Dựa trên cơ sở nhu cầu của thị trường về cơ khí chế tạo và cơ khí xâydựng ngày càng nhiều trong khi các cơ sở về cơ khí trong nước không đủđáp ứng hết đặc biệt là trong tỉnh Quảng Ninh,
Trang 1VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CƠ KHÍ YÊN THỌ THỜI KỲ 2004-2007
I Công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ:
1 Quá trình thành lập:
Công ty Cổ phần Cơ khí Yên Thọ (YMC) được thành lập và hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, được Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh cấp
Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 22.03.000177 lần đầu vào ngày
25-11-2003, chính thức đi vào hoạt động tháng 11/2004
Dựa trên cơ sở nhu cầu của thị trường về cơ khí chế tạo và cơ khí xâydựng ngày càng nhiều trong khi các cơ sở về cơ khí trong nước không đủđáp ứng hết( đặc biệt là trong tỉnh Quảng Ninh), và dựa trên năng lực cácthành viên tham gia sáng lập của công ty, ngày 25-11-2003 công ty cổ phần
cơ khí Yên Thọ đã chính thức ra đời với 6 thành viên trong ban quản trị:
- Đinh Hoàng Liên ( chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc)
- Ngô Thành Bách ( thành viên kiêm phó giám đốc kỹ thuật)
- Đặng Hồng Chương( thành viên kiêm phó giám đốc tổ chức)
- Phạm Hữu Trình( thành viên kiêm kế toán trưởng)
- Nguyễn Thị Ngân( thành viên)
- Phạm Hữu Tiến( thành viên)
Ban đầu, hoạt động của công ty chỉ gồm 3 phân xưởng với hạngmục chính là cơ khí gia công thùng và gầm ô tô và sản xuất nhà thép tiềnchế ( chủ yếu là xe tải nặng)
Trang 22 Lịch sử hoạt động: ( từ năm 2004 đến năm 2007)
Sau những bước đi chập chững ban đầu, trong bối cảnh cả nước đổimới và hội nhập, bằng nỗ lực của chính mình cùng sự quan tâm của chínhquyền các cấp, sự động viên khích lệ của bạn bè, đến nay công ty đã khẳngđịnh được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường và đã đóng góp mộtphần vào sự phát triển kinh tế của vùng Đông Bắc Cùng với việc cung cấpcho thị trường các sản phẩm có chất lượng tốt với giá thành hợp lý, công
ty đã tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động
Năm 2004, là giai đoạn khởi đầu của công ty với rất nhiều khó khănnhư: các vấn đề về lao động( trình độ, năng lực, số lượng thích hợp…),vấn đề kỹ thuật, vấn đề đầu ra cho sản phẩm, các nguồn nguyên liệu chosản xuất…
Ban đầu thì đối với công ty, việc để có được một hợp đồng sản xuất làrất khó khăn vì là đơn vị mới thành lập nên về cả mặt kinh nghiệm sản xuất
và quảng bá trên thị trường đều không thể so sánh với các đơn vị khác.Trong năm này, công ty chủ yếu là tập trung vào lĩnh vực sản xuất nhà théptiền chế phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và các xưởng nhỏ, thêm vào đó làmột số đơn hàng chế tạo thùng xe tải cho công ty than tại địa bàn của côngty
Nhưng với sự cố gắng của toàn thể công ty cùng sự giúp đỡ của các cơquan nhà nước… công ty đã vượt qua thời kỳ này để hoàn thành mục tiêucủa ban quản trị đề ra Công ty đã có được một số hợp đồng về sản xuấtnhà thép tiền chế và đóng thùng xe cho một số đơn vị, bước đầu tạo ra thunhập tương đối ổn định cho người lao động
Tuy trong năm này doanh thu của công ty không lớn và lợi nhuận sauthuế là không có nhưng đó là một bước đệm vững chắc cho sự phát triểnsau này của công ty Năm 2004 là năm khởi đầu và cũng là bước tìm tòihọc hỏi về mọi mặt như: quản lý hành chính, quản lý sản xuất, chất lượng
Trang 3sản phẩm, quản bá thương hiệu… do vậy cũng có thể coi kết quả đó là mộtthành công ban đầu của công ty.
Đó chính là những nỗ lực hết mình của ban quản trị nhằm thực hiệnmục tiêu ban đầu đề ra đồng thời cũng tạo ra được uy tín của công ty vàniềm tin của người lao động vào ban lãnh đạo
Giai đoạn năm 2005 đến 2006: đây là giai đoạn mà công ty đã cónhiều chuyển biến tích cực với sự gia tăng doanh thu lớn, cùng với đó làthu nhập của người lao động tăng đáng kể
Trong năm, công ty đã có những thuận lợi rất lớn trong việc nhậnđược những hợp đồng dài hạn với giá trị hàng chục tỷ đồng ( như các côngtrình nhà thép tiền chế, các dây truyền sản xuất và chế biến than QuảngNinh…), và những đơn hàng chế tạo thùng xe tải nặng cùng các máy móc
hỗ trợ Thêm vào đó là sự phát triển ổn định của nền kinh tế Việt Nam và
sự bình ổn về giá cả nghuyên vật liệu đầu vào trên thị trường trong nước vàquốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong vấn đề nguyên vật liệucho sản xuất và tính giá thành sản phẩm Những hợp đồng giá trị lớn được
ký kết của công ty đã một phần khẳng định được vị trí của công ty trên thịtrường về năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm… đồng thời cũng là sựđúng đắn trong đường lối hoạt động và phát triển của ban lãnh đạo công ty.Bên cạnh những thuận lợi đó thì khó khăn mà công ty gặp phải cũngrất lớn, trong đó cơ bản là những hợp đồng lớn đó đòi hỏi phải có mộtcông nghệ hiện đại và lao động có trình độ chuyên môn cao để đảm bảocho chất lượng của sản phẩm và tiến độ công việc
Với khối lượng công việc ngày càng nhiều và yêu cầu của các hợpđồng lớn nên lượng nhân công của công ty cũng tăng lên gấp hơn 3 lần sovới năm 2004( từ hơn 50 người lên gần 200 người năm 2006) Các hợpđồng lớn cũng đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng lớn hơn, hệ thống máymóc nhiều và hiện đại hơn, do đó trong năm 2005 và 2006 công ty đã liên
Trang 4tục đầu tư xây mới một khu sản xuất và hàng loạt máy móc hiện đại( nhưmáy cắt tôn, máy chấn tôn, máy tổ hợp dầm….)
Với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể công ty và sự giúp đỡ của một sốđơn vị khác nên công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất cho năm 2005-
2006 đề ra Trong đó một số hợp đồng trọng điểm đã được hoàn thànhđúng tiến độ như: dây truyền sàng tuyển than Cẩm Phả, hệ thống nhàxưởng của công ty Thái Bình Dương, hợp đồng chế tạo thùng xe tải nặngcủa công ty INDEVCO…
Năm 2006, doanh thu của công ty đã tăng lên đến hơn 33 tỷ đồng vàbước đầu đã tạo ra lợi nhuận sau thuế cho công ty
Cùng với việc tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty thì mức thunhập bình quân của người lao động cũng tăng đáng kể đồng thời mọi lợiích của họ cũng được đảm bảo, từ đó tạo ra một sự gắn kết chặt chẽ giữangười lao động với tập thể công ty
Năm 2007 là năm có nhiều thuận lợi với công ty do có những tiền đềvững chắc của các năm trước cùng với uy tín trên thị trường, công ty đã cóthêm nhiều đối tác lớn trong và ngoài nước Hoạt động sản xuất về cơ bảncũng như những năm trước nhưng trình độ tay nghề và cơ sở khoa học hiệnđại đã khiến sản phẩm của công ty ngày càng đạt chất lượng cao( đã được
sự kiểm định của cục đăng kiểm Việt Nam) và được các đối tác tin tưởngtuyệt đối
Năm này cũng là một giai đoạn khó khăn trong việc quyết định cáchướng đầu tư mới và củng cố sự phát triển của công ty một cách bền vững.Giữa năm 2007, công ty đã ký kết hợp đồng góp vốn và xây dựng nhàmáy đóng tàu Cẩm Phả-Quảng Ninh, bắt đầu một giai đoạn mới với nhữngthử thách mới khó khăn hơn
Cùng với đó, một loạt các dự án mới do công ty trực tiếp thực hiệnnhằm mở rộng lĩnh vực hoạt động cũng được đề cập
Trang 5Mặc dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến độngmạnh mẽ như: sự tăng giá của dầu mỏ thế giới, bất ổn chính trị của nhiềuquốc gia, sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ… và tình hình lạm phát trongnước có dấu hiệu tăng mạnh, nhưng công ty vẫn duy trì được tốc độ pháttriển và ổn định về công việc cho người lao động.
Năm này, doanh thu của công ty đạt mức trên 39 tỷ đồng và địnhhướng sẽ tiếp tục tăng vào năm 2008 bằng những hợp đồng mới và nhữnglĩnh vực đầu tư mới vào thị trường
3 Định hướng phát triển:
Năm 2007 là một năm quan trọng trong đường lối của công ty Cùngvới sự phát triển các sản phẩm truyền thống, công ty đã và đang củng cốthêm nhiều lĩnh vực đầu tư mới
Với những tiền đề vững chắc của giai đoạn trước( năm 2004-2007)ban lãnh đạo của công ty đã mạnh dạn đề ra những kế hoạch mới
Trong phiên họp HĐQT, ban quản trị đã đề ra chỉ tiêu tăng trưởng chocông ty giai đoạn 2008-2010 là tăng doanh thu 30% so với 2007 trong lĩnhvực truyền thống Cùng với đó là hoàn thành các dự án đầu tư mới là nhàmáy đóng tàu Cẩm Phả, dây truyền tuyển than Hòn Gai…
Năm 2008, công ty tiếp tục đầu tư thành lập công ty con chuyên vềlĩnh vực tài chính và bất động sản nhằm mở rộng hạng mục đầu tư và quan
hệ trên thị trường
4 Các lĩnh vực hoạt động:
4.1 Lĩnh vực sản xuất:
- Thiết kế, chế tạo, đóng mới, bảo dưỡng, sửa chữa:
+ Phương tiện cơ giới đường bộ: xe tải thường, xe tải tự đổ, xe téc chởnước, xe bồn trộn, xe tải chuyên dùng;
+ Thiết bị cơ khí động lực: máy nén khí, tổ hợp máy phát điện,
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị và dây chuyền phục vụ ngànhkhai thác và chế biến khoáng sản:
Trang 6+ Các dây chuyền tuyển than, quặng đồng bộ, tự động hoá;
+ Các thiết bị nghiền sàng than, đá, quặng;
+ Các hệ thống vận chuyển (băng tải), hệ thống xuất hàng xuống tàuthủy;
+ Các loại xe goòng, vì chống phục vụ khai thác hầm lò,…
- Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng:
+ Các kết cấu thép khác dùng trong dân dụng và công nghiệp
Công ty nhập khẩu một số vật tư, vật liệu, linh kiện và thiết bị phục vụcho quá trình sản xuất đồng thời phân phối tại thị trường Việt Nam:
- Sắt thép đặc dụng;
- Xe ô tô vận tải các loại, đặc biệt là xe chassis để đóng thành các loại
xe khác nhau theo nhu cầu của khách hàng;
- Các máy chế biến đá và khoáng sản: cấp liệu rung, hàm kẹp, máybúa, sàng rung, của một số nhà sản xuất nổi tiếng tại Thượng Hải - TrungQuốc;
- Các chi tiết của hệ thống thủy lực công tác (ben) lắp cho xe tự đổ củahãng HYVA (Hà Lan);
- Các loại động cơ điện liền hộp giảm tốc (cấp điện áp 3p 380AC);
- Các loại bơm nước ly tâm cao áp để lắp cho xe téc rửa đường hoặc
Trang 74.2 Lĩnh vực thương mại:
Hoạt động nhập khẩu, bên cạnh việc cung cấp vật tư, vật liệu, linhkiện và thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất, công ty còn cung cấp chothị trường Việt Nam những sản phẩm do nước ngoài sản xuất với chấtlượng tốt và giá cả hợp lý:
- Sắt thép đặc dụng;
- Xe ô tô vận tải các loại, đặc biệt là xe chassis để đóng thành các loại
xe khác nhau theo nhu cầu của khách hàng;
- Các máy chế biến đá và khoáng sản: cấp liệu rung, hàm kẹp, máybúa, sàng rung, của một số nhà sản xuất nổi tiếng tại Thượng Hải - TrungQuốc;
- Các chi tiết của hệ thống thủy lực công tác (thuỷ lực ben) do hãngHYVA (Hà Lan) sản xuất để lắp cho xe tự đổ;
- Các loại động cơ điện liền hộp giảm tốc (cấp điện áp 3p 380AC);
- Các loại bơm nước ly tâm cao áp để lắp cho xe téc rửa đường hoặc
hệ thống chữa cháy;
- Các loại biến tần để điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều, cácloại tủ bù cho trạm điện, các chi tiết cấu thành tủ điện công nghiệp;
- Băng tải cao su dùng trong công nghiệp
Công ty còn là nhà phân phối và đại lý tại địa bàn Quảng Ninh chomột số nhà sản xuất và sản phẩm Việt Nam:
- Động cơ điện Việt-Hung;
- Nhà máy Cao su 75 Bộ Quốc phòng;
- Tấm lợp kim loại mạ màu, cán sóng Việt-Pháp (ViFa) Công ty cómáy cán sóng và máy uốn vòm tự động ngay tại Yên Thọ-Đông Triều-Quảng Ninh nên có thể đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào của khách hàng vềchiều dài sản phẩm;
- Tấm lợp Tôn mát;
- Tấm lợp Javta;
Trang 8- Tấm ốp nhôm-composite (AL-Glory) để trang trí ngoại thất côngtrình.
4.3 Lĩnh vực nhập khẩu:
Công ty chuyên về nhập khẩu một số vật tư, vật liệu, linh kiện và thiết
bị phục vụ cho quá trình sản xuất đồng thời phân phối tại thị trường ViệtNam:
- Sắt thép đặc dụng;
- Xe ô tô vận tải các loại, đặc biệt là xe chassis để đóng thành các loại
xe khác nhau theo nhu cầu của khách hàng;
- Các máy chế biến đá và khoáng sản: cấp liệu rung, hàm kẹp, máybúa, sàng rung, của một số nhà sản xuất nổi tiếng tại Thượng Hải - TrungQuốc;
- Các chi tiết của hệ thống thủy lực công tác (ben) lắp cho xe tự đổ củahãng HYVA (Hà Lan);
- Các loại động cơ điện liền hộp giảm tốc (cấp điện áp 3p 380AC);
- Các loại bơm nước ly tâm cao áp để lắp cho xe téc rửa đường hoặc
hệ thống chữa cháy;
- Các loại biến tần để điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều, cácloại tủ bù cho trạm điện, các chi tiết cấu thành tủ điện công nghiệp;
- Băng tải cao su dùng trong công nghiệp
5 Mô hình hoạt động của công ty:
Công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ từ khi ra đời đến nay đã hoạt độngtheo hình thức cổ phần theo đúng mô hình của Nhà nước quy định
Toàn thể công ty gồm có 4 phòng ban, một kho và 3 phân xưởngchính, hoạt động theo đúng nguyên tắc và chức năng mà ban quản trị đề ra:
- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 1 trợ lý giámđốc
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kế toán tài chính
Trang 9Phòng tổ chức hành chính
Kho
- Phòng tổ chức hành chính
- Các phân xưởng và kho
Mô hình hoạt động của công ty:
Các phân xưởng chính Phòng kỹ
thuật
Trang 10II Một số phương pháp thống kê sử dụng để phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ:
1 Thực trạng thống kê và yêu cầu của các phương pháp thống kê sử dụng ở công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ:
Công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ là công ty hoạt động dưới hình thức
cổ phần theo đúng quy định của pháp luật, do đó mọi hoạt động của công tyđều mang tính chất công khai và yêu cầu hiệu quả tối đa
Do mới thành lập nên hoạt động thống kê của công ty còn đơn giản vàchưa có một bộ phận chuyên môn để đảm nhiệm Hoạt động thống kê củacông ty vẫn chủ yếu do các cán bộ phòng kế toán – tài chính thực hiện nêncòn nhiều thiếu sót và chưa đảm bảo được tính hiệu quả thực sự của thốngkê
Tuy vậy, hoạt động thống kê vẫn được lãnh đạo của công ty hết sứcquan tâm và luôn chỉ đạo thực hiện tốt Chính điều đó đã giúp cho lãnh đạocông ty nắm bắt chính xác và nhanh chóng tình hình của công ty không chỉ
là về TSCĐ mà cả về lao động, sản xuất, kinh doanh…
Hiện tại, công ty sử dụng một số phương pháp thống kê chủ yếu nhưlà: phương pháp chỉ sô, dãy số thời gian…
Để phân tích các yếu tố của TSCĐ thì các phương pháp thống kê được
sử dụng ở công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ phải đảm bảo các yêu cầu:
- Tính khả thi: các phương pháp thống kê đưa ra phải có tính khả thi,tức là phải đảm bảo là thực hiện đượcvề các mặt: số liệu cho việc tính toán,thời gian tính toán, kinh phí cho công tác thống kê…
- Tính hiệu quả: các phương pháp thống kê đưa ra kết quả phải đảmbảo hiệu quả trong việc phân tích tình hình không chỉ về TSCĐ và cả vềlao động, sản xuất, kinh doanh… giúp cho việc nhận định, quản lý vàhoạch định chính sách của lãnh đạo công ty
Trang 11- Tính chính xác: các số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác để phục
vụ cho việc tính toán và phân tích, không chỉ số liệu mà các phương phápthống kê đưa ra tính toán cũng phải đúng quy trình, cách thức và kết quảphải chính xác để cho việc sử dụng tạo ra hiệu quả tối đa
- Tính so sánh: các số liệu tính toán phải đảm bảo tính so sánh chocác trường hợp cần thiết…
- Tính linh hoạt: các phương pháp thống kê phải đảm bảo tính linhhoạt, tức là có thể sử dụng đối với nhiều loại số liệu không chỉ cho TSCĐ
mà cho cả lao động, sản xuất, kinh doanh… đồng thời trong những trườnghợp cần thiết thì có thể thay thế bằng phương pháp khác để đạt hiệu quả tốiđa
Do đó, đối với công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ thì em sử dụng haiphương pháp chủ yếu là phương pháp chỉ số và dãy số thời gian, đồng thời
sử dụng thêm một số mô hình kinh tế để phân tích về tình hình sử dụngTSCĐ của công ty
2 Phân tích quy mô, biến động tài sản cố định của Công ty cổ phần cơ
khí Yên Thọ:
Phân tích quy mô và biến động TSCĐ của công ty, em đã sử dụng sốliệu về giá trị của TSCĐ và đó là giá ban đầu hoàn toàn
Dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của công ty cổ phần
cơ khí Yên Thọ từ năm 2004 đến 2007 ta có bảng số liệu về tình hình sảnxuất kinh doanh và biến động TSCĐ của doanh nghiệp:
Trang 12Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh và biến động TSCĐ của công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ giai đoạn 2004 - 2007
2004 – 2007 Dựa vào các số liệu ở bảng 1, qua tính toán ta được các sốliệu về quy mô và sự biến động TSCĐ ở bảng dưới:
Trang 13Bảng 2: Quy mô tài sản cố định của Công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ giai đoạn 2004 - 2007
Năm Giá trị
(Trđ)
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (Trđ)
Tốc độ phát triển (%)
Tốc độ tăng (giảm)
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)
2.1 Dãy số thời gian:
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu
mà được sắp xếp theo thứ tự thời gian Xét về mặt cấu tạo, dãy số thời giangồm hai yếu tố: Thời gian và các số liệu của hiện tượng nghiên cứu
Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thờigian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Dãy số thời gian ở trên cókhoảng cách thời gian là một năm
Các số liệu của hiện tượng nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng sốtuyệt đối, số tương đối, số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số
* Phân loại
- Dãy số tuyệt đối
Dãy số thời kỳ: là những dãy số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô
của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định
Dãy số thời điểm: là những số tuyệt đối thời điểm nó phản ánh quy
mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định
Đặc điểm tồn tại của hiện tượng qua thời gian
Trang 14+ Số tuyệt đối thời kỳ:
Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một độ dài thờigian nhất định
Số tuyệt đối thời kỳ là kết quả tổng hợp mặt lượng của hiện tượngnghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định Các số tuyệt đối thời kỳcủa cùng một chỉ tiêu có thể cộng được với nhau; thời kỳ càng dài trị sốcủa nó càng lớn
+Số tuyệt đối thời điểm:
Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu vào một thờiđiểm nhất định
Nhiều chỉ tiêu khác như số công nhân ngày đầu tháng, số nguyên vậtliệu ngày cuối tháng …đều biểu hiện bằng số tuyệt đối thời điểm
Số tuyệt đối thời điểm không cộng được với nhau
- dãy số tương đối:
Các mức độ là các số tương đối được sắp xếp theo thời gian
- dãy số bình quân :
Các mức độ của dãy số là các số bình quân
* Một số yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thời gian
Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khixây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đượcgiữa các mức độ của dãy số
Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất.Phạm vi của hiện tuợng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí: phạm
vi hành chính của một địa phương hoặc số đơn vị thuộc hệ thống quản lý.Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đối vớidãy số thời kỳ
Trang 152.2 Phân tích quy mô và biến động TSCĐ:
Bảng 2 phần giá trị TSCĐ là dãy số thời điểm có khoảng cách thờigian bằng nhau nên giá trị tài sản cố định trung bình trong giai đoạn nàyđược tính theo công thức:
S=
S04
2+S05 +S06+S07
2 4−1 =11 , 670 trđNgoài ra còn có những số liệu sau:
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
Từ những số liệu tính toán được ta thấy, ở đầu kỳ nghiên cứu năm
2004 giá trị tài sản cố định của công ty là 4,801 trđ và đến cuối kỳ nghiêncứu giá trị toàn bộ tài sản cố định là 20,573 trđ tức là tăng 15,772 trđ Tuynhiên trong cả thời kỳ, giá trị tài sản cố định tăng ở các thời điểm là khácnhau Cụ thể, giá trị TSCĐ của công ty tăng 2,051 trđ trong năm 2005 vàtăng 8,619 trđ trong năm 2006 Nguyên nhân là do trong các năm này, công
ty luôn có sự đầu tư xây dựng mới TSCĐ để theo kịp sự phát triển củangành cơ khí và để đảm bảo sản xuất cho những hợp đồng lớn
Như vậy, tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất, nhu cầu quản lý và nguồnvốn của công ty mà giá trị TSCĐ đã có sự tăng giảm tuỳ thuộc theo nhucầu
Trang 163 Phân tích cơ cấu và tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty cổ
phần cơ khí Yên Thọ trong giai đoạn 2004-2007:
Để phân tích các yếu tố cơ cấu và hiệu quả sử dụng TSCĐ, đối vớicông ty cổ phần cơ khí Yên Thọ em sử dụng phương pháp chỉ số và một số
mô hình để tính toán và phân tích
Chỉ số thống kê được biểu hiện bằng số tương đối nhưng cũng cầnphân biệt số chỉ số và tương đối trong thống kê Chỉ số biểu hiện quan hệ
so sánh giữa 2 mức độ của cùng 1 hiện tượng còn số tương đối nói chung
có thể biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của cùng hiện tượng hoặccủa 2 hiện tượng khác nhau Do vậy, có thể nhận thấy số tương đối độngthái, số tương đối không gian, số tượng đối kế hoạch là chỉ số Còn sốtương đối cường độ (ví dụ: hiệu suất vốn kinh doanh biểu hiện quan hệ sosánh giữa tổng lợi nhuận và quy mô vốn kinh doanh, là 2 mức độ của 2hiện tượng khác nhau nên không phải là chỉ số)
Các chỉ số thống kê được chia thành nhiều loại tùy theo những góc độkhác nhau Một số cách phân loại cơ bản bao gồm:
Căn cứ và đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, phân biệt:
Chỉ số phát triển: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng ở 2 thời gian khác nhau