4 dàng có những loài có quan hệ họ hàng gần gũi hoặc sử dụng nguồn thức ăn thay thế chức năng sinh thái của loài đó trong quần xã. Kết quả này vẫn đúng[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
Năm học 2016 - 2017 Khoá ngày 09/6/2016 Môn thi: SINH HỌC (CHUYÊN)
HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Câu 1
1,5 điểm
a ) So sánh hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng Giống nhau:
- Đều được cấu tạo bởi các tế bào thần kinh và các tổ chức thần kinh đệm, tạo nên phần
trung ương và phần ngoại biên
- Đều có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
0,25 0,25
Khác nhau:
Hệ thần kinh vận động Hệ thần kinh sinh dưỡng
- Điều khiển và điều hòa hoạt động của hệ cơ – xương
- Có sự tham gia của ý thức
- Điều khiển và điều hòa hoạt động của các cơ
quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- Không có sự tham gia của ý thức
0,25 0,25
b) Người khi bị chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong vì:
- Hành tủy (nằm phía sau gáy) chứa trung tâm điều hòa hô hấp và điều hòa tim mạch
- Nếu hành tủy bị tổn thương ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động hô hấp và hoạt động tim mạch dễ tử vong
0,25 0,25
Câu 2
1,5 điểm
a) Phân biệt động mạch với tĩnh mạch:
Cấu tạo - Thành dày hơn
- Lòng mạch hẹp, tính đàn hồi nhiều
- Không có van riêng
- Thành mỏng hơn
- Lòng mạch rộng, tính đàn hồi ít
- Có van một chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực
Chức năng Chuyển máu từ tim đến các cơ
quan
Chuyển máu từ các cơ quan về tim
0,25 0,25
0,25
0,25
b)
- Sự phát triển của xương về bề ngang và bề dài:
+ Sự phát triển của xương về bề ngang là nhờ các tế bào trong màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương
+ Sự phát triển của xương về bề dài là nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng nằm tiếp giáp giữa đầu xương và thân xương
- Xương liền lại khi bị gãy vì:
Nhờ tế bào màng xương phân chia và hóa xương làm màng xương dày lên giúp liền lại
chỗ gãy
0,125 0,125
0,25
Câu 3
1,0 điểm
Trường hợp 1: Đây là tế bào sinh tinh
- Cho 2 loại tinh trùng là AB và ab hoặc Ab và aB
- Giải thích:
+ Khả năng 1: AaBb tế bào AA aa BB bb tế bào AA BB và tế bào aa bb 2 tinh trùng AB và 2 tinh trùng ab
0,25 0,125
Trang 2+ Khả năng 2: AaBb tế bào AA aa BB bb tế bào AA bb và tế bào aa BB
2 tinh trùng Ab và 2 tinh trùng aB
Trường hợp 2: Đây là tế bào sinh trứng
- Cho 1 loại trứng là AB hoặc ab hoặc Ab hoặc aB
- Giải thích: Vì một tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ tạo 1 trứng và 3 thể định hướng
0,125
0, 25
0, 25
Câu 4
1,25
điểm
a) Xác định con:
Qui ước:
XH : máu đông bình thường
Xh : máu khó đông
- Mẹ bình thường có kiểu gen: XH XH, XH Xh
- Bố bình thường có kiểu gen: XHY
Có 2 trường hợp:
TH1: Mẹ bình thường có kiểu gen: XH XH
Sơ đồ lai:
P: Mẹ XH XH x Bố XHY G: XH XH, Y
F1: XH XH : XHY
1 con gái bình thường, 1 con trai bình thường TH2: Mẹ bình thường có kiểu gen: XH Xh
Sơ đồ lai:
P: Mẹ XH Xh x Bố XHY G: XH, Xh XH, Y
F1: XH XH : XH Xh : XHY : XhY
2 con gái bình thường, 1 con trai bình thường, 1 con trai bị bệnh máu khó đông
0,25
0,25
0,25
b) Xác định bố, mẹ:
- Xét con trai:
Con trai bình thường: XHY nhận 1 giao tử bình thường XH từ mẹ và Y từ bố; Con trai bị
bệnh XhY nhận 1 giao tử Xh từ mẹ và Y từ bố nên kiểu gen của mẹ là XH Xh và kiểu
hình bình thường
- Xét con gái:
Con gái bị bệnh XhXh nhận 1 giao tử Xh từ mẹ và nhận 1 giao tử Xh từ bố nên bố phải có
kiểu gen XhY và kiểu hình là bệnh máu khó đông
Sơ đồ lai:
P: Mẹ XH Xh x Bố XhY G: XH, Xh Xh, Y
F1: XH XH : Xh Xh : XHY : XhY 1con gái bình thường, 1 con gái bị bệnh máu khó đông, 1 con trai bình thường, 1 con trai
bị bệnh máu khó đông
0,125
0,125
0,25
Câu 5
1,25
điểm
Số loại hợp tử thể ba nhiễm, kiểu gen của các thể ba nhiễm:
- Xét từng cặp NST
+ Xét P: ♂ Aa x ♀ Aa đời con có 3 kiểu gen AA, Aa và aa
+ Xét P: ♂ BB x ♀ Bb
* Bố giảm phân bình thường tạo 1 loại giao tử B
* Cơ thể mẹ, những tế bào giảm phân bình thường, tạo 2 loại giao tử B và b, những tế
bào rối loạn giảm phân I, tạo 2 loại giao tử Bb và O
Đời con có 4 loại kiểu gen, gồm 2 loại kiểu gen lưỡng bội: BB, Bb và 2 loại kiểu gen
lệch bội: BBb, B
+ Xét P: ♂ Dd x ♀ Dd đời con có 3 kiểu gen DD, Dd và dd
- Xét chung cả 3 cặp NST
+ Số loại hợp tử thể ba nhiễm là: 3.1.3 = 9 (loại)
+ Thành phần kiểu gen của các thể ba nhiễm:
AABBbDD, AABBbDd, AABBbdd
AaBBbDD, AaBBbDd, AaBBbdd
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 3aaBBbDD, aaBBbDd, aaBBbdd
Câu 6
1,0 điểm
- Gọi x là số lần nguyên phân của hợp tử A Suy ra số lần nguyên phân của hợp tử B, C,
D lần lươ ̣t là: 2x, 4x, 8x
- Gọi y là số lần nguyên phân của mỗi tế bào con
(Điều kiê ̣n: x, y đều nguyên dương ≥ 1)
- Theo bài ra ta có:
+ Số NST môi trường cung cấp cho các tế bào con của hợp tử A nguyên phân là:
2n 2x.(2y – 1)
+ Số NST môi trường cung cấp cho các tế bào con của hợp tử B nguyên phân là:
2n 22x.(2y – 1)
+ Số NST môi trường cung cấp cho các tế bào con của hợp tử C nguyên phân là:
2n 24x.(2y – 1)
+ Số NST môi trường cung cấp cho các tế bào con của hợp tử D nguyên phân là:
2n 28x.(2y – 1)
2n 2x.(2y – 1) + 2n 22x.(2y – 1) + 2n 24x.(2y – 1) + 2n 28x.(2y – 1) = 16680
↔ 2n.(2y – 1) ( 2x + 22x + 24x + 28x) = 16680
2x + 22x + 24x + 28x = 16680y
2n(2 1) (1)
Mà x ≥ 1 Suy ra: 2x ≥ 2, 22x ≥ 22, 24x ≥ 24, 28x ≥ 28
2x + 22x + 24x + 28x≥ 278 (2)
Từ (1) và (2), ta có:2n.(2y – 1) ≤ 16680
278 = 60
↔ 2n ≤ y60
2 1
Mà 10 < 2n < 60
↔ 10 ≤ y60
2 1≤ 60
↔ 2 ≤ 2y ≤ 7
↔ y = 2, x = 1
Vậy:
- Số lần nguyên phân của hợp tử A, B, C, D lần lượt là: 1, 2, 4, 8
- Số lần nguyên phân của mỗi tế bào con ta ̣o ra từ hợp tử là: 2
- Bộ NST lưỡng bô ̣i của loài là: 2
16680
0,125 0,125 0,125 0,125
0,125
0,125 0,125 0,125
Câu 7
1,0 điểm
a)
- Không gian sống khác nhau (môi trường sống)
- Quần xã 1 SVSX là loài chiếm ưu thế, Quần xã 2 SVTT là loài chiếm ưu thế
0,125 0,25
b)
- Đa dạng của một quần xã là mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
- Quần xã có độ đa dạng cao lại có tính ổn định cao hơn quần xã có độ đa dạng thấp vì:
+ Quần xã có đa dạng cao có nguồn thức ăn phong phú và nhiều loài rộng thực có khả năng khai thác nguồn sống tốt hơn
+ Trong quần xã đa dạng, một loài bị chết (hoặc di chuyển đi sống ở nơi khác) sẽ dễ
0,25 0,125 0,125
Trang 4dàng có những loài có quan hệ họ hàng gần gũi hoặc sử dụng nguồn thức ăn thay thế
chức năng sinh thái của loài đó trong quần xã
+ Quần xã có đa dạng sinh học cao sẽ có tính ổn định hơn do sự phụ thuộc giữa các loài chặt chẽ hơn, nguồn thức ăn dồi dào và khả năng thay thế của những loài bị mất
trong quần xã tốt hơn
0,125
Câu 8
1,5 điểm
a)
Xét từng cặp tính trạng:
- P: quả tròn x quả tròn F1: 3 tròn : 1 dài quả tròn trội hoàn toàn so với dài
Quy ước: Gen A: quả tròn, a: quả dài KG P: Aa x Aa (1)
- P: quả ngọt x quả chua F1: 100% quả ngọt quả ngọt trội hoàn toàn so với chua
Quy ước: Gen B: quả ngọt, b: quả chua KG P: BB x bb (2)
0,25
Xét chung 2 cặp tính trạng:
- P: Quả tròn, ngọt: (Aa, BB) x quả tròn, chua (Aa, bb)
F1 có tỉ lệ 3 tròn, ngọt : 1 dài, ngọt = (3 tròn : 1 dài)(100% ngọt)
Các cặp gen di truyền theo quy luật phân li độc lập
0,25
KG của P: AaBB (quả tròn, vị ngọt), Aabb (quả tròn, vị chua)
SĐL:
P: AaBB x Aabb
quả tròn, vị ngọt quả tròn, vị chua
0,125
- P: quả tròn, ngọt: (Aa, BB) x quả tròn, chua (Aa, bb)
F1 có tỉ lệ 3 tròn, ngọt : 1 dài, ngọt = 4 tổ hợp = 2 gt x 2 gt Kết quả này vẫn đúng
khi các cặp gen trên di truyền theo quy luật liên kết gen
KG của P: AB
aB (quả tròn, vị ngọt),
Ab
ab (quả tròn, vị chua)
SĐL:
P: AB
aB x
Ab
quả tròn, vị ngọt quả tròn, vị chua
0,25
0,125
b)
Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1= (1:1)(1:1) KG mỗi tính trạng: (Aa x aa) và (Bb x bb)
- Trường hợp các cặp gen di truyền theo quy luật phân li độc lập:
KG P: AaBb (quả tròn, vị ngọt) x aabb (quả dài, vị chua)
KG P: Aabb (quả tròn, vị chua) x aaBb (quả dài, vị ngọt)
0,25
- Trường hợp các cặp gen di truyền theo quy luật liên kết gen:
KG P: Ab
ab (quả tròn, vị chua) x
aB
ab (quả dài, vị ngọt)
0,25
- Học sinh trình bày theo cách khác đúng vẫn đạt điểm tối đa
- Đáp án này gồm 4 trang
- HẾT -