1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÂN TÍCH kết QUẢ điện DI HEMOGLOBIN (THỰC HÀNH HUYẾT học)

61 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích được kết quả điện di hemoglobin... ĐIỆN DI• Định nghĩa – Điện di là sự di chuyển của các phân tử tích điện trong một môi trường điện.. • Các yếu tố ảnh hưởng – Tốc độ di chuyể

Trang 1

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

ĐIỆN DI HEMOGLOBIN

(Phân tích thành phần Hb)

1

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu nguyên lý kỹ thuật điện di.

2 Nêu chỉ định làm điện di hemoglobin.

3 Nêu các bước đọc kết quả điện di.

4 Phân tích được kết quả điện di hemoglobin.

2

Trang 3

ĐIỆN DI

• Định nghĩa

– Điện di là sự di chuyển của các phân tử tích điện trong

một môi trường điện

• Các yếu tố ảnh hưởng

– Tốc độ di chuyển của các phân tử phụ thuộc vào:

điện tích,

kích thước và hình dạng của phân tử,

• pH của dung dich đệm,

• đặc điểm của môi trường hỗ trợ,

• khung thời gian cho phương pháp tiến hành

• và nhiệt độ của hệ thống hoạt động

• Ứng dụng: điện di hemoglobin, điện di protein

huyết thanh

3

Trang 4

NGUYÊN LÝ

– phương pháp lý hóa

– dùng dòng điện một chiều làm di chuyển các

phân tử mang điện

Trang 5

Trong một hệ thống điện di, các phân tử tích điện di chuyển

qua một môi trường hỗ trợ nhờ các lực được phát ra từ môi

trường điện

Trang 6

Nguyên lý phân tách

• Theo điện tích

• Theo kích thước

6

Trang 7

(1) Theo điện tích

• Khi những phân tử tích điện được đặt trong môi trường điện, chúng di

chuyển về hai phía

cả cực dương và cực

âm theo điện tích của chúng

Trang 8

(2) Theo kích thước phân tử

Trang 9

(1) Normal (2) New born (3) Hb C trait [A-C] (4) Hb SC disease [S-C] (5) Sickle cell disease [S-S], (6) Sickle cell trait [A – S] (7) New born (8) Normal. 9

Trang 10

• Điện di hemoglobin có thể thực hiện

Trang 11

Một số kỹ thuật điện di Hemoglobin

Alkaline (Cellulose Acetate) ở pH 8,6

Acid (Citrate agar) ở pH 6,2

11

Trang 12

Các kỹ thuật điện di Hemoglobin

Alkaline (Cellulose Acetate) ở pH 8,6

 Điện di Hb với gel cellulose acetate ở pH kiềm: pp sàng lọc đầu tiên

được sử dụng để phát hiện các Hb bất thường.

 Những chuỗi globin bất thường sẽ khác nhau về số lượng, kiểu và trật

tự các acid amin: điều này làm cho Hb có đặc tính riêng Tỷ lệ Hb chiếm nhiều nhất ở người là HbA.

 Tất cả các phân tử Hb tích điện âm và di chuyển về phía cực dương tỷ lệ với điện tích âm của chúng.

 Ở pH kiềm HbC, E, A2 và O di chuyển cùng nhau để hình thành 1 băng đơn giản, HbS, D và G cũng cùng di chuyển.

12

Trang 13

Các kỹ thuật điện di Hemoglobin

Acid (Citrate agar) ở pH 6,2

 Các phân tử Hb tách ra dựa trên sự khác biệt về điện tích

và khả năng gắn kết với agar

 Thường được sử dụng để phân biệt các Hb bất thường cùng di chuyển với nhau trên gel cellulose (Vd HbS với HbD và HbG, HbC với HbE)

 Ở pH acid HbC tách ra trừ E và O; và HbS tách từ D và G

13

Trang 14

CHỈ ĐỊNH

• Đánh giá những trường hợp thiếu máu tán huyết

không giải thích được

• Thiếu máu HC nhỏ không liên quan đến giảm sắt,

bệnh lý mạn tính, hoặc ngộ độc chì

• Một phết máu ngoại biên với những đặc điểm hồn cầu bất thường (như HC hình bia, hoặc HC hình liềm,

HC kiềm, đa sắc )

• Tiền sử gia đình có bệnh lý hemoglobin

• Kết quả sàng lọc trước sinh dương tính

• Kết quả một số test sàng lọc HC liềm, bệnh HbH,

HbE dương tính

Trang 18

Bất lợi của kỹ thuật điện di

• Tính chính xác đối với HbA2 kém hơn so với

HPLC (Kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao) và

một số KT khác.

18

Trang 19

CHỈ ĐỊNH

• Đánh giá những trường hợp thiếu máu tán huyết

không giải thích được

• Thiếu máu HC nhỏ không liên quan đến giảm sắt,

bệnh lý mạn tính, hoặc ngộ độc chì

• Một phết máu ngoại biên với những đặc điểm hồn cầu bất thường (như HC hình bia, hoặc HC hình liềm,

HC kiềm, đa sắc )

• Tiền sử gia đình có bệnh lý hemoglobin

• Kết quả sàng lọc trước sinh dương tính

• Kết quả một số test sàng lọc HC liềm, bệnh HbH,

HbE dương tính

Trang 20

MỘT SỐ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HEMOGLOBIN

• IEF - Isoelectric Focusing: tập trung đẳng điện

• HPLC – High Performance Liquid

Chromatography: Sắc ký lỏng hiệu năng cao

• Capillary electrophoresis (CE) - Điện di mao

quản

20

Trang 21

ƯU ĐIỂM CỦA CE

• Hoàn toàn tự động hóa

• Thể tích mẫu tối thiểu

• Dễ dàng giải thích: vì đường biểu diễn kết quả không bị

ảnh hưởng bởi các đỉnh ngoại lai

Trang 22

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

22

Trang 23

Chuỗi alpha Chuỗi non-alpha

Trang 24

Bệnh lý thalassemia

Mất cân bằng

chuỗi alpha

và chuỗi non - alpha

Thiếu hụt 1 hay nhiều chuỗi globin

Giảm số lượng chuỗi globin bệnh

24

Trang 25

Thời kỳ bào thai

Thời kỳ sau sinh

Trang 26

26

Trang 31

Thể phối hợp

31

Trang 32

0.5-0.8 %( 1-2%)

32

Trang 33

CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ

• Trả lời các câu hỏi

– Có hiện diện các Hb bình thường không?(HbA, A2, và +/-F) – Tỷ lệ các Hb có thay đổi không? (HbA, HbA2, HbF)

– Có xuất hiện các Hb bất thường không? HbH, HbBarts, HbE, HbS, HbC, HbD

Trang 34

CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ

1 Có hiện diện đầy đủ các Hb bình thường không?

 Có: HbA, HbA2, ( HbF)  Câu 2

 Không  câu 3

2 Tỷ lệ các Hb có thay đổi không

 Trong giới hạn BT:

- Điện di bình thường

- Chưa loại trừ α –thalassemia

 Thay đổi: HbA giảm

- HbA,  HbA2 hay HbF,

- hoặc HbA, HbA2 và HbF

β-thalassemia

34

Trang 35

3 Xuất hiện các Hb bất thường nào?

- HbH, Hb Bart’s: -thal

- HbE, HbS, HbC, : bệnh lý Hb

4 Tỷ lệ các Hb bình thường thay đổi + xuất hiện các

Hb bất thường: thể phối hợp:

- β-thal + bệnh hemoglobin (Hb biến thể)

5 -thal + α-thal: chỉ biểu hiện β-thal trên điện di

6 -thal + HbE: biểu hiện bằng thay đổi tỉ lệ HbE

CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ

35

Trang 36

2 HbA2 và HbF tăng

 -thal nhẹ, trung gian

Xuất hiện Hb khác:

1 HbH  HbBarts: -thal (bệnh lý HbH)

2 HbE: bệnh lý HbE

3 HbS, HbC, HbD: bệnh lý HbS, C, D

2 HbE: >35%  Bệnh lý HbE kết hợp β -thalassemia

3 HbE: <25% TD: HbE kết hợp  -thalassemia

4 HbE:  80%  Bệnh lý HbE đồng hợp tử

Trang 37

Sickle cell trait

Trang 38

Sickle cell anemia (Hgb SS)

Trang 39

Hgb SC disease

Trang 50

Case 3

HbF: 1.0%; HbA: 38.7%; HbA2: 4.4%; HbS: 56.1%

50

Trang 51

LƯU Ý

• Việc phân tích kết quả điện di trên lâm sàng

phải luôn kết hợp với

– Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (công thức máu)

– Phết máu ngoại biên

– Bilan chuyển hóa sắt

– Tiền sử gia đình

51

Ngày đăng: 23/02/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w