Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới sẽ tạo cơ hội và điều kiện để hợp tác, cùng phát triển; tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tra[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THỌ XUÂN
(Đề thi theo chương trình mới)
Dự bị
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG
CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2017 - 2018
Môn: Giáo dục công dân 8
điểm Câu 1
( 2.0 điểm) (1) cùng mức Các từ cần điển :
(2) chắc chắn (3) dừng lại
(4) tối thiểu 5 mét
Mỗi ý đúng
cho 0.5
điểm
Câu 2
( 3.0 điểm)
Học sinh trình bày được các ý cơ bản sau:
* Khái niệm:
- Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên
cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp
* Nhà nước ta từ khi ra đời đến nay ban hành 5 bản Hiến pháp:
- Hiến pháp 1946: Hiến pháp của cách mạng dân tộc, dân chủ và nhân dân
- Hiến pháp 1959: Hiến pháp của thời kỳ xây dựng CNXH
ở Miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà
- Hiến pháp 1980: Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
- Hiến pháp 1992: Hiến pháp của thời kỳ đổi mới
- Hiến pháp 2013: Hiến pháp của thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển
* Có 2 căn cứ để khẳng định: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất
- Căn cứ thứ nhất:
+ Hiến pháp là cơ sở nền tảng của hệ thống pháp luật Các quy định của Hiến pháp là nguồn, là căn cứ pháp lý cho tất cả các ngành luật
+ Luật và các văn bản dưới luật phải phù hợp với tinh thần và nội dung Hiến pháp Các văn bản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ
- Căn cứ thứ hai:
Việc soạn thảo, ban hành hay sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải tuân theo thủ tục đặc biệt, được quy định trong
0.5
1.0
1.0
Trang 2Điều 120 của Hiến pháp 2013: "Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp Việc sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
* Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01năm 2014 bao gồm 11 chương và 120 điều 0.5 Câu 3
( 3.0 điểm)
Học sinh trình bày được các ý cơ bản sau:
* Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ
phải; sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm Người trung thực là người không chấp nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật
* Biểu hiện của tính trung thực: tự làm bài kiểm tra, không nhìn bài của bạn; nói đúng sự thật mặc dù có thể bị thiệt hại; thẳng thắn phê bình khi bạn có khuyết điểm;
Biểu hiện không trung thực: gian lận trong thi cử; nhặt được của rơi không trả lại cho người mất; che giấu khuyết điểm của bản thân, bạn bè; nói dối;
* Phải rèn luyện tính trung thực vì:
- Đối với cá nhân: Giúp ta nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu, kính trọng.( Ví dụ )
- Đối với xã hội: Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội
(Ví dụ )
* Là HS, chúng ta cần:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân người khác theo yêu cầu của tính trung thực Ví dụ:
- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hằng ngày Ví dụ
Có thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực bằng cách đề cao, khen ngợi, bảo vệ việc làm đó
- Phản đối những việc làm thiếu trung thực bằng cách phê bình, góp ý, tìm cách ngăn chặn, mong muốn loại trừ những việc làm đó ra khỏi cuộc sống cộng đông
0.5
0.5
0.5 0.5 1.0
Câu 4
( 2.0 điểm)
HS cần nêu được các ý sau:
* Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác Ví dụ:
quan hệ Việt Nam- Lào, quan hệ Việt Nam - Cuba;
* Biểu hiện của tình hữu nghị giữu các dân tộc trên thế giới
Hòa bình; Hợp tác; Đối thoại; Giúp đỡ; Thân thiện, cởi mở; Giao lưu; Hòa nhập; Tôn trọng ngôn ngữ, trang
0.25
0.5
Trang 3phục và các nét văn hóa truyền thống của người nước ngoài; Vui vẻ, tự tin giao tiếp với người nước ngoài;
quyên góp, ủng hộ nhân dân và trẻ em các vùng bị thiên tai, lũ lụt
* ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:
Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới sẽ tạo cơ hội và điều kiện để hợp tác, cùng phát triển; tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy
cơ chiến tranh
* Chính sách của Đảng và Nhà nước ta về hòa bình, hữu nghị với các nước trên thế giới :
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Tuân thủ hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc
tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên
- Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế
0.5
0.75
Câu 5( 3.0
điểm)
HS cần nêu được các ý sau:
* Phân biệt rõ kỉ luật, tuân thủ kỉ luật và tuân thủ kỉ luật cá nhân
- Kỉ luật là toàn bộ những quy định, những cam kết giúp điều chỉnh hành vi con người nhằm đạt được mục tiêu của
cá nhân cũng như xã hội
- Tuân thủ kỉ luật là hành vi chấp hành, thực hiện đúng những cam kết hay các quy định đặt ra cho cá nhân và cộng đồng
- Kỉ luật cá nhân là những điều khoản mà cá nhân tự đưa
ra để ép mình tuân thủ, thực hiện nhằm đạt được các mục đích cá nhân
* Ý nghĩa của kỉ luật
- Kỉ luật là sự rèn luyện đặc biệt về phẩm chất nhân cách nhằm tạo ra sự tự chủ, sự phục tùng
- Kỉ luật giúp giáo dục và rèn luyện từng cá nhân con người và là cơ sở tạo nên xã hội kỉ cương
* Kỉ luật cá nhân và kỉ luật của nhà trường thống nhất với nhau ( HS lấy ví dụ)
* Không đồng tình với ý kiến" Kỉ luật làm cho con người mất tự do" vì trong cuộc sống nếu mỗi cá nhân tự
nguyện, tự giác chấp hành kỉ luật thì sẽ có được cảm giác thoải mái, vui vẻ sống, học tập và làm việc
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25 0.5 0.25
Trang 4* Để trở thành người sống có kỉ luật học sinh cần phải:
- Biết thực hiện kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi
Cụ thể: biết thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường, của địa phương như đi học đúng giờ, không đánh nhau, hút thuốc, vẽ bậy lên bàn ghế, không xả rác bừa bãi
- Biết nhắc nhở bạn bè và mọi người xung quanh thực hiện tốt kỉ kuật ở mọi lúc , mọi nơi
- Đồng tình, ủng hộ với những hành vi thể hiện tính kỉ luật
- Phê phán những hành vi vô kỉ luật trong cuộc sống hàng ngày
0.25
0.25 0.25 0.25
Câu 6
( 4.0 điểm)
*/ Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân được
tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với những vấn đề chung của đất nước, của xã hội ( ví dụ: )
*/Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
Công dân có quyền được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật, tự do báo chí; sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuôc họp ở cơ sở ( trường lớp, tổ dân phố ), trên các phương tiện thông tin đại chúng ( qua quyền tự do báo chí, ) ; kiến nghị với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ( trong dịp tiếp xúc với cử tri), góp ý vào các dự thảo cương lĩnh, chiến lược, dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng, Sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật, để phát huy quyền làm chủ của công dân, góp phần xây dựng Nhà nước, quản lí xã hội
*/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình ( ví dụ: )
*/ Trách nhiệm của công dân
- Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự
do ngôn luận để làm việc xấu( ví dụ: )
- Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận ( ví dụ: )
- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người ( ví dụ: )
- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân ( ví dụ: )
0.25 1.0
0.75
0.5
0.5 0.5 0.5
Trang 5Câu 7
( 3.0 điểm) a Chị Lan có quyền theo Đạo Thiên Chúa bởi vì : Theo quy định tại điều 24, Hiến pháp năm 2013 : « Mọi người
có quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Mọi tôn giáo đều bình đăng trước pháp luật »
b Nếu chị Lan không theo Đạo cũng không sao, không
ai có quyền bắt chị phải theo , bởi vì cũng theo quy định của Nhà nước ta, công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở
1.5
1.5