1. Trang chủ
  2. » Josei

Đáp án HSG Vật lí lớp 11 trại hè Hùng Vương 2015 - Học Toàn Tập

6 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 344,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lực tác dụng vào vật và nêm được biểu diễn như hình vẽ Tại mỗi thời điểm, lực ma sát trượt giữa nêm và vật có độ lớn :... Khi vận tốc của vật m cực đại thì nó tách ra khỏi thanh và[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ LỚP 11

Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang

điểm đã định

1

(4 đ)

a (1 điểm) Dòng điện cảm ứng trong khung có chiều MNPQ

Lực từ tác dụng lên các cạnh có phương vuông góc với các cạnh và hướng

ra phía ngoài khung (hình vẽ)

1

b (3 điểm)

Xét khung tại vị trí như hình vẽ Ta có:

BMN = B0 (1-  ) và Bx PQ = B0[1- (x+b)]

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên hai thanh MN và PQ là

MN

 = BMN.v.a ; PQ = BPQ.v.a

Dòng điện chạy trong mạch có chiều như hình vẽ và có độ lớn bằng

I = MN PQ va B( MN B PQ) v a B . 0 .b

1

Lực từ tác dụng lên hai thanh MN và PQ có chiều như hình vẽ và có độ lớn

F1 = BPQ.I.a = BPQ

2

0

B b a v R

F2 = BMN.I.a = BMN

2

0

B b a v R

1

Áp dụng định luật II Niu tơn cho khung theo trục Ox, ta được:

F1 - F2 = ma = mdv

dt

2 0

( PQ MN)

0

2 2 2 2

mdv R

2 2 2 2 2 2 2 2

Lấy tích phân 2 vế ta có:

0

0

0

2 2 2 2 2 2 2 2 0

s

v

mRv mR

1

z

Br

x

y

y

ya

M

N

P

Q

1

Fr

2

Fr

3

Fr

4

Fr

Trang 2

Câu Nội dung Điểm

2

(4đ)

a (2 điểm)

Từ các công thức của lăng kính, lấy vi phân 2 vế, với i và A là hằng số ta

có:

sini = nsinr  0 = sinrdn + ncosr dr (1)

sini/ = nsinr/  cosi/di/ = sinr/dn + ncosr/ dr/ (2)

A = r + r/ (3)  dr = -dr/ (3)

D = i + i/ - A  dD = di/ (4)

1

Lấy (1) x cosr/ và (2)xcosr :

n cosr cosr/ dr + sinr cosr/ dn + n cosr/cosr dr/ + sinr/cosr dn = cosi/ cosr di/ 0,5

Chú ý (3) và (4) ta được:

sin (r + r/)dn = cosi/cosr dD

hay

/ cos cos sin

A

b Tia sáng truyền qua lăng kính có góc lệch cực tiểu Dmin thỏa mãn:

n = 2

2

m

Sin A Sin

(5)

Với A = 600, Dm = 300  n = 2 1,414

1

Lấy vi phân (5) ta có

dn =

2

A Sin

-

2

A os

2 2

m

A d A

Sin

Do đó dn

m

m

 - 1

A

0,5

Sai số tương đối

n

n

m

Cot  DCot  CotA

Thay số n

n

15.10-3

0,5

Trang 3

x

ms F

m s f

ms

f

N

P

N

3

(4 đ)

1 2,25 điểm

Lập phương trình tọa độ của vật theo

thời gian:

*Khi xL thì xtan

L

   Phương trình chuyển động của vật theo

phương ox:

sin

L

0,25

Đặt X= x - L  X" x"

0

g

L

Phương trình có nghiệm là XAcos( t ) với gsin

L

 

0,5

Suy ra: x L Acos( t ) (2)

(2) trở thành : xL1cos t L1cost (3)

0,5

Khi xL thì (x 1) tan

L

Tương tự ta tìm được phương trình chuyển động của vật:

x" gsin (x 2 )L 0

L

0,25

PT trên có nghiệm là: x2LBcost t 1' với gsin

L



4

B L

 

3

4

0,5

2 Các lực tác dụng vào vật và nêm được biểu diễn như hình vẽ

Tại mỗi thời điểm, lực ma sát trượt giữa nêm và vật có độ lớn :

os

ms

Khi xL thay xtan

L

( nêm có xu hướng trượt sang trái )

os

ms

f mg c  = (1cost mg) sin

Điều kiện (6) cho : F msmg c os sin  1 cost mg sin osc

1 os sin os sin 2 os t

2

ms

0,25

Trang 4

3 8

T

4

T

0

2 sin

L T

g

1 sin 2

ms F

Khi xL thay (x 1) tan

L

 1

3

4

ms

ms

0,5

+ Từ phương trình (3) ta thấy AL nên thời gian vật đi từ x = 0

đến x = L là : 1

t

g

0,25

+ Từ phương trình (4) ta thấy BL 2 nên thời gian vật đi từ x = L

đến x = 2L là : 2

t

g

0,25

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

Moomen quán tính của hệ với trục quay vuông góc với thanh và đi qua khối

tâm của hệ là:

2 2

2 2

24

5 16

1 16

1 12

1

mL mL

mL mL

I G     (3)Thay (1), (3) vào (2) ta 0,5

2

1 sin cos 3

G

gL

 

b (1,5 điểm)

theo phương GA ta có:

vAcosα = vGsinα (5) (VG ở đây là tốc độ khối tâm G của hệ)

Từ (4) và (5) suy ra:  

 2 2

sin 3 8

sin sin 1 2

3

0,5

2 3 2

3 '

sin sin

3 8 sin 1 24

16 sin 24 sin

3 cos sin 3

gL

gL

v A

0,5

Cho vA' = 0 ta được α 45,40

Thay α 45,40 vào (6) ta được vA 0,82m/s 0,5

4

(4 đ)

a (2,5 điểm)

Gọi G là khối tâm của hệ, AG = L/4

Do không có ngoại lực tác dụng lên hệ theo phương ngang nên khối tâm G

của hệ chỉ chuyển động theo phương thẳng đứng Trong quá trình đổ

xuống, khi vật nhỏ m chưa tách ra khỏi thanh thì vận tốc của vật nhỏ m

bằng vận tốc của đầu A của thanh Khi vận tốc của vật m cực đại thì nó tách

ra khỏi thanh và chuyển động thẳng đều

Xét thời điểm thanh hợp với phương ngang góc α:

khi đó tọa độ khối tâm G theo phương thẳng đứng cách mặt phẳng ngang

là: yG = sin

4

L

0,5

Vận tốc khối tâm G là:

vG = yG' = cos '

L

G

v L

L

  (1)

0,5

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ tại vị trí ban đầu và vị trí góc

lệch của thanh là α so với phương ngang:

2mg

4

L

(1- sinα) = 2m 2

2 2

2G I G

G

Vr

G

A A

Vr

B

O

y

Trang 6

Câu Nội dung Điểm Câu 5

(4 đ)

a (2,5 điểm)

Dùng một cuộn dây bẹt có N vòng, có điện trở R, hai đầu được nối với điện

kế xung kích G Lồng cuộn dây bẹt ra ngoài ống dây điện dài (có diện tích

S) tại điểm giữa Gọi B là cảm ứng từ trong lòng ống dây điện dài mà ta cần

xác định

Từ thông qua ông dây bẹt: BS

0,5

Đột nhiên mở khóa K Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây bẹt:

c

Dòng điện tức thời chạy qua điện kế xung kích:

ic = c NSdB

dB = - R i dt c R dq

vậy B =

0

0

q

B

Biết R, N, S và đo được q thì ta tính được B

0,5

b.(1,5 điểm)

Coi như N không có sai số, ta có: B q R S

mà S =  r2 S 2 r

Thay số, tính được B 4%

B

0,5 .Hết

Ngày đăng: 23/02/2021, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w