[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN NĂM CĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC: 2014 – 2015 MÔN: HÓA HỌC
Câu 1 1
nSO2 = 0,012 : 1000:64:50 = 0,37*10-5 < 3.10-5 Vậy không khí
chưa bị ô nhiễm
2
Lấy mỗi lọ một mẫu thử, lần lượt cho các mẫu thử đi qua dung dịch
nước vôi trong nếu nước vôi trong bị đục đó là SO2 và CO2, không bị
đục là CH4, C2H4
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Tiếp tục cho dung dịch Br2 vào hai nhóm, nếu chất nào làm mất màu
Br2 thì đó là SO2 và C2H4
SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + HBr
C2H4 + Br2 C2H4Br2
3
- Cho nước vào ta được hai nhóm: nhóm 1: tan ACl3, MgCl2 nhóm 2:
không tan BaSO4, CaCO3
- Cho CO2 + H2O vào nhóm 2 nếu tan thì đó là CaCO3 do phản ứng
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Không tan đó là BaSO4 lọc chất không tan ta được BaSO4, đem cô cạn
dung dịch còn lại ta được CaCO3
- Cho NaOH dư vào nhóm 1 thu được kết tủa Mg(OH)2 lọc lấy kết
tủa cho tác dụng với HCl đem co cạn được MgCl2
2NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 + 2NaCl
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + H2O
Tiếp tục cho CO2 vào dung dịch thu được Al(OH)3 tiếp tục lọc lấy kết
tủa cho tác dụng với HCl rồi đem cô cạn được AlCl3
1
0,25
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 2 1
Các phương trình điều chế Cl2
2KMnO4 + 16HCl 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Từ các phương trình trên cho thấy nếu 1 mol MnO2 T/d với HCl tạo
được 1 mol Cl2; còn 1 mol KMnO4 T/d với HCl tạo được 2,5 mol Cl2
Vậy nếu có cùng số mol thì dùng KMnO4 tạo được nhiều Cl2 hơn
2 Hoàn thành sơ đồ
A: Fe3O4; B: HCl; X: H2; D: FeCl2; Y: Al; E: Cl2; Z: CO; G: FeCl3
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
3Fe3O4 + 8Al 4Al2O3 + 9Fe
Fe3O4 + 4CO 4CO2 + 3Fe
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 2Câu 3
1 + Đặt: 3 ( )
x y
FeCO
Fe O
116.a b .(56x16 ) 12,64y 116.a + 56.bx + 16.by = 12,64 (*)
+ Các PTHH:
FeCO3
0
t
FeO + CO2 (1) amol amol amol
4FeO + O2
0
t
2Fe2O3 (2) amol
2
4FexOy + (3x – 2y)O2
0
t
2xFe2O3 (3) bmol
2
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O (4)
1mol 1mol 1mol
Có thể có: Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2 (5)
1mol 2mol
2 + Ta có: 2
2
Ba OH M d
3 3.94 0,02( )
197
BaCO
m
M
11, 2 0,07( )
160
x y
Fe O
m
M
+ Theo PTHH (2) và (3): 0,07( )
a bx
mol
a bx 0,14 (2*)
+ Vì: n Ba OH( )2 n BaCO3 nên có 2 trường hợp xảy ra:
a TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (4), tức là:
Ba(OH)2 dư = 0,03 – 0,02 = 0,01 (mol) Và CO2 hết
- Theo PTHH (1) và (4): n CO2 n BaCO3 0,02(mol)
Hay: a = 0,02 (3*) thay vào (2*) ta được:
bx = 0,12 (4*) thay vào (*) ta được:
by = 0,295 (5*)
- Lấy (4*) chia cho (5*) ta được: 0,12
0, 295
bx
by 12
29,5
x y
Loại
b TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng (4) và (5):
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O (4)
0,02mol 0,02mol 0,02mol
Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2 (5)
0,01mol 0,02mol
n CO2 0,02 0,02 0,04( mol)
a 0,04 (6*) thay vào (2*) ta được:
bx = 0,1 (7*) thay vào (*) ta được:
by = 0,15 (8*)
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 3Lấy (7*) chia cho (8*) ta được: 0,1
0,15
bx
1,5
x y
3
x y
Vậy công thức của oxit sắt là: Fe2O3
2
Trường hợp 1: Đầu tiên chưa thấy hiện tượng gì do
Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
Mol 0,2 0,2 0,2
Vậy tổng số mol NaHCO3 là 0,2 + 0,5 = 0,7 mol; nHCl còn lại là 0,6
mol Do đó thấy có khí thoát ra
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
(mol) 0,6 0,6 0,6
Còn dư: 0,1 mol NaHCO3 => thể tích CO2 = 0,6 * 22,4 = 13,44 lít
Trường hợp 2:
Xét 2 trường hợp:
+ Nếu HCl phản ứng với Na2CO3 theo phương trình
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
(mol) 0,2 0,4 0,2
Còn dư 0,4 mol HCl phản ứng tiếp
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
0,4 0,4 0,4
Thể tích CO2 = (0,2 + 0,4) x 22,4 = 13,44 lít
+ Nếu HCl phản ứng với NaHCO3 trước
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
0,5 0,5 0,5
Còn dư 0,3 mol HCl tiếp tục phản ứng với Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,15 0,3 0,15
Thể tích CO2 = ( 0,5 + 0,15) x 22,4 = 14,56 lít
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 Câu 4 1/
Đặt số mol Al2(SO4)3 và K2SO4 trong hỗn hợp là x , y
Trong x mol phân tử Al2(SO4)3 cứ 17x mol ngtử có 12x mol ngtử oxi
Trong y mol phân tử K2SO4 cứ 7y mol ngtử có 4y mol ngtử oxi
Trong hỗn hợp cứ (17x + 7y) mol ngtử có (12x + 4y) mol ngtử oxi
Theo đề bài 31 - 20 -
20 (17x + 7y) = 31(12x+ 4y)
y = 2x
a)Thành phần phần trăm khối lượng của Al2(SO4)3
342x.100% / (342x + 174y) = 49,57%
b) Ph/tr p/ứ Al2(SO4)3 + BaCl2 = 3BaSO4 + 2AlCl3 (1)
K2SO4 + BaCl2 = BaSO4 + 2KCl (2)
Theo (1),(2) số mol BaSO4 tạo thành là 3x và y
Khối lượng kết tủa so với khối lượng hỗn hợp đầu:
233.(3x + y)/ (342x +174y) = 1,688 lần
2/
Đặt số mol MgCl2, NaCl, NaBr là x, y, z
95x + 58,5y + 103z = 36,65 (I)
số mol AgNO3 = 0,5 1,4 = 0,7
Phương trình phản ứng
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 4MgCl2 + 2AgNO3 = Mg(NO3)2 + 2AgCl (1)
NaCl + AgNO3 = NaNO3 + AgCl (2)
NaBr + AgNO3 = NaNO3 + AgBr (3)
Mg + 2AgNO3 = Mg(NO3)2 + 2Ag (4)
Vì khi cho Mg vào dung dịch thấy khối lượng kim loại tăng chứng tỏ
AgNO3 còn dư và có phản ứng với Mg
Theo (4) Cứ 2 mol AgNO3 p/ứ thì khối lượng kim loại tăng 216 - 24 =
192(g)
Vậy cứ a mol - 14,4 (g)
a = 14,4.2 / 19,2 = 0,15
Số mol AgNO3 tham gia p/ứ (1),(2),(3) là 0,7 - 0,15 = 0,55
Theo phương trình (1), (2), (3)
số mol AgNO3 p/ư là 2x + y + z = 0,55 (II)
số gam muối bạc kết tủa là 143,5(2x+y) + 188z = 85,6 (III)
Giải 3 ph/tr (I),(II),(III) x = 0,1; y = 0,2; z = 0,15
Thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp đầu
MgCl2 25,92% , NaCl 31,92%, NaBr 42,16%
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
HS giải bằng cách khác nếu đúng hợp lý vẫn cho điểm tối đa
- Hết -