[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT
- -
ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN THI: VÂT LÝ
( Đề thi gồm 4 trang ) Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 03/10/2013
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1:
1/ Cường độ dòng điện khi qua mạch là:
Hiệu điện thế UAB: UAB= (R1+R2)I = 6V
• Khi k ngắt :
Tổng điện tích trên hai bản tụ nối với D là Q = q2 – q1 = 0 (0,5đ)
• Khi k đóng :
UCB= ξ2 - r2I = 1(V)
Điện tích trên tụ C1: q1’ = C1 UAC = 3.10-6 (C) (0,5đ)
Điện tích trên tụ C2: q2’ = C2 UCB = 0,3.10-6 (C)
Tổng điện tích trên hai bản tụ nối với D là Q’ = q2’ – q1’= - 2,7.10-6(C) (0,5đ)
Vậy các điện tử đã chuyển tới D qua k theo chiều từ C → D : (0,5đ)
2/
• Khi k ngắt : UDF = UDA + UAF = UAF – UAD = R1.I (0,5đ)
• Khi k đóng: UDF = UCF = - ξ1+ (r1 +R1)I = - 6 + 5 = -1 (V) (0,5đ)
y
k
D
F
C
ξ 1 , r 1 ξ2 , r2
I
Trang 2CÂU 2:
Xét chuyển động của vật trong hệ qui chiếu gắn với mặt phẳng nghiêng Hệ qui chiếu nầy chuyển động tịnh tiến với gia tốc Ngoài các lực thông thường , phản lực pháp tuyến
Chiếu (1) hệ trục x,y :
Giải hệ phương trình ta có: a’= g(sinα - µcosα) + a0 (cosα + µsinα) (4)
Từ đó ta tính được thời gian trượt từ đỉnh đến chân măt phẳng nghiêng:
Câu 3:
Chọn hệ qui chiếu như hình vẽ : đạn ở O1 khi t = 0
B : vị trí cân bằng của quả cầu; D, C là hai vị trí cực đại của quả cầu
Sau thời gian t đạn tới B , đạn bay theo quĩ đạo parabol thỏa mãn điều kiện
α
x
m
D
B
C
O 1
O 2
y
x
-l
l
α
Trang 3L = ( v0 cosα) t (1) (0,5đ)
Để viên đạn cắm vào quả câu, dây đứt và cả hai cùng rơi thẳng đứng xuống dưới thì động lương theo phương ngang phải là: mv0 cosα - Mv = 0 (3)
với v là vận tốc cực đại của quả cầu của B và v = ωA = ; (0,5đ)
vx = v0cosα là vận tốc theo phương ngang của viên đạn tại B và ngược chiều và thỏa mãn
n = 1,5,9, nếu t0 = 0 quả cầu ở C
n = 3,7,11, nếu t0 = 0 quả cầu ở D
Ta có 3 phương trình : (1) L = ( v0 cosα) t (1)
Giải hệ phương trình (1),(5),(6),(7) cho ta:
Nếu điều kiện nầy thỏa mãn thì bài toán có nghiệm (8) và ( 9 )
Nếu điều kiện nầy không thỏa mãn thì bài toán vô nghiệm
• Dễ dàng thấy rằng khi α > 0 thì bài toán mới có nghiệm
Câu 4:
1/ Điện dung tụ điện chuẩn: C0 =
Điện dung của mạch (20 mắc song song) : C =20
CM =>
Số chỉ của kim : Diện tích chung của các bản tụ điện tỉ lệ với góc hợp bởi chúng
Trang 4(0,5đ)
n → C =>
So sánh :
(0,5đ)
Với λ1 = 266,6m ≈
3/ Cộng hưởng điện Z= R =>
4/ a) I giãm 1000 lần => Z tăng 1000 lần từ trị ban đầu R ( ξ không đổi: sóng cũ) :
Z = 103R
- R2+ (ZL - ZC)2 = Z2 = 106.R2 => (ZL– ZC)2 = 106.R2
- ZL– ZC = 103R = ±100Ω (R = 0,1Ω )
ZL không đổi, ban đầu ZL– ZC = 0 Bây giờ ZL– ZC = ±100Ω => ZC đã biến thiên ± 100Ω (0,5đ)
Trị ban đầu của ZC:
Biến thiên tương đối của ZC;
đủ nhỏ nên ΔZC = dZC
đó là góc cần quay kim để giãm cường độ I 1000 lần (0,5đ)
Sóng thu được tối ưu:
====================================
Học sinh có thể giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa