũng bao gồm các công đoạn của quy trình công nghệtrên nhưng còn thêm khâu thiết kế và nguyên phụ liệu do công ty tự lo

Như vậy, quy trình công nghệ sản xuất mà công ty đang áp dụng là quy trìnhcông nghệ khép kín, từng bộ phận chuyên môn hoá rõ rệt vì thế tiết kiệm đượcnguyên phụ liệu, nâng cao năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm làm rađạt tiêu chuẩn mà công ty đã lên kế hoạch

2.1.4.6 Đặc điểm về lao động.

Muốn sản xuất của cải vật chất thì 3 yếu tố không thể thiếu là: lực lượng laođộng, tư liệu lao động và đối tượng lao động trong đó lực lượng lao động là yếu tốđóng vai trò quan trọng nhất Nếu sản xuất mà không có lao động thì hoạt độngsản xuất sẽ bị ngừng trệ, không thể tiến hành liên tục được

Nếu khoa học là điều kiện cần thì yếu tố lao động là điều kiện đủ, là yếu tố cơbản quyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm trên thương trường Giả sử có công nghệ hiện đại nhưng không có lao độngtay nghề, trình độ kỹ thuật chuyên môn cao thì máy móc, thiết bị công nghệ hiệnđại đó cũng không thể phát huy được tác dụng

Do vậy, để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh, công ty đã và đang dần ổn định đội ngũ cán bộ quản lý

và công nghệ kỹ thuật trong các dây chuyền sản xuất sao cho phù hợp nhất Bêncạnh đó, công ty cũng không ngừng bồi dưỡng, đào tạo chất lượng đội ngũ côngnhân sản xuất trực tiếp đáp ứng tốt hơn nhu cầu công việc

Công ty hiện đang sử dụng lượng lao động là 850 người làm việc theo giờ hànhchính (2 ca/ngày) Nhưng khi vào vụ chính công ty có thể tăng số ca làm việc lên 3ca/ ngày

Biểu số 2.11: Số lượng và cơ cấu lao động trong công ty năm 2004.

ST

T

Các loại lao động Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ %

1 Lao động gián tiếp (kể cả hợp đồng)

Trong đó chia ra:

Trang 22

- Trình độ Đại Học và trên Đại Học

- Trình độ trung cấp, cao đẳng

- Nhân viên tạp vụ

NgườiNgười Người

30150

3,51,80

2 Lao động trực tiếp (chia theo bậc):

8059029738518105

94,710,634,945,32,11,20,6 ( Nguồn báo cáo tình hình lao động của công ty )

Để hiểu thêm tình hình nhân sự của công ty cổ phần may Lê Trực ta đi sâu phântích cơ cấu lao động của công ty năm 2004

Biểu số 2.12: Cơ cấu lao động trong công ty năm 2004.

Lao động gián tiếp Số lượng Lao động trực tiếp Số lượng

2 Phòng phục vụ sản xuất 05 2 Phân xưởng may 2 260

Đặc trưng của ngành may là kết hợp máy móc thiết bị với lao động thủ công

Do vậy, lực lượng công nhân sản xuất chính vẫn là phụ nữ, họ có đôi tay khéo léo

và chịu khó làm việc Tuy nhiên, do tỷ lệ lao động nữ chiếm khá cao trong công tykhoảng 85% trong khi lao động nam chỉ chiếm 15% đã làm ảnh hưởng không nhỏđến năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm và công tác quản lý laođộng Họ có chế độ ngày nghỉ cao: nghỉ đẻ, nghỉ ốm, con ốm trong giai đoạn đócông ty buộc phải tìm người khác thay thế Người được thay thế có khi phải đàotạo lại hoàn toàn hoặc phải bồi dưỡng thêm mới có thể làm tốt được công việc dovậy mà tốn kém về chi phí nhưng chất lượng sản phẩm cũng không được đảm bảo

Trang 23

bằng người lao động chính Hơn nữa, có nhiều trường hợp những công nhân saukhi nghỉ đẻ một thời gian quay trở lại làm việc tay nghề không còn linh hoạt, ổnđịnh như trước dễ dẫn đến làm không đúng quy cách và không đạt tiêu chuẩn Dovậy, công ty nên có sự quan tâm hơn nữa về vấn đề này làm sao vừa giải quyết ổnđịnh các vấn đề nghỉ vì những lý do trên vừa không làm ảnh hưởng đến tình hìnhsản xuất và chất lượng sản phẩm.

Hiện nay, số cán bộ quản lý và nhân viên, công nhân có trình độ đại học và trênđại học còn ít, số lượng cán bộ quản trị trong công ty chỉ chiếm tỷ lệ tương đối5,3% cho nên đây là một hạn chế lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến trình độ quản lýcủa doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao được chất lượng sản phẩm và vị trí củacông ty trên thị trường, công ty nên sắp xếp bố trí lại đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứngnhiệm vụ trong quá trình đổi mới đồng thời bổ sung thêm đội ngũ cán bộ có trình

độ đại học và trên đại học đã qua đào tạo cơ bản và đội ngũ cán bộ chủ chốt củacông ty Hơn nữa, để có sự tiếp cận với sự phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ

và phương pháp quản lý mới công ty cần tạo điều kiện cho cán bộ, người lao động

có thêm cơ hội học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ, bồi dưỡng thêm kiến thứcchuyên môn qua các khoá học đào tạo tại chức, các khoá học ngắn hạn và dài hạnphục vụ cho công tác quản trị, các trung tâm dạy nghề

Việc phân công bố trí lao động và số lượng lao động hợp lý sẽ tạo điều kiện đểcông ty tăng năng suất lao động, giảm các chi phí về nhân công, tạo điều kiện tănglợi nhuận cũng như tăng khả năng cạnh tranh của công ty

2.1.4.7 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinhdoanh Muốn kinh doanh thì phải có vốn đầu tư, mua sắm tài sản cố định, công cụdụng cụ, dự trữ hàng hoá, chi trả các khoản chi phí phải chi khác Như vậy, có thểhiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

Công ty cổ phần may Lê Trực là thành viên của Tổng công ty dệt may ViệtNam Nguồn vốn của công ty được hình thành từ ba nguồn chính:

- Một là nguồn vốn của Nhà nước

- Hai là nguồn vốn huy động từ cán bộ công nhân viên trong công ty

- Ba là nguồn vốn huy động từ bên ngoài

Số cổ đông và cơ cấu phân phối vốn theo chủ sở hữu trong công ty được thểhiện ở bảng sau:

Biểu số 2.13 : Cơ cấu phân phối vốn của công ty cổ phẩn may Lê Trực.

Loại cổ đông

Số cổđông(người)

Số cổ phần

ưu đãi( cổ phiếu )

Số cổ phầnthường( cổ phiếu )

Tổng số cổphần( cổ phiếu )

Phần % sovới vốnđiều lệ

Trang 24

(Nguồn số liệu văn phòng – Công ty cổ phần may Lê Trực)

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn được huy động từ cán bộ công nhânviên là rất lớn còn huy động từ bên ngoài rất ít Điều này chứng tỏ vốn nội bộ rấtquan trọng giúp cho công ty yên tâm sản xuất kinh doanh, hơn nữa việc đảm bảođầy đủ nguồn vốn là một vấn đề cốt yếu để quá trình sản xuất kinh doanh diễn raliên tục và có hiệu quả Vì vậy cơ cấu vốn hợp lý là yếu tố quan trọng để công ty

sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm vốn trong kinh doanh

Vốn kinh doanh của công ty cổ phần may Lê Trực được chia thành hai phần:Vốn cố định và vốn lưu động

+ Vốn cố định: Bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ dụngcụ được tính bằng tiền mặt

+ Vốn lưu động: Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và tàisản ở khâu sản xuất như sản phẩm dở dang, bán sản phẩm

Sau đây là kết quả báo cáo tình hình vốn kinh doanh của công ty trong những năm gầnđây:

Biểu số 2.14: Tình hình về nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây.

(Nguồn số liệu văn phòng – Công ty cổ phần may Lê Trực)

Nhìn vào bảng trên ta thấy được sự tăng lên hay giảm đi của vốn kinh doanh

Cụ thể năm 2001 vốn kinh doanh đạt 32.996 triệu đồng trong đó vốn lưu độngchiếm 23% và vốn cố điịnh chiếm 77% thì đến các năm 2002, 2003 và 2004 vốnkinh doanh đã tăng lên tương đối Nguồn vốn cố định của công ty luôn ổn định vàtăng trong hai năm gần đây là do công ty mua bổ sung thêm máy móc thiết bị côngnghệ hiện đại, còn nguồn vốn lưu động hàng năm đều tăng do có sự đầu tư từ ngân

Trang 25

sách Nhà nước và bổ sung từ các quỹ, các nguồn khác trong và ngoài công ty nhưhuy động nguồn vốn nội lực, vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế

Như vậy, với sự tăng trưởng của nguồn vốn qua từng năm sẽ là điều kiện thuậnlợi để doanh nghiệp đảm bảo thực hiện được chiến lược kinh doanh đề ra Vì vậy,

để bảo toàn và phát triển nguồn vốn công ty đã áp dụng rất nhiều biện pháp trong

- Thực hiện tốt công tác khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao Trích khấu hao cơbản là hình thức thu hồi vốn do vậy vốn có được đảm bảo và nâng cao hiệu quảhay không là phụ thuộc vào việc tính và trích khấu hao có đúng và đủ haykhông

- Đối với tài sản lưu động, công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, xử lý kịp thờicác khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức hoạt động tín dụng, tăngvòng quay của vốn nhằm tăng khả năng mua sắm và thanh toán của công ty.Như vậy, qua chỉ tiêu về nguồn vốn ta thấy vốn đặc biệt quan trọng có ảnhhưởng lớn đến công tác quản trị chất lượng của công ty Vì vậy cần phải sử dụngnguồn vốn một cách có hiệu quả để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩmcủa công ty

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC.

2.2.1 Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần may Lê Trực trong thời gian qua.

Công ty cổ phần may Lê Trực là một doanh nghiệp thuộc Tổng công ty dệt mayViệt Nam được coi là có quy mô lớn về gia công hàng may mặc trong cả nước vớidanh mục sản phẩm khá đa dạng về chủng loại, phong phú về hình thức mẫu mã.Công ty đã nhận thức được chất lượng là vấn đề sống còn, là công cụ cạnh tranhhữu hiệu của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Hiện nay tất cả các sản phẩmđến tay người tiêu dùng đều được đảm bảo về chất lượng, được kiểm tra kỹ lưỡngtrước khi xuất xưởng, bên cạnh đó công ty cũng không đưa ra bán các sản phẩmthứ cấp hay sản phẩm kém chất lượng Với đặc điểm sản phẩm là mặt hàng maymặc do đó sau quá trình gia công mà bị hỏng như: lỗi chỉ, lỗi đường may đềuphải huỷ bỏ hoặc sửa chữa hoàn chỉnh lại tuy nhiên hầu hết chỉ có một số bánthành phẩm hỏng mới có thể sửa chữa lại được Công ty luôn cố gắng giảm tối đa

tỷ lệ sản phẩm hỏng để giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 26

Chất lượng thực tế của công ty được thể hiện qua các số liệu sau:

Trong những năm gần đây, công ty đã đầu tư một lượng máy móc thiết bị kháhiện đại, các dây chuyền vẫn còn pha trộn giữa thủ công và máy móc nhưng cũnggóp phần đáng kể cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty Mỗi dâychuyền sản xuất, ngoài những công nhân của phân xưởng được bố trí thêm kỹ sưphụ trách về kỹ thuật nhằm đảm bảo cho dây chuyền hoạt động liên tục và khắcphục những sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Cán bộ KCS cònthường xuyên theo sát quá trình sản xuất để nắm bắt tình hình chất lượng, kịp thờingăn ngừa sản phẩm kém chất lượng xuất xưởng và đến tay người tiêu dùng Tuynhiên vấn đề chất lượng của công ty vẫn còn nhiều tồn tại Mặc dù sản phẩm hỏng

đã giảm đi rất nhiều nhưng kết quả vẫn chưa phải là tối ưu chẳng hạn như: tỷ lệhao hụt nguyên vật liệu còn cao do công ty vẫn còn duy trì một số lượng máy mócthiết bị đã cũ gây nên hiện tượng lỗi đường may, làm mẻ cúc trong quá trình sảnxuất Hơn nữa, về vấn đề công nhân sản xuất trực tiếp thì trình độ tay nghề, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp trong sản xuất cuả họ chưa cao nên ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Để hiểu cụ thể hơn tình hình chấtlượng sản phẩm của công ty ta sẽ đi xem xét tình hình chất lượng ở từng phânxưởng

2.2.1.1 Tình hình chất lượng bán thành phẩm ở phân xưởng cắt.

Phân xưởng cắt là nơi tiến hành cắt bán thành phẩm theo định mức và kếhoạch cắt cụ thể bằng biểu cắt bán thành phẩm do phòng kỹ thuật chuyển cho khophát nguyên phụ liệu theo định mức Công việc cắt bán thành phẩm gồm các bướcsau:

- Nhận nguyên phụ liệu từ kho về theo biểu cắt bán thành phẩm , kiểm tra lạikhổ vải và ký hiệu

Trang 27

- Tiến hành trải vải theo chiều dài được quy định trong bản giác mẫu và biểu cắtbán thành phẩm.

- Xoa phấn lên bản giác để in xuống bàn vải, sau đó dùng mẫu bìa vẽ lại chochính xác rồi dùng máy động cắt thành từng mảng và đưa lên máy cắt tĩnh để phathành các chi tiết bán thành phẩm

- Bán thành phẩm được đưa xuống bàn thợ phụ để đánh số thứ tự để tránh nhầmlẫn khi may

- Sau khi đánh số, bán thành phẩm được đóng gói và nhập kho bán thành phẩm,sau đó cấp phát lên phân xưởng may theo kế hoạch

Công đoạn cắt bán thành phẩm rất quan trọng bởi vì sản phẩm may có đẹp haykhông một phần cũng là do chất lượng của khâu cắt bán thành phẩm Quản lý tốtđược được khâu này sẽ tạo tiền đề tốt cho công đoạn may hoàn thiện sản phẩm đạtnăng suất và chất lượng cao hơn Mặt khác, ở khâu này cần phải chú ý đến tính kếhoạch và tính đồng bộ Bởi một sản phẩm may có nhiều chủng loại nguyên phụliệu như vải chính, vải lót, vải phối và bông dụng do vậy khi cắt phải đồng bộ cảchính, phụ và lót để phân xưởng may tiến hành sản xuất được trôi chảy

Để đánh giá công việc của phân xưởng cắt ta hãy xem bảng tổng kết tình hìnhchất lượng bán thành phẩm trong 4 năm qua

Biểu số 2.15: Tình hình chất lượng bán thành phẩm ở phân xưởng cắt.

Sửachữađược

Phếphẩm

Sửachữađược

Phếphẩm

Sửachữađược

Sửachữađược

Sửa chữađược

Do đặc điểm của công việc cắt ở phân xưởng là nếu bán thành phẩm bị cắt hỏng

ở cỡ to thì có thể sửa chữa cắt lại theo cỡ nhỏ hơn, nếu trong trường hợp lỗi cắt quánặng hoặc không thể chuyển được sang cỡ nhỏ hơn thì mới cho vào loại phế phẩm

Số phế phẩm này sẽ được chuyển đổi ra mét để yêu cầu quản đốc phân xưởng lậpbiên bản hỏng sau đó trình bày với phó giám đốc phụ trách phân xưởng để yêu cầuthủ kho cung cấp vải mới thay thế Đối với các bán thành phẩm như thân áo, tay

áo, thân quần bộ phận cắt luôn kết hợp và chuyển sang các bộ phận khác phục vụ

Ngày đăng: 05/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu số 2.1: Bảng báo cáo về số lượng sản phẩm sản xuất trong một số năm gần - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC
i ểu số 2.1: Bảng báo cáo về số lượng sản phẩm sản xuất trong một số năm gần (Trang 4)
Biểu đồ 2.5: Sơ đồ lợi nhuận của công ty. - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC
i ểu đồ 2.5: Sơ đồ lợi nhuận của công ty (Trang 7)
Biểu số 2.16: Bảng theo dõi sản phẩm - phế phẩm - tỷ lệ phế phẩm  áo - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LÊ TRỰC
i ểu số 2.16: Bảng theo dõi sản phẩm - phế phẩm - tỷ lệ phế phẩm áo (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w