1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÍ DỤ NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH BẢNG HUYỆN TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008-2015

59 860 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bước xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp địa phương ví dụ nghiên cứu trên địa bàn xã Đình Bảng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2015
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quy hoạch sử dụng đất
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2015
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 129,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển đáp ứng quy hoạch xong đây cũngchính là mối quan tâm cần thiết và quan trọng trong quá trình phát triển của xã.Đời sống nhân dân được nân

Trang 1

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÍ DỤ NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH BẢNG HUYỆN

TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008 – 2015

1 Giới thiệu chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã

1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Đình Bảng là một xã thuộc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh Đình Bảng thuộcvùng đồng bằng Bắc Bộ ( đồng bằng sông hồng) Trải dọc theo trục đường quốc lộ

1 A, cách thủ đô Hà Nội 16 km về phía Bắc và cách thành phố Bắc Ninh 10 km vềphía nam Làng Đình Bảng là một xã, có 15 thôn họp lại gồm: thôn Thượng, Hạ,

Bà La, Trung Hòa, Đình, Tỉnh Cầu, Thọ Môn, Thịnh Lang, Chùa, Ao Sen, CaoLâm, Long Vĩ, Trầm, Tân Lập, Chùa Dận Chia làm 2 khu vực rõ rệt và được cáchngăn qua cánh đồng sau Xã Đình Bảng có một nét khác với các xã khuyện từ Sơn

là cả làng trùng với xã Diện theo địa giới hành chính cuả xã là 845,2ha

Phía bắc giáp với tuyến đường quốc lộ 1A đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn vàcác xã Đồng Quang, Châu Khê

Phía đông giáp với thị trấn Từ Sơn, xã Tân Hồng và xã Phù Chẩn

Phía nam giáp xã Ninh Hiệp (huyện Gia Lâm)

Phía tây giáp xã Yên Thường (Huyện Gia Lâm – Hà Nội)

Nằm trên đoạn đường quốc lộ nối liền Hà Nội với thành phố Bắc Ninh vànhiều con đường giao thông trọng điểm của đất nước nên xã có nhiều thuận lợi vàtiềm năng rất lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội:

- Có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như QL1A, QL18,đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn nên rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và hànhkhách giao lưu với các xã, huyện, tỉnh

Trang 2

- Gần thành phố Hà Nội là một thị trường rộng lớn, đồng thời cũng là nơicung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miềnđất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng như Nông - Lâm -Thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ tạo điềukiện về mọi mặt kinh tế xã hội của xã trong quá trình phát triển.

Vị trí địa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong các tiềmlực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế xãhội nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng

1.1.2 Địa hình

Đình Bảng nằm trên vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình của tỉnh tươngđối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến

từ 2.5 - 6m Đình Bảng là một xã không có núi, đồi cao chỉ có một số đồi thấp vànhỏ phân bố chủ yếu tại khu vực đồng sau, khu vực các năng của các vị vua nhà lý(Ao Sen) Với đặc điểm địa hình như vậy xã rất dễ dàng sử dụng được tối đa tiềmnăng của các loại đất phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội do không bị chia cắtthận lợi cho phát triển đa dạng các ngành nông nghiệp và các ngành phi nôngnghiệp, phát triển hệ thống giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, mở rộng khu dâncư…

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Đình Bảng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt

độ trung bình năm 23,3oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,9oC (tháng 7), nhiệt

độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữatháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1oC

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.400 - 1.600mmnhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng

Trang 3

10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sauchỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm.

Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, giómùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Nhìn chung điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đadạng và phong phú Mùa Đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ đông trở thành vụchính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị cao và xuấtkhẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập trung theo mùathường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho việc thâm canhtăng vụ mở rộng diện tích

- Đất vàng nhạt trên đá cát và dăm cuội kết.

Những loại đất này rất phù hợp thâm canh trong nông nghiệp, hệ thống tướitiêu kênh mương thuận lợi phục vụ tốt cho nhu cầu người dân Đồng thời đây cũng

là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội chung của xã

1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các địa danh nổi tiếng của xã.

Tài nguyên đất: với địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, chất đất đất

là đất phù xa do hệ thống sông Hồng và sông Đuống (đất phù xa gley, đât phù xaúng nước vào mùa hè) bồi đắp độ màu mỡ của đất đai là rất lớn do đó có thể nóiđây là một nguồn tài nguyên vô cùng qúy giá của xã Thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp và phát triển các ngành nghề phục vụ đời sống của nhân dân

Trang 4

Tài nguyên nước: nguồn nước của xã rất đa dạng và phong phú Nước mặtvới mạng lưới ao, hồ, kênh mương trải đều trên địa bàn Nguồn nước ngầm với độsâu trung bình khoảng 2 – 5 m Là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt củangười dân trong xã.

Tài nguyên nhân văn (du lịch và văn hóa): Đình Bảng thuộc tổng cục Đôngngàn là trung tâm của trấn Kinh Bắc xưa, nơi đây còn giữ lại rất nhiều nét đẹptruyền thống văn hóa của người Việt cổ Đặc biệt là quần thể di tích lịch sử vănhóa ghi lại dấu ấn văn của những triều đại thịnh trị nhất trong lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc Việt Nam (triều đại nhà Lý) với khu di tích lịch sử đền Đônơi thờ 8 vị vua nhà Lý, quần thể lăng tẩm nhà lý, chùa Cổ Pháp nơi Lý Công Uẩnông vua nhà đầu tiên của nhà Lý được sinh ra…cùng với nhiều công trình kiến trúclịch sử độc đáo khác mang đậm phong vị đất Bắc Trước cách mạng tháng 8 vàtrong kháng chiến chống pháp Đình Bảng là một căn cứ cách mạng quan trọng, lànơi các lãnh đạo cao cấp của đất nước như: Trường Trinh, Hoàng Quốc Việt …thường xuyên lui tới chỉ đạo cách mạng Đội thiếu niên du kích đình bảng nổi tiếngvới tinh thần yêu nước, sự mưu trí và lòng dũng cảm Đình Bảng là địa điểm dulịch lịch sử tìm về cuội nguồn vô cùng có ý nghĩa đối với mỗi người dân nướcViệt Đây là một điểm quan trọng và thuận lợi để Đình Bảng phát huy tiềm năngtrong ngành du lịch để phát triển kinh tế và xã hội trong quá khứ, hiện tại cũng nhưtương lai Trong những năm gần đây với tiềm năng về du lịch sinh thái tại khu vựcđồng sau

Thực trạng môi trường của xã: Trong những năm mới đây tốc động côngnghiệp hóa của xã là tương đối nhanh, lượng vốn đầu tư lớn nên công tác bảo vệmôi trương luôn là nhiệm vụ trọng tâm của toàn xã đảm bảo môi trường sống tốtcho người dân Xong, công nghiệp hóa cũng gây ra không ít những ô nhiễm trênđịa bàn xã các vùng dân cư nông thôn và khu nuôi trồng nông nghiệp gần nhữngcụm công nghiệp đều bị ảnh hưởng về không khí, rác thải, tiếng ồn và nguồn nước

Trang 5

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Cùng với sự phát triển của huyện Từ Sơn và tỉnh Bắc Ninh xã Đình Bảngtrong những năm gần đây có rất nhiều thành tích cũng như đổi thay trong phát triểnkinh tế và đời sống xã hội

1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Sau nhiều năm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, một phần đất nông nghiệp đãchuyển sang phục vụ sản xuất công nghiệp và dịch vụ, nên diện tích đất nôngnghiệp Đến nay xã đã có rất nhiều chuyển biến phát triển theo hướng tích cực, giátrị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng lên đáng kể và chiếm 52% một

tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu ngành của xã, giá trị dịch vụ trên 20%, giá trị nôngnghiệp còn 28% tổng thu nhập của xã Tổng thu nhập quốc dân của xã trung bìnhhàng năm đạt khoảng: 228,964 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người trung bìnhhàng năm 937,5USD /người/năm là một trong những xã có thu nhập bình quân đầungười cao của huyện và tỉnh Bắc Ninh Nhiều chỉ tiêu kinh tế phát triển vượt chỉtiêu kế hoạch đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế của xã Số liệu tổng hợp pháttriển kinh tế của xã trong những năm gần đây phản ánh một cách chi tiết sự pháttriển mạnh mẽ này:

a Nông - lâm - ngư nghiệp

Trong nông nghiệp, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Đình Bảng trongnhững năm gần đây chuyển dịch theo hướng tích cực, giá trị trồng trọt giảm còn55%, giá trị chăn nuôi tăng lên 45% Sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa tập trung đưa các giống mới vào cho năng suất và chất lượng cao đạt60% Nên năng suất lúa đạt 52 tạ/ha và ngày càng được cải thiện và tăng cao.Những cánh đồng cao thường hay khô hạn được chuyển sang trồng cây cảnh, hoađào, hoa cao cấp, trồng rau sạch hiệu quả gấp nhiều lần cấy lúa; Tăng diện tích lúanếp, lúa tẻ thơm hàng hóa đạt giá trị cao nên kết quả sản xuất vẫn đạt khá Tổngdiện tích gieo trồng hàng năm trung bình đạt 820 ha trong đó diện tích trồng lúa là

Trang 6

655ha, hoa màu là 95ha(diện tích trồng đào là 28ha), diện tích VAC là 70ha Tổng

DT lúa cả năm đạt 655ha trồng lúa, năng suất bình quân cả năm đạt 54 tạ/ha Tổngsản lượng cả năm đạt 3527 tấn trong đó sản lượng lúa nếp chiếm 50%

Diện tích nông nghiệp hàng năm tiếp tục giảm do phát triển đô thị và dịch

vụ Đình Bảng đã chuyển cơ cấu mùa vụ, cây trồng có hiệu quả, sớm chỉ đạoKhuyến khích nhân dân phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi đưa chăn nuôilớn vào quy hoạch xa khu dân cư giảm thiểu ô nhiễm Chuyển đổi 63ha đất đồngtrũng sang làm trang trại cho thu nhập gấp 5 đến 7 lần trồng lúa Sản lượng bìnhquân chăn nuôi hàng năm tăng 30% Năm 2007 trên toàn xã hiện có 74 trang trạivừa và nhỏ kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, trồng hoa cây cảnh Tới nay trên toàn

xã có 141 máy cày vừa và nhỏ, 41 máy tuốt lúa liên hợp, 165 ôtô vận tải các loại.Tiếp thu công nghệ sinh học trong sản xuất giống lúa, sản xuất hoa cao cấp, rausạch, nuôi lợn đạt tỷ lệ nạc cao Góp phần đưa giá trị thu nhập bình quân chăn nuôilên 37triệu đồng/ha/năm

b Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ:

Sản xuất công nghiệp, TCN và thương nghiệp dịch vụ trên địa bàn xã hiệnnay phát triển với tốc độ khá nhanh tính đến nay, toàn xã có 96 công tyTNHH,HTX, doanh nghiệp tư nhân và trên 1235 hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, thuhút trên 3000 lao động Hiện nay, toàn xã có 2 khu công nghiệp tập trung là LỗXung, Mả Ông cơ bản xây dựng xong nhà điều hành đang đưa vào sử dụng Cácdoanh nghiệp trong xã nhiều doanh nghiệp đã lắp đặt hệ thống máy móc thiết bịhiện đại và họat động hiệu quả Nhìn chung các doanh nghiệp đã và đang tiếp tục

mở rộng phát triển sản xuất, mạnh dạn đầu tư đa dạng hoá ngành nghề góp phầntích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn địa phương.Mức thu nhập ổn định của các công nhân là từ 400.000 đồng tới 1.500.000 đồng/người/ tháng

c Đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 7

Trên địa bàn xã hiện nay có một số các công trình phục vụ phát triển kinh tế

xã hội: 4 trường học, 1 trạm xá, 1 UBND, 1 trụ sở công an xã, quỹ tín dụng vànhiều các công trình đầu tư xây dựng cơ bản cho phát trển nông nghiệp như: ĐìnhBảng đã cơ giới hóa từ khâu thủy lợi, làm đất, thu hoạch, vận chuyển trong nôngnghiệp Trong 5 năm đã cứng hóa kênh mương được 25,2km, làm 41km đườnggiao thông nội đồng Xã có 3 nhà máy nước nhỏ bảo đảm cho nhân dân đều đượcdùng nước sạch Công tác thuỷ lợi nội đồng thường xuyên được chú ý nạo vét kênhmương, tổ chức công tác tưới tiêu kịp thời cho nông nghiệp

e Môi trường

Các vấn đề môi trường luôn được xã chú trọng, Trong những năm gần đây

vệ sinh môi trường có những biến chuyển rõ dệt 100% các thôn đều có đội vệ sinhchuyên đi thu gom rác thải tới nơi quy định đảm bảo Xong vấn đề rác thải vẫn làvấn đề bức xúc và cần giải quyết của xã trong những năm tới nhất là khi kinh tế xãhội ngày càng phát triển xong quá trình công nghiệp hóa nhanh chưa có sự phân

bổ sử dụng đất hợp lý nên hiện nay, một số doanh nghiệp trong xã vẫn còn đangkhông có mặt bằng sản xuất đã xây dựng xưởng sản xuất trong khu dân cư gây rarất nhiều ô nhiễm môi trường và bức xúc trong nhân dân về môi trường sống

1.2.2 Thực trạng văn hóa - xã hội

Trang 8

Theo chiều dài lịch sử, Đình Bảng là một làng trù phú, kinh tế văn hoá pháttriển, thuận lợi giao thông thủy và bộ Nằm ở vị trí tiếp giáp, nối liền miền đồi núiĐông Bắc với đồng bằng phía Nam cho nên Đình Bảng là nơi hội tụ và đón nhận,ảnh hưởng cả phương Bắc, phương Nam, phía Đông và phía Tây Trở thành mộttrong những xã của huyện Từ Sơn có kinh tế, văn hóa phát triển mạnh, đời sốngnhân dân được cải thiện, thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo Tới nay,toàn xã có 3.120 máy thu hình mầu, 2.805 xe máy các loại, 100% nhà dân ngóihóa, trong đó nhà cao tầng kiên cố chiếm 60% Công nghệ thông tin phát triển, có1.710 máy điện thoại cố định, 550 máy điện thoại di động, 620 máy vi tính phục vụsản xuất, kinh doanh Xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn thực sự là điểm sáng về pháttriển nông nghiệp, nông thôn, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnhBắc Ninh.

a Giáo dục và đào tạo

Hiện tại trên địa bàn xã có 4 trường: 1 trường mần non, 1 trường tiểu học, 1trường trung học cơ sở và 1 trường trung học phổ thông Đảng ủy và UBND xãthường xuyên chăm lo đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị trường họccho các trường, các phòng học, phòng chức năng khang trang sạch sẽ vì vậy chấtlượng học tập của học sinh ngày càng được cải thiện, Chất lượng giáo dục toàn tiệnđược duy trì tốt, phong trào thi đua dạy tốt học tốt vẫn được duy trì và phát huyhàng năm Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đều đạt chuẩn quốc gia.Trường trung học phổ thông Lý Thái Tổ được Nhà nước phong tặng danh hiệuAnh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

Chất lượng giáo dục toàn dịên và được duy trì tốt, phong trào thi đua dạy tốthọc tốt vẫn được phát huy thường xuyên Tổng kết năm học 2005 -2006 cả 3trường đều đất TTXS cấp tỉnh, trường tiểu học được công nhận là chuẩn quốc gianăm 2006 Năm 2007 trường trung học được công nhận là trường chuẩn quốc gia

Tỉ lệ học sinh suất sắc, giỏi và khá ở các trường chiếm tỉ lệ cao trên 50% Chất

Trang 9

lượng đào tạo của các trường ngày càng được nâng cao: từ đội ngũ giáo viên tới cơ

sở vật chất cho giảng dạy và học tập đảm bảo phát huy tối đa khả năng, phát triểntoàn diện cho học sinh Ngoài ra các trung tâm học tập cộng đồng tổ chức nhiềulớp chuyên đề cho người dân Phong trào giáo dục của xã còn thể hiện qua các hoạtđộng của các hội khuyến học các thôn, khen thưởng đối với các cá nhân học sinhxuất sắc nhằm khuyến khích động viên tinh thần học tập của các em Tạo ra mộtphong trào học tốt trên toàn xã

b Sự nghiệp y tế

Công tác y tế thường xuyên được chăn lo đầy đủ và kịp thời đối với ngườidân Trạm xá cùng với mạng lưới y tế thôn làm tốt công tác phòng dịch, khámchữa bệnh, phun thuốc sát trùng cho toàn xã ngăn ngừa các bệnh dịch cho ngườidân Thường xuyên kiểm tra một số các cơ sở chế biến thực phẩm và nhà hàng ănuống, các phòng khám tư nhân Thường xuyên tiến hành tiêm chủng cho người dânđảm bảo về mặt sức khoẻ tốt nhất Hiện nay xã có 1 trạm xá xã và rất nhiều cácphòng khám tư nhân khác trên tất cả các lĩnh vực nhằm chăm sóc sức khỏe chongười dân trong xã Định kỳ hàng năm tổ chức tiêm phòng và cho trẻ em uốngthuốc đảm bảo tình hình phát triển sức khỏe cho nhân dân

c Sự nghiệp văn hoá xã hội - thể dục thể thao

Phong trào văn hóa, thể dục, thể thao là một trong những xã khá của huyện,tỉnh công tác xây dựng làng văn hoá ngay từ đầu đã được chỉ đạo sâu sát, phongtrào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được duy trì tốt và triển khai.Các phong trào văn nghệ thể thao thường xuyên được triển khai vào các ngày kỉniệm, các dịp lễ hội truyền thống Các câu lạc bộ tổ chức các giải thể dục thể thaonhư giải thi đấu bóng đá cho các lứa tuổi hàng năm, giả bống bàn, cờ tướng thường kỳ được tổ chức hàng năm tại xã Khuyến khích và phát triển được rấtnhiều lớp tài năng trong xã Hiện nay tất cả các thôn trong xã đã có nhà văn hóaphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt văn hóa của người dân

Trang 10

d Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và mức sống

Trong những năm gần đây dân số của xã không có sự biến động lớn theo sốliệu thống kê năm 2008, tổng số nhân khẩu toàn xã là 15932 tổng số hộ dân là

4212, bình quân 3.78người/ hộ, tổng số sinh là 268 trẻ Tỉ suất sinh của xã là1,71% Tổng số người chết là 69 người, tỷ lệ chết là 0,45% Tỉ lệ tăng dân số của

xã là 1,26% Trình độ dân trí của xã tương đối cao đình bảng còn lưu giữ lại nhiềulàng nghề truyền thống đa dạng như may mặc, đồ mọc mỹ nghệ, thêu…trình độ và

sự tinh sảo còn chưa cao chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóacao Số lao động trong xã có 5257 lao động chiếm tỉ lệ 52.02% Tổng dân số trong

đó lao động nông nghiệp là 3496 người chiếm 34,61%, lao động phi nông nghiệp

là 17,41% Công tác xóa đói giảm nghèo được quan tâm hàng năm phục vụ ngườinghèo hỗ trợ phát triển giải quyết việc làm thu hút lao đồng số hộ nghèo giảmđáng kể và ko còn hộ đói Giá trị tổng sản phẩm bình quân tăng từ 20 – 25% Giátrị bình quân đầu người hàng năm tăng từ 20 – 25% từ đó thu nhập bình quân đầungười cũng tăng lên đáng kể Tính tới năm 2007 thu nhập bình quân đầu người là937,5 USD/ người/năm

1.2.3 Đánh giá chung

Từ những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xãcủa xã trong những năm gần đây, ta có thể thấy xã Đình Bảng có rất nhiều thay đổitrong đời sống kinh tế - xã hội theo hướng tích cực và sự biến đổi này sẽ càngnhanh hơn trong những năm tới Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao năm

2007 tốc độ tăng trưởng vào khoảng hơn 12%, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tếnhanh chóng theo hướng nâng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảmdần tỷ trọng nghành nông nghiệp đông thời vẫn đảm bảo được kế hoạch sản xuấtnông nghiệp dựa vào khoa học kỹ thuật Đời sống văn hóa xã hội của nhân dântrong những năm gần đây cũng được tăng lên rõ rệt về mọi mặt Tạo ra cơ sở thuậnlợi cho sự phát triển toàn diện cho xã Nguồn nhân lực dồi dào với trình độ cao

Trang 11

chính là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển đáp ứng quy hoạch xong đây cũngchính là mối quan tâm cần thiết và quan trọng trong quá trình phát triển của xã.

Đời sống nhân dân được nâng cao, các hoạt động xã hội được quan trọng.Với tốc độ công nghiệp hóa hiện nay trên địa bàn xã thì các vấn đề về kinh tế xãhội trong những năm tơi sẽ có rất nhiều thay đổi Từ một xã nông nghiệp ĐìnhBảng đang từng bước phát triển trở thành một xã công nghiệp theo chủ trương củanhà nước Đời sống nhân dân nhờ vậy ngày càng được cải thiện xong đi cùng với

nó là những vấn đề về môi trương sống, vấn đề môi trường xã hội hậu quả củacông nghệp hóa sẽ tất yếu xảy ra do vậy việc quy hoạch phát triển cần gắn chặt hơnnữa với các vấn đề về xã hội và môi trường sống Chính quyền xã cần có nhữnghướng giải quyết phù hợp đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững trong giai đoạntới

2 Thực trạng quản lý đất đai của xã trong thời gian qua

2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của xã

2.1.1 Hiện trạng các loại đất

Diện tích đất tự nhiên của các là 845,20 ha trong đó

UBND các quản lý và sử dụng 261,52 ha chiếm 30,4% tồng diện tích đất tựnhiên của xã

Hộ gia đình và các cá nhân sử dụng 472,12ha chiếm 55,86%

Các tổ chức kinh tế sử dụng 42,46ha chiếm 7,68%

Nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài 3,17ha chiếm 0,38%

Cộng đồng dân cư: 1,03ha chiếm 0,12%

Đất nông nghiệp về cơ bản đã bàn giao ổn định lâu dài xong cho các hộ giađình, cá nhân để sản xuất theo nghị quyết 64,CP của thủ tướng chính phủ

Bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người là:553,61m2/ 1 người Diệntích đất đã sử dụng 843,56ha chiếm 99,81% diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử

Trang 12

dụng còn 1,64ha chiếm 0,19% Hiện trạng sử dụng đất cụ thể của các loại đất nhưsau:

a Đất nông nghiệp: Quỹ đất dành cho nông nghiệp có 483,03 ha chiếm 57,15%

tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó đất trồng lúa là 385,4ha chiếm 45.6% Đấttrồng cây hàng năm còn lại là 1,29ha chiếm 0.15% Đất trồng cây lâu năm là26,6ha chiếm 3.15% Đất nuôi truồng thủy sản là 69,72ha chiếm 8.25%

b Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp là 360,53ha chiếm 42,66%

tổng diện tích tự nhiên của xã trong đó

- Đất ở là 67,35ha nằm ở hai khu chính là khu trong làng bên này đồng vàgiáp với đường quốc lộ 1A, thuộc địa phận các thông Thượng, Hạ, Bà La, TrungHoà, Đình, Chùa, Thịnh Lang, Tỉnh cầu, Thọ Môn, Tân Lập khu bên kia cánh đồngsau giáp với xã Ninh Hiệp thuộc địa phận các thôn còn lại của xã

- Đất chuyên dùng là 258,43ha diện tích đất này chiếm phần lớn là đất có mụcđích công cộng 176,82ha bao gồm đất giao thông 92,14ha, đất để chuyển dẫn nưnglượng và truyền thông là 0,02ha, đất cơ sở văn hóa 10,72ha ,đất cơ sở ytế 0,48ha,đất cơ sở giáo dục đào tạo 34,43ha, đất sơ sở thể dục thể thao là 1,22ha, đất chợ là0,99ha, đất có di tích danh nam thắng cảnh là 2,55ha

Tiếp theo là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 51,44ha; đất trụ sở cơquan, công trình sự nghiệp là 29,21ha Đất an ninh quốc phòng là 0,96ha Đất tôngiáo tín ngưỡng là 1,31 ha

Đất nghĩa trang nghĩa địa là 9,02 ha

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 3,18ha

Trang 13

Bảng 7: Bảng thống kê thực trạng sử dụng đất xã Đình Bảng năm 2007

Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (%)

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 1.29 0.15

2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh PNN 51.44 6.09

2.2.3.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 23.72 2.81

Trang 14

2.5 Đất sông suối và mặt nước CD 3.17 0.38

(số liệu tổng hợp báo cáo sử dụng đất xã Đình Bảng đầu năm 2007)

Từ bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất ta có thể thấy diện tích đất sử dụngcho sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong tổng đất tự nhiên của xãtrong những năm qua chiếm 57.15% như vậy sản xuất nông nghiệp vẫn là ngànhsản xuất chủ đạo và được ưu tiên phát triển của nền kinh tế xã Trong sản xuấtnông nghiệp diện tích đất trồng cây hàng năm vẫn chiếm vị trí chủ đạo 48.9% diệntích đất phi nông nghiệp chiếm 42.66% và đất chưa sử dụng là 0.29% tổng diệntích tự nhiên Diện tích này phù hợp với cơ cấu kinh tế hiện tại của xã 52% nôngnghiệp và 48% phi nông nghiệp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội như hiện nayxong cơ cấu này chưa thực sự phát huy được tối đa hiệu quả sử dụng đất của xãtrong những năm vừa qua Trong thời gian tới, khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch vớitốc độ mạnh thì cơ cấu sử dụng đất như hiện nay sẽ không còn phù hợp với mụctiêu phát triển mới của nền kinh tê – xã hội do đó trong những năm tới đây việcchuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng phát triển kinh tế xã hội là vô cùng cầnthiết của xã

2.1.2 Mức độ thích nghi của từng loại đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Theo những đánh giá và tính toán về hiện trạng sử dụng đất trong thời gianqua ta thấy toàn bộ quỹ đất đai của xã đã được sử dụng cho các mục tiêu khác nhauchủ yếu là diện tích đất nông nghiệp chiếm 57.15% diện tích đất tự nhiên, đất phinông nghiệp chiếm 42.66% diện tích đất tự nhiên chỉ còn lại 0.19% diện tích đấtchưa đưa vào sử dụng Nhìn chung các vùng đất đã đưa vào sử dụng như đất ở, đấtgiao thông… đều thích hợp với sự mục tiêu phát triển xong việc sử dụng đất đaicòn nhiều điểm chưa hợp lý, vấn đề thiếu hụt đất đai dành cho cây xanh, khu vui

Trang 15

chơi giải trí và các công trình phúc lợi công công, văn hóa thể thao… cần được mởrộng và bổ xung hơn nữa trong tương lai.

Các khu vực đầm trũng, hồ ao còn chưa được quy hoạch và khai thác đúngvới chức năng của nó Tình trạng chiến dụng đất công đặc biệt là đất di tích, đất ao

hồ còn xảy ra, các khu vực nghĩa địa trong khu dân cư chưa được di rời, cải tạo ảnhhưởng tới mỹ quan khu dân cư Việc xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ,

mở rộng hệ thống giao thông khu dân cư và quy hoạch các điểm dân cư mới đang

là những vấn đề cần sớm được thực hiện để đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội trong thời gian tới của xã và huyện

2.1.3 Hiệu quả sử dụng đất trong thời gian qua

Nhìn chung đất nông nghiệp cuả xã ngày càng được khai thác một cách cóhiệu quả nhưng do sức ép về nhu cầu sử dụng đất đai theo các mục đích sử dụngkhác nhau đang diễn ra trên địa bàn xã Đặt biệt là xu thế công nghiệp hóa diễn ravới tốc độ ngày càng nhanh chóng nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng có xuhướng giảm đi rõ dệt Thực tế sản xuất nông nghiệp những năm qua cho thấy việckhai thác và sử dụng đất trồng cây hàng năm đã hợp lý hơn Hệ số sử dụng đất,năng suất, sản lượng cây trồng đều tăng so với những năm trước đây góp phầnkhông nhỏ vào nâng cao đời sống của những hộ gia đình sản xuất nông nghiệp

Đất ở trong thời gian gần đây tương đối thiếu do nhu cầu lớn xong giá đấtcủa xã lại tăng rất nhanh do sự đầu tư nhanh và mạnh của các doanh nghiệp và các

tổ chức trong và ngoài nước do đó diện tích đất phục vụ cho mục tiêu đất ở còn rấthạn chế và hầu như chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người đân, nhiều hộ gia đìnhmấy thế hệ cùng sống trong một căn nhà diện tích nhỏ và điều kiện sống còn khákhó khăn

Diện tích đất giao thông 92,14ha chiếm 35,65% diện tích đất chuyên dùng

và 10,9% diện tích đất tự nhiên Các công trình giao thông trên địa bàn gồm có:đường quốc lộ, đường sắt, cảng nội địa, đường khu dân cư và đường nội đồng hầu

Trang 16

hết các con đường của xã trong những năm gần đây được tu bổ và làm lại rất nhiều.Hiệu quả sử dụng tốt phục vụ tốt cho vấn đề đi lại của người dân thu hút được rấtnhiều khách du lịch hàng ngày tới các di tích lịch sử của làng Mặc dù được tu sửahàng năm xong một số con đường chất lượng không cao Những con đường nhỏ,mặt đường xấu, mức độ luân chuyển không cao hiệu quả sử dụng thấp như đườngliên thôn giữa các làng thuộc khu vực đồng sau: Long khu ao sen, trầm…đườngquốc lộ đoạn qua xã…

Diện tích đất thủy lợi là 34,27ha bình quân cứ khoảng 1ha đất nông nghiệp

có 0.06ha đất thủy lợi và 1ha đất trồng lúa có 0.08ha đất kênh mương Mạng lướikênh mương thủy lợi phân bố khá đồng đều, phát huy được hiệu quả tưới tiêu phục

vụ sản xuất nông nghiệp nhưng do ít được tu sửa hàng năm, tốc độ đô thị hóa caolàm phá vỡ một phần hệ thống kênh mương nội đồng nên trong những năm gầnđây hiệu quả sử dụng đất cho thủy lợi thấp

2.1.4 Tác động tới môi trường trong quá trình sử dụng

Những tác động tới môi trường trong quá trình sử dụng đất phần lớn do đấtnông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp đặc biệt là chuyển sang đất nhà ở vàđất sản xuất kinh doanh và đất cho mục đích công cộng Nhiều nhà máy, khu dân

cư mới mọc lên: khu phố mới đình bảng, các cụm công nghiệp, khu đô thị mớigiáp với đường quốc lộ 1A… tại các khu cánh đồng trước làm phá vỡ sinh thái gâymột số những vấn đề môi trường tất yếu như tiến ồn, bụi, nguồn nước, chất thải vàrác thải của các cơ sở sản xuất, … cùng với đó là vấn đề áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật, giống, phân bón, thuốc trừ sâu và việc cơ giới hóa trong nông nghiệptiến hành một cách chưa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp phần nào ảnh hưởngđến kết cấu tầng đất mặt và vấn đề bảo vệ môi trường Trong những năm gần đâymôi trường đất của xã đặt ra rất nhiều vấn đề cần chú ý cho vấn đề quy hoạch sửdụng đất Quy hoạch sao cho hợp lý phát huy được hết chức năng của đất đồngthời cũng đảm bảo môi trường trong sạch phục vụ mục đích phát triển bển vững

Trang 17

của xã là nhiệm vụ của một bản quy hoạch hợp lý hiệu quả Vì thế cần có các chínhsách đầu tư quay trở lại làm môi trường và nguồn tài nguyên đất ngày càng sửdụng hiệu quả và bền vững.

2.2 Biến động sử dụng đất của xã

Do số liệu thống kê, kiểm kê năm 1995 không chính xác và có nhiều thiếusót kết quả đo đạc giữa hai lần đo 1994 và 2004 có sự khác nhau, đồng thời do sựchuyển đổi mã sử dụng đất theo nghị định 181/2004/ ND–CP ngày 29/20/2004 củachính phủ Vì vậy biến động đất đai năm 1995 -2006 chỉ đề cập tới phần chuyểnmục đích sử dụng giữa các nhóm đất, loại đất giai đoạn 1995-2000 một các cụ thể

và chi tiết như sau:

Biến động đất đai 2000 – 2007 diện tích đất tự nhiên của xã tính đến 2007 là845,2ha giảm 6,92ha so với năm 2000 (852,12ha) diện tích này giảm là do thống

kê kiểm tra năm 2000 còn thiếu sót, thiếu độ chính xác và kết quả đo đạc đất thổcanh năm 2004 trong đó đất chuyển sang trồng lúa nước tăng 4,72ha, đất giaothông giảm 5,9ha đất thủy lợi giảm 5,76ha

- Nhóm đất nông nghiệp

Mặc dù đát chuyên trồng lúa nước trong nước trong những năm gần đâygiảm rất lớn khoảng 135,57ha để chuyển sang xây dựng các công trình công cộng,các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp thương mại – dịch vụ xong nhờ tậndụng triệt để những khu vực có khả năng sản xuất nông nghiệp kết hợp với việcchuyển đổi mô hình sản xuất trong nông nghiệp đã phần nào bù đắp được phầndiện tích nông nghiệp mất đi cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã.Tính đến đầu năm 2008 diện tích đất nông nghiệp của xã là 483,03ha giảm 53,01ha

so với năm 2000(536,04ha) trong đó:

107,58ha chuyển sang chủ yếu thực hiện các dự án: xây dựng trụ sở các cơquan các đơn vị, tổ chức, đất ở cho cán bôj, đất công nhân viên và nhân dân trênđịa bàn Cụ thể: chuyển sang đất ở nông thôn 24,42ha, đất trụ sở cơ quan công

Trang 18

trình sự nghiệp 18,52ha, đất an ninh quốc phòng 0,96ha, đất sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp 22,64ha, đất có mục đích sử dụng công cộng 35,23ha, đất nghĩatrang, nghĩa địa là 4,56ha, đất phi nông nghiệp khác là 1,25ha.

Diện tích đất tăng là 54,57ha do: cải tạo, khai thác đất đưa đất mặt nước vàochuyên dung sản xuất nông nghiệp 49,85ha (trồng lúa nước 39,85ha, nuôi trồngthủy sản 10ha) chênh lệch do số liệu thống kê kiểm kê 4,72ha

Chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp là 67,84ha trong đó: đất trồng lúanước chuyển sang trồng cây hàng năm còn lại 1,29ha, đất trồng cây lâu năm23,66ha, đất luôi trồng thủy sản 42,89ha

Như vậy, trong những năm gần đây bình quân mỗi năm đất nông nghiệpgiảm 8,92ha do chuyển sang các mục đích khác chủ yếu là phục vụ đất ở và đất sảnxuất kinh doanh các hoạt động phi nông nghiệp khác.Cùng với tốc độ đô thị hóanhư hiện nay của xã dự báo đất nông nghiệp phảo chuyển đổi sang các hoạt độngkhác trong những năm tới là rất lớn vì vậy trong những năm tới cần áp dụng cácbiện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng kết hợp với việc đưanhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năngsuất hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp đảm bảo mục tiêu của xã

- Nhóm đất phi nông nghiệp

Tính đến năm 2007 đất phi nông nghiệp của xã là 360,53ha biến động tăng58,11ha so với năm 2000(312,81ha) thực tăng là 46,47ha(do số liệu thống kê kiểm

kê kết quả đo đạc bản đề địa chính giảm 11,64ha) trong đó chủ yếu tăng đất ở nôngthôn và đất chuyên dung

Đất ở: diện tích đất ở của xã năm 2007 là 87,35ha so với năm 2000(60,99ha) do thực hiện các dự án đất ở dãn dân, dân cư đô thị và dịch vụ của huyện

và của xã từ khi tái thành lập huyện trong đó: tăng từ đất chuyên trồng luá nước24,42ha, đất giao thông 1,09ha, đất thủy lợi 0,85ha Bình quân đất ở mỗi năm tăng3,76ha

Trang 19

Đất chuyên dùng: năm 2007 đất chuyên dùng của xã là 258,43ha biến độngtăng 78,09ha so với năm 2000(191,98ha) tăng tuyệt đối 66,45ha ( do số liệu kiểm

kê các năm trước kết quả đo đạc bản đồ địa chính giảm 11,64ha) trong đó: Diệntích đất chuyên dùng từ năm 2000 đến nay tăng 96,37ha( do chuyển từ đất chuyêntrồng lúa nước sang 77,35ha, đất tôn giáo tín ngưỡng sang là1,05ha, đất chưa sửdụng sang là 1,63ha, chuyển đổi nội bộ đất chuyên dùng là 16,34ha) Diện tích đấtchuyên dùng này được sử dụng cho các mục đích khác nhau làm thay đổi cơ cấuthành phần sử dụng đất của xã như sau: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệptăng 18,89ha do xây dựng trụ sở các cơ quan tổ chức của huyện, đất an ninh quốcphòng tăng 0,96ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 34,25ha do thựchiện các dự án giao, thuê đất đối với các cụm doanh nghiệp công nghiệp như Mảông, Lỗ Xung và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ) Đất có mụcđích công cộng tăng 42,27ha Diện tích đất chuyên dùng năm 2000 đến nay giảm18,28ha do chuyển sang đất ở nông thôn 1,94ha, chuyển đổi trong nội bộ đấtchuyên dùng 16,34ha

Đất tôn giáo tín ngưỡng: diện tich đất tôn giáo tín ngưỡng năm 2007 là1,31ha giảm 1.05ha so với năm 2000(2,36ha) do chuyển sang đất có mục đíchcông cộng Một số đình chùa chùa của xã được công nhận là di tích lịch sử văn hóatrong những năm qua Hoạt động tu bổ và sửa chữa mở rộng cũng được quan tâmxong một số lại được quy hoạch lại nhìn chung trong những năm qua đất tôn giáotín ngưỡng tuy thu hẹp lại xong vẫn đảm bảo được quy mô và sức thu hút đối vớikhách thập phương tới thăm qua và thờ cúng lượng khách du lịch mỗi năm ngàymột tăng đây cũng là một yếu tố quan trọng trong công tác quy hoạch sử dụng đấtnhằm phục hồi lại những di tích lịch sử quốc gia trên địa bàn

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: năm 2007 diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là9,02ha biến động tăng 4,56ha so với năm 2000 (4,46ha) do nhu cầu mở rộng nghĩa

Trang 20

trang nhân dân của các thôn trong xã những năm qua và được chuyển từ đất trônglúa nước sang 4,46ha

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: năm 2007 là 3,17ha biến độnggiảm 49,85ha do chuyển sang đất nông nghiệp, sở dĩ có sự biến động giảm mạnhnhư vậy là do HTX nông nghiệp và nhân dân trong xã đã tận dụng những khu vựcmặt nước thấp, trũng có khả năng đưa vào sử dụng sản xuất nông nghiệp 39,85ha

và nuôi trồng thủy sản 10ha

Đất phi nông nghiệp khác: biến động tăng 1,25ha Đây là đất của phần diệntích được tổng hợp từ đất xây dựng công trình lán trại khi chuyển đổi mô hình sảnxuất trong nông nghiệp, từ chuyên trồng lúa nước sang nôi trồng thuỷ sản, chănluôi gia súc gia cầm

- Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng năm 2000 của xã là 3,27ha đến năm 2007 chỉ còn

là 1,64 ha như vậy biến động giảm là 1,63ha do khả năng khai thác tận dụng vàđưa vào sử dụng cho các mục đích khác nhau các nguồn đất chưa sử dụng: đất khucông nghiệp 0.16ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh 1,15ha, đất giao thông 0,32ha.Diện tích đất chưa sử dụng trong những năm quy hoạch tới đây sẽ là một nguồn đấtquan trọng phát triển kinh tế của xã do nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khácnhau cho các hoạt động kinh tế xã hội là rất lớn trong khi các nguồn qũy đất là cóhạn mà khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một vấn đề khó khăn vì thếdiện tích này sẽ có xu hướng này càng giảm trong thời gian tới

Bảng 4 Bảng biến động đất đai theo mục đích sử dụng đất

tích (ha)

Cơ cấu (%)

diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 852.12 100.00 845.20 100.00 -6.92 0.00

Trang 21

1.0 Đất nông nghiệp 536.04 62.91 483.03 57.15 -53.01 -5.76 2.0 Đất phi nông nghiệp 312.81 36.71 360.53 42.66 47.72 5.95

2.2 Đất chuyên dùng 191.98 22.53 258.43 30.58 66.45 8.05 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2.36 0.28 1.31 0.15 -1.05 -0.12 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4.46 0.52 9.02 1.07 4.56 0.54 2.5 Đất sông suối và mặt nước CD 53.02 6.22 3.17 0.38 -49.85 -5.85 2.6 Đất phi nông nghiệp khác 0.00 0.00 1.25 0.15 1.25 0.15 3.0 Đất chưa sử dụng 3.27 0.38 1.64 0.19 -1.63 -0.19

(số liệu tự thu thập và thống kê)

2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất xã Đình Bảng

Như vậy trong những năm gần đây diện tích đất và nhu cầu sử dụng đấttrong xã có rất nhiều biến động trên mọi mặt: đất nông nghiệp, phi nông nghiệp vàđất chưa sử dụng Xong nhìn chung các biến động này đáp ứng đúng xu hướngbiến đổi đất hiện nay Đặc biệt là đối với một xã mà tiềm năng phát triển kinh tế xãhội là rất lớn, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, lượng vốn đâu tư ngày càng nhiều

Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm đi rõ rệt trong khi diện tích đấtphi nông nghiệp tăng nên do nhu cầu nhà ở và nhu cầu sản xuất của các ngành phinông nghiệp ngày càng cao Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao đicùng với nó là quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa với tốc độ lớn làm cho diệntích sử dụng đất của các ngành phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội cũng thayđổi Với nội bộ diện tích đất sử dụng cho ngành nông nghiệp cũng có xu hướngchuyển dần sang cho chăn nuôi và thủy sản giảm đi lượng đất trồng trọt phản ánhquá trình chuyển dịch diện tích sử dụng đất theo đúng hướng phát triển của xã hội

Với đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp diện tích đất cho nhà ở và đấtcho các ngành sản xuất tăng lên đặc biệt cao nhất là diện tích đất cho sản xuất cácngành công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các công ty sản xuất

….(78,09ha) đây cũng là biến động tăng cao nhất đối với các loại biết động diệntích sử dụng đất trong xã Thể hiện sự phát triển của xã trong những năm gần đây

và dự báo sự phát triển vượt bậc cả về mặt kinh tế xã hội trong những năm tới

Trang 22

trong khi đó phần đất sông suối và mặt nước, đất chưa sử dụng lại giảm đáng kểchuyển sang phục vụ cho các mục đích phát triển của xã.

2.4 Đánh giá tiềm năng đất đai của xã

Đất đai là một nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia Mỗi loại đấtthích nghi với các mục đích phát triển khác nhau, nếu tận dụng được triệt để những

ưu thế của từng loại đất thì đây sẽ là những cơ sở vô cùng quan trọng cho quantrọng cho mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững cho từng thời kìphát triển đối với Đình Bảng một xã nông thôn Việt Nam nguồn tài nguyên đất vôcùng phong phú để thấy được tiềm năng của từng loại đất cụ thể ta có thể thấy nhưsau:

2.4.1 Tiềm năng đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp của xã hiện có 483,03ha, bình quân mỗi nhânkhẩu của xã có 316,39m2 đất nông nghiệp trong đó đất dành cho trồng lúa385,41ha, đất dành cho trồng cây hàng năm còn lại là 1,29ha, đất trồng cây lâunăm 26,61ha, diện tích luôi trồng thủy sản 69,72ha Với diện tích sử dụng cho đấtnông nghiệp lớn như vậy cùng với chất lượng đất tốt năng suất lúa và các sản phẩmnông nghiệp hàng năm lớn khoảng…./năm, ta có thể thấy tiềm năng đất nôngnghiệp đặc biệt rất lớn đối với các loại cây trồng chủ đạo của ngành nông nghiệp,ngoài ra còn có tiêm năng trong chăn nuôi gia súc gia cần các cây công nghiệpngắn ngày như ngô, đậu tương các loại ra củ quả khác

Đặc biệt, trong những năm gần đây, sau những khảo sát đất đai chất đất của

xã còn cho thấy rất phù hợp với cây đào hoa một loại cây cho thu nhập cao chongười dân nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng Nguồn đất này là nguồn đấtđảm bảo đời sống cho hầu hết người dân trong xã, tiềm năng của đất nông nghiệp

là rất lớn độ phì nhiêu màu mỡ của đất có thể bị giảm đi theo thời gian sử dụng vìthế cần có những quy hoạch và sử dụng đất một các có hiệu quả có những chính

Trang 23

sách đầu tư quay trở lại đất nhằm khai thác tiềm năng đất nông nghiệp ngày cànghiệu quả hơn nữa, mang lại sự phát triển bền vững và lâu dài cho xã.

2.4.2 Tiềm năng đất phi nông nghiệp

Sự hình thành và phát triển của đất phi nông nghiệp phụ thuộc và rất nhiềuyếu tố: định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện và xã, vị trí địa lý ; cơ

sở hạ tầng; nguồn nguyên liệu; điều kiện tự nhiên và địa hình; hiện trạng sử dụngđất; tốc độ tăng trưởng kinh tế…

Với vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên thiên nhiên, kinh tế xã hội, phươnghướng và đường lối phát triển của xã Là một trong những đầu mối giao thông của

Hà Nội với các tỉnh thành phía bắc đất nước, Đình Bảng có tiềm năng đất đai chocác ngành phi nông nghiệp là rất lớn, các ngành có ưu thế mạnh như: công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ… đặc biệt là tiềm năng cho phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Trong những năm gần đây cùng với sự đầu tư ngày càng

ra tăng của nhà nước và chính phủ cho xã phát triển hệ thống giao thông và cơ sở

hạ tầng cho phát triển đất phi công nghiệp tăng lên với diện tích lớn, đất cho cácngân hàng thương mại, cho kho bạc nhà nước, cho các cơ quan trung ương đâycũng là tiềm năng lớn cho sự phát triển góp phần giải quyết việc làm , đẩy mạnhquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong chiến lược phát triển kinh tế xã hộichung của huyện Từ Sơn Quê hương của những vị vua đầu tiên nhà lý, thừa hưởngmột quần thể di tích phong phú có giá trị cộng đồng lớn lao, những lễ hội truyềnthống và sinh hoạt văn hóa dân gian hàng năm nổi tiếng: đền đô, đình đình bảng,chùa đài, chùa dận( nơi khai sinh ra vị vua đầu tiên của Việt Nam Lý Công Uẩn),các năng tẩm của các vi vua… đây là một cơ sở quan trọng đề giúp Đình Bảngphát triển tiềm năng du lịch văn hóa truyền thống mang đặc thù riêng của địaphương vùng văn hóa Kinh Bắc

2.4.3 Tiềm năng đất chưa sử dụng

Trang 24

Diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 1,64ha theo điều tra chủ yếu nằm xen

kẽ với các khu sản xuất nông nghiệp nằm ở đồng sau của xã, vì vậy diện tích này

có tiềm năng lớn cho nông nghiệp, có thể cải tạo và chuyển làm đất cho sản xuấtnông nghiệp hoặc đưa vào các mục tiêu khác nhau tùy theo vị trí của đất trong thờigian tới diện tích đất này cần có biện pháp đầu tư và cải tạo một cách hợp lý hơnnữa nhằm sử dụng triệt để quỹ đất của xã trong kỳ quy hoạch

3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai kỳ trước.

Quy hoạch sử dụng đất của xã trong năm 2000 – 2010 tới nay tuy chưa đihết kỳ kế hoạch xong tới nay do có những sự thay đổi rất lớn về kinh tế xã hội nhucầu sử dụng đất thay đổi đòi hỏi cấp thiết cần có một bản quy hoạch mới đáp ứngđúng và sát với nhu cầu thực tế qua 8 năm thực hiện nhìn chung các chỉ tiêu sửdụng đất có độ sai lệch lớn một phần là do sự đo đạc thiếu chính xác, phần vì yêucầu sử dụng thay đổi do đó những đánh giá chỉ mang tính chất khái quá với độchính xác không cao:

Đất nông nghiệp phê duyệt là 471,17ha thực hiện là 483,03 ha Không theo

Trang 25

4 Các phương án quy hoạch sử dụng

4.1 Căn cứ xây dựng quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất xã Đình Bảng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2008 – 2015 căn cứ vào các văn bản pháp lý và cơ sở lý luận sau:

- Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Đình Bảng năm 2006 định hướng 2007

và năm 2007 định hướng 2008

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tới năm 2010 của xã Đình Bảng, của huyện Từ Sơn và Tỉnh Bắc Ninh

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Từ Sơn tới năm 2010

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến

2010, tầm nhìn đến 2020

- Công văn số 5763/BTNMT – ĐKTK ngày 25 tháng 12 năm 2006 bộ tàinguyên môi trường Quy định định mức sử dụng đất trong công tác lập và điềuchỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

4.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2008 – 2015.

4.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trong thời gian tới Đình Bảng trở thành phường phường với những lợi thếtrên tất cả các mặt đời sống và kinh tế, theo đó tốc độ tăng trưởng, tốc độ chuyểndịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch ngành sẽ diễn ra rất mạnh Tốc độ tăng trưởng đầu

tư gấp nhiều lần và chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của phường

Bước sang giai đoạn mới tình hình an ninh chính trị trong xã ngày càngđược cải thiện và ổn định, cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư xây dựng tốt, ápdung các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đảm bảo phục vụ tốt cho đời sốngnhân dân trong xã Tiếp tục khai thác tối đa các nguồn lực đẩy mạnh tiến bộ tăngtrưởng phát triển kinh tế văn hóa đi đôi với công bằng xã hội Tích cực thực hiệncông nghiệp hóa nông thôn

Trang 26

Phát huy lợi thế cận thị, tiếp tục quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch cácngành trong xã đảm bảo kinh tế chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầngtừng bước hoàn thiện các công trình thiết yếu đồng thời có những biện pháp tốtnhất bảo vệ môi trường sinh tạo sự ổn định và phát triển bền vững cho xã.

4.2.2 Mục tiêu cụ thể

a/ Về phát triển kinh tế: trong giai đoạn 2008 – 2015 được dự báo là một giai đoạn

mà nền kinh tế có nhiều thay đổi, cùng với sự biến động của huyện Từ Sơn và tỉnhBắc Ninh Xã Đình Bảng với vị thế đặc biệt thuận lợi của mình dự báo sẽ có rấtnhiều biến đổi tích cực về mọi mặt:

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2008 - 2010 là13%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 là 14%/năm

- Phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tỷ lệ: thủ công nghiệp và côngnghiệp chiếm 68 % năm 2010, 69,2% năm 2015; nông nghiệp thủy sản chiếm 6,2%năm 2010, 4,8% năm 2015 và thương mại dịch vụ chiếm 25,8% năm 2010 tới năm2015là 26%/ năm Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiêpkđảm bảo Năng suất lúa đạt 11tấn/ ha/năm

- Thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài, thời kỳ 2008 - 2015 tổng vốn đầu

tư xã hội dự kiến đạt 36 - 38% tổng thu nhập của xã với các dự án khu công nghiệp

và đầu tư nước ngoài vào phường

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 1914 USD và năm 2015 đạt

2350 USD, bằng 117% so với mức bình quân cả nước (2000 USD/người/năm)

Để đạt được những mục tiêu cụ thể như trên nhiệm vụ của các ngành tronggiai đoạn tới cần thực hiện như sau:

 Đối với ngành nông nghiệp: coi nông nghiệp vẫn là cơ sở cho sự phát triển,đảm bảo cung cấp đủ lương thực cho xã hoàn thành các mục tiêu đề ra Cần đẩymạnh hơn nữa áp dụng khoa học kỹ thuật, tập trung thâm canh và chuyển dịch cơ

Trang 27

cấu cây trồng vật nuôi gắn liền với đa dạng sinh thái Chọn cây giống tốt năng suấtcao, chất lượng đảm bảo phù hợp với đất đai và nhu cầu thị trường của vùng Triệt

để cải tạo diện tích ao hồ, diện tích bề mặt nước nuôi trồng thủy sản đẩy mạnhcông tác khuyến nông, mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ canh tác và kỹ thuậtcanh tác cho người dân trong xã

 Đối với thủ công nghiệp và công nghiệp: duy trì và phát triển các ngànhnghề hiện có của xã như mành tăn, mành trúc, giấy… Đồng thời quan tâm tới cácngành phát triển với thu nhập cao tiến hành quy hoạch các khu công nghiệp cáccụm công nghiệp phù hợp với các cơ sở sản xuất Tạo điều kiện tốt về cơ chế pháp

lý và về nguồn lực khuyến khích kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các khucông nghiệp như tạo điêu kiện vay vốn, tạo điều kiện về chính sách cho các ngànhnghề, thúc đẩy công nghiệp và thủ công nghiệp phát triển

 Thương mại dịch vụ: khuyến khích các thành phần kinh tế trong xã tham giavào hoạt động thương mại phát triển dịch vụ trao đổi hàng hóa tích cực kích thíchsản xuất phát triển xây dựng hệ thống các cơ sở buôn bán nhỏ lẻ, chợ trung tâm,siêu thị, trung tâm thương mại đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong xã và một phần chocác xã lân cận

b/ Về xã hội: đảm bảo phát triển toàn diện phục vụ tối đa đáp ứng mục tiêu tăngtrưởng kinh tế Cùng với tăng trưởng về kinh tế tạo ra sự phát triển bền vững trênđịa bàn xã

- Giảm tốc độ tăng dân số hàng năm xuống còn 1%/năm

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm,

- Đến năm 2015, tỷ lệ đô thị hoá ít nhất đạt khoảng 45 - 50%, tỷ lệ lao động phinông nghiệp trong tổng lao động chiếm khoảng 70%

- Đảm bảo công bằng trong việc chăm lo sức khoẻ cộng đồng, đưa tuổi thọ bìnhquân lên ngang với mức cao của cả nước là trên 70 tuổi

Trang 28

Để thực hiện được những mục tiêu trên về mặt xã hội cần thực hiện cácnhiệm vụ sau:

 Văn hóa xã hội : cần phát động các phong trào gia đình văn hóa, vận độngnhân dân duy trì các hoạt động văn hóa văn nghệ thể thao lành mạnh Thực hiện tốtcác chính sách xã hội đảm bảo đời sống tinh thần của nhân dân

 Y tế: nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chủ động chăm sóc sức khỏe củangười dân Thực hiện tốt phong trào kế hoạch hóa gia đình

 Giáo dục: tăng cường hơn nữa các hoạt động khuyến học nâng cao trình độdân trí của người dân Mở thêm các trường dạy nghề, trường đại học trên địa bàn

xã nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nguồn nhân lực đủ trình độ phục

vụ cho quá trình phát triển của xã

 Lao động việc làm: cần có những chính sách hỗ trợ, đào tạo nằm nâng caotrình độ và thu hút nhân tài của xã cho phát triển bố trí và tuyển dụng người dântrong xã có khả năng vào làm việc cho các khu công nghiệp nhằm ổn định côngviệc và thu nhập của người dân trong xã đồng thời thu hút lao động có trình độ từcác nơi khác tới nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển của xã

c/ Về môi trường: Tăng trưởng kinh tế tất yếu đi kèm với những vấn đề về môitrường đòi hỏi phải giải quyết Do đó ngay trong gia đoạn đầu của quá trình pháttriển cần thực hiện nghiêm chỉnh các mục tiêu sau:

- Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm, thu gom và xử

lý 100% rác thải sinh hoạt, quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, y tế

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đadạng sinh học, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo

4.3 Quan điểm xây dựng quy hoạch

4.3.1 Quan điểm chung

Từ những mục tiêu và phương hướng trong của xã trong giai đoạn 2008 –

2015 ta có thể thấy Trong giai đoạn tới Đình Bảng sẽ trở thành một xã công

Trang 29

nghiệp, 1 khu đô thị nằm trong quy hoạch huyện Từ Sơn vì thế việc thực hiện quyhoạch sử dụng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội cần quán triệt quan điểm pháttriển theo hướng đô thị hóa nông Mặt khác xã Đình Bảng là một trong những xãđồng bằng sông Hồng có quỹ đất đai hạn chế, bình quân diện tích các loại đất trênđầu người thuộc loại thấp so với bình quân toàn quốc Vì vậy, quan điểm hàng đầu

là khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, phát huytối đa tiềm năng, nguồn lực về đất theo các mục đích khác nhau

Quan điểm cụ thể về một số loại đất sử dụng đáp ứng là cơ sở cho quá trìnhphát triển trong giai đoạn tới được quán triệt như sau:

4.3.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Trong thời gian tới diện tích đất nông nghiệp của tỉnh ngày càng bị thu hẹp

do chuyển sang phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nên quan điểm

sử dụng đất nông nghiệp là: phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá,

có năng suất chất lượng cao, tăng giá trị làm ra trên 1ha canh tác Hình thành cácvùng chuyên môn hoá về lương thực thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây

ăn quả, chăn nuôi với khả năng thâm canh lớn, trở thành vành đai cung cấp sảnphẩm nông nghiệp, rau thực phẩm cho các khu công nghiệp, đô thị Hình thành cácvùng hoa, rau sạch phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của toàn tỉnh và các nơi khác.Chuyển các đất trồng lúa vùng trũng, hiệu quả thấp sang nuôi trồng thuỷ sản

4.3.3 Quan điểm sử dụngđất công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thời kỳ đến năm 2020, cơcấu kinh tế của xã trong thời gian tới sẽ chuyển biến mạnh mẽ theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ trong cơ cấunền kinh tế sẽ tăng cao trong 2015 Vì vậy phải ưu tiên dành đất cho phát triểncông nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷlợi, giáo dục, văn hoá thể thao Phát huy lợi thế về vị trí để phát triển mạnh các

Ngày đăng: 05/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Bảng thống kê thực trạng sử dụng đất xã Đình Bảng năm 2007 - CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÍ DỤ NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH BẢNG HUYỆN TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008-2015
Bảng 7 Bảng thống kê thực trạng sử dụng đất xã Đình Bảng năm 2007 (Trang 13)
Bảng 4. Bảng biến động đất đai theo mục đích sử dụng đất - CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÍ DỤ NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH BẢNG HUYỆN TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008-2015
Bảng 4. Bảng biến động đất đai theo mục đích sử dụng đất (Trang 20)
Bảng 10 : Phân khu vực sử dụng đất trong quy hoạch đất nông nghiệp - CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP ĐỊA PHƯƠNG VÍ DỤ NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH BẢNG HUYỆN TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2008-2015
Bảng 10 Phân khu vực sử dụng đất trong quy hoạch đất nông nghiệp (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w