- Hạn chế: gây sức ép lớn tới sự phát triển KT-XH, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống. * Biện pháp:[r]
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN THI :ĐỊA LÝ – LỚP 12 – THPT
Ngày thi 22 tháng 3 năm 2011
==============
* Đúng ở chỗ:
- thời gian chiếu sáng cho 2 bán cầu là như nhau
- Vì ngày 21/3 và ngày 23/9 Mặt trời chiếu thẳng xuống XĐ lúc 12 giờ trưa
Đường phân chia sáng tối trùng với trục Trái Đất
* Sai ở chỗ:
- Góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được không giống nhau ở các vĩ độ, lớn nhất ở Xích Đạo sau đó giảm dần về phía 2 cực
- Vì Trái Đất hình cầu, các tia sáng Mặt Trời là những tia song song
0,75 0,75
0,75
0,75
* Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: nằm từ vĩ tuyến 160B đến khoảng vĩ tuyến 110B
- Gồm các khối núi và cao nguyên hợp lại:
+ Khối núi: núi Kontum và núi cực NTB, hình thành cánh cung lớn hướng
ra biển Đông, có những đỉnh cao trên 2000m
+ Các cao nguyên: tương đối bằng phẳng, các độ cao 500-800-1000m và các bán bình nguyên xen đồi (DC)
- Có 2 sườn không đối xứng + Sườn Tây thoải, rộng + Sườn Đông địa hình hẹp, dốc
* Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu của vùng
- Khí hậu có sự phân hoá Đông – Tây .(DC)
- Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao (DC)
0,50 0,75
0,75
1,00 1,00
* Nhận xét:
- Số dân nước ta liên tục tăng qua các năm (trung bình mỗi năm số dân nước
ta tăng hơnn1 triệu người)
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm(DC)
* Giải thích:
- Do qui mô dân số nước ta lớn
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình nên mức tăng dân số có giảm, nhưng còn chậm
* Ảnh hưởng
- Tích cực: nguồn lao động dồi dào, thị trường tại chỗ rộng lớn, giá lao động rẻ-hợp tác quốc tế lao động
1,00
1,00
1,00
Trang 2- Hạn chế: gây sức ép lớn tới sự phát triển KT-XH, bảo vệ tài nguyên môi
trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
* Biện pháp:
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm kiềm chế tốc độ tăng dân số-giảm tỉ
lệ sinh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về
dân số KHHGĐ
1 Tính giá trị xuất, nhập khẩu (triệu rúp - đô la)
- Nêu cách tính và kết quả
1988
1990
1992
1995
1999
2002
2005
1038,4 2404,4 2580,7 5448,9 11540,0 16530,0 32233,0
2756,7 2752,4 2540,7 8155,4 11622,0 19300,0 36881,0
0,75
2 Vẽ biểu đồ
a/ Tính cơ cấu (đv:%)
Nêu cách tính và kết quả
Năm 1988 1990 1992 1995 1999 2002 2005 Xuất khẩu
Nhập khẩu
27,4 72,6
46,6 53,4
50,4 49,6
40,1 59,9
49,8 50,2
46,1 53,9
46,6 53,4 b/ Vẽ biểu đồ:
- Dạng miền
- Yêu cầu chính xác, sạch sẽ, có bảng chú giải, tên biểu đồ và chú ý khoảng
cách các năm
0,75
2,00
3 Nhận xét
- Trong những năm gần đây hoạt động xuất, nhập khẩu ở nước ta đã có những
chuyển biến rõ rệt
- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta không ngừng tăng (DC)
+ Trong đó xuất khẩu tăng liên tục (DC)
+ Nhập khẩu tăng liên tục (DC)
+ Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá mạnh (nhanh hơn)
- Cán cân xuất, nhập khẩu có sự chuyển biến
+ Cơ bản là nhập siêu
+ Từ 1988 – 1992 cán cân xuất, nhập khẩu tiến tới cân đối 1992 xuất siêu
+ Sau 1992 đến nay nhập siêu do nhập nhiều tư liệu sản xuất
0,50 0,50
0,50
a Giống nhau:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành CN: khai khoáng,
luyện kim, thủy điện, CN chế biến…
- Đều có tiềm năng lớn về khoáng sản, thuỷ điện
1,00
Trang 3b Khác nhau
Thế mạnh TDMNBB(2,00 điểm) TN(2,00 điểm)
Khoáng sản
- Giầu khoáng sản bậc nhất nước ta, một số loại lớn và quan trọng (DC)
- Là vùng nghèo khoáng sản chỉ có Boxit hàng tỉ tấn có điều kiện phát triển CN khai thác và chế biến bột nhôm Thủy điện - Có tiềm năng thuỷ điện lớn
(DC) đã và đang được khai thác: thuỷ điện Hoà Bình, Thác
Bà và nhiều nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng
- Có tiềm năng thuỷ điện khá lớn đứng sau TDMNBB trên các sông Xexan, Xrepok, thường nguồn sông Đồng Nai đang được khai thác nhà máy thuỷ điện Yali, Đa nhim và nhiều nhà máy thuỷ điện đang xây dựng Tài nguyên
rừng, biển
- Có vùng biển Quảng Ninh giầu tiềm năng tạo điều kiện phát triển ngành CN chế biến thủy hải sản, cơ khí đóng tàu, sửa chữa tàu
- Có tài nguyên rừng lớn nhất
cả nước (DC) có điều kiện phát triển ngành CN chế biến
gỗ và lâm sản
Đất đai, khí hậu…
Có ảnh hưởng gián tiếp đến ngành chế biến các cây CN:
chè, quế…
Có ảnh hưởng gián tiếp đến ngành chế biến các cây CN nhiệt đới: cà phê, cao su, chè,
… Mức độ
khai thác
Tiềm năng đã được khai thác nhiều, một số loại đã có nguy
cơ suy giảm
Tiềm năng mới được khai thác nên còn lớn
1,00
1,00
1,00
0,50
0,50