1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HAY NHẤT ĐH KINH TẾ ĐÀ NẴNG 2020

116 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo khóa luận ngành thương mại điện tử tại đại học kinh tế Đà Nẵng 2020 mới nhất Chủ đề khóa luận tốt nghiệp "QUY TRÌNH MUA DÂY TRUYỀN DỊCH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO" Khóa luận ngành thương mại điện tử được sinh viên Võ Thị Thùy Tâm dày công nghiên cứu và làm việ trong suốt thời gian làm việc vì vậy rất mong mọi người tham khảo và ủng hộ tác giả. Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành thương mại điện tử hay tại đại học Đà Nẵng

Trang 1

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện khóa luận tốt nghiệp của riêng em, không sao chép các bài khóa luận tốt nghiệp khác, nếu sai sót em chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường quy định

Đà Nẵng, Ngày… tháng… năm…

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng, Quý thầy cô trong chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại Trải qua 4 năm học em đã được nhà trường tạo điều kiện tốt cho việc học tập và sinh hoạt, em đã được Quý thầy cô truyền đạt những kiến thức về chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, giúp em có nền tảng tốt cho công việc của mình sau này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Bùi Thanh Huân, trong suốt quá trình thực tập đã hướng dẫn và cung cấp thông tin giúp em hoàn thành tốt được bài báo cáo của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco, đặc biệt là các anh chị trong bộ phận mua hàng đã nhiệt tình giúp đỡ tận tình để em có cơ hội tiếp xúc trực tiếp được với môi trường làm việc thực tế, củng cố các kiến thức được học tại trường trau dồi thêm các kiến thức về ngành Kinh Doanh Thương Mại, đặc biệt giúp em hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ mua hàng hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập

Trong điều kiện thời gian hạn hẹp và kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo khó có thể tránh được những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẩn và các anh chị trong bộ phận để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô cùng ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ viii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH viii

DANH SÁCH SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối thượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu của Khóa luận 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Khái niệm mua hàng, quy trình mua hàng 4

1.1.1 Khái niệm mua hàng 4

1.1.2 Khái niệm quy trình mua hàng 4

1.2 Mục đích và vai trò của mua hàng 4

1.2.1 Mục đích của mua hàng 4

1.2.2 Vai trò của mua hàng 5

1.3 Các phương pháp mua hàng 6

1.4 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua 7

1.5 Phương pháp chọn thị trường mua hàng hóa 8

1.6 Các chính sách mua hàng trong doanh nghiệp 8

1.6.1 Xác định rõ mục tiêu chính sách mua 8

1.6.2 Hoạch định chính sách thời điểm mua 8

1.6.3 Định rõ các nguyên tắc chi phối khi cân nhắc, lựa chọn quyết định mua 10 1.6.4 Xác định nguyên tắc thiết lập quan hệ với các nhà cung ứng 10

1.7 Quy trình mua hàng 11

1.8 Nhân tố ảnh hưởng đến mua hàng 13

1.8.1 Yếu tố bên ngoài 13

Trang 6

1.8.2 Các yếu tố bên trong 16

1.9 Bộ hồ sơ mua hàng 18

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH MUA DÂY TRUYỀN DỊCH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO 19

2.1 Giới thiệu chung Công ty 19

2.1.1 Thông tin chung 19

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19

2.1.3 Vị thế Công ty 20

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động 21

2.1.5 Chiến lược phát triển 21

2.1.6 Thành tựu đạt được 22

2.1.7 Cơ cấu tổ chức của Công ty 23

2.1.8 Tình hình hoạt động của Công ty trong những năm qua 26

2.1.8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2017-2019 26

2.8.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ quý 2/2019 đến quý 1/2020 28

2.2 Nguồn lực của Công ty 29

2.2.1 Cơ sở vật chất 29

2.2.2 Nguồn nhân lực 30

2.2.3 Nguồn tài chính 33

2.2.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính 33

2.2.3.2 Tình hình tài chính 34

2.3 Tình hình kinh doanh bộ dây truyền dịch 36

2.3.1 Đặc điểm bộ dây truyền dịch 36

2.3.2 Nguồn cung cấp 38

2.3.3 Thị trường tiêu thụ 38

2.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 40

2.4 Quy trình mua dây truyền dịch 40

2.4.1 Xác định các yếu tố để lập nhu cầu mua hàng 44

2.4.2 Đối chiếu tồn kho 44

2.4.3 Lập phương án kinh doanh 45

2.4.4 Xem xét, phê duyệt 45

2.4.5 Chuyển, tiếp nhận các phương án kinh doanh hoặc đề nghị mua hàng 46

Trang 7

v

2.4.6 Tìm kiếm nhà cung cấp 46

2.4.7 Lập hợp đồng kinh tế, hợp đồng nguyên tắc hoặc đơn hàng 47

2.4.7.1 Lập hợp đồng kinh tế, nguyên tắc 47

2.4.7.2 Lập Đơn đặt hàng 48

2.4.7.3 Mua hàng qua điện thoại/Email cho số lượng nhỏ lẻ và được Lãnh đạo cho phép 48

2.4.8 Soát xét, phê duyệt đơn hàng, hợp đồng kinh tế/ hợp đồng nguyên tắc 49

2.4.9 Chuyển hợp đồng, Đơn đặt hàng và thực hiện mua hàng, thanh toán trả trước (nếu có) 49

2.4.10 Kiểm nhập 50

2.4.10.1 Kiểm tra hóa đơn chứng từ 50

2.4.10.2 Kiểm tra chất lượng và lập biên bản 50

2.4.10.3 Lập phiếu nhập kho 50

2.4.10.4 Phát hiện hàng hóa không phù hợp trong và sau kiểm nhập 50

2.4.11 Trả hàng không đạt chất lượng hoặc không đúng hợp đồng, đơn đặt hàng, yêu cầu mua hàng 51

2.4.12 Nhập hàng và quản lý kho, cập nhật, theo dõi hợp đồng, đơn đặt hàng và hàng hóa 51

2.4.12.1 Nhập hàng & Quản lý kho 52

2.4.12.2 Cập nhật, theo dõi hợp đồng, đơn đặt hàng và hàng hóa 52

2.4.13 Thông báo giá bán cho đơn vị kinh doanh/bán hàng 52

2.4.14 Thanh toán và thanh lý hợp đồng 52

2.4.14.1 Thanh toán 52

2.4.14.2 Thanh lý hợp đồng 53

2.4.15 Lưu trữ văn bản 53

2.5 Nhận xét chung 53

2.5.1 Ưu điểm 54

2.5.2 Nhược điểm 55

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH MUA DÂY TRUYỀN DỊCH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO 56

3.1 Mục tiêu của Công ty trong thời gian đến 56

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện quy trình mua dây truyền dịch 57

3.2.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu mua dây truyền dịch 57

Trang 8

3.2.2 Hoàn thiện việc xác định và lựa chọn nhà cung cấp dây truyền dịch 57

3.2.3 Hoàn thiện việc thực hiện đơn hàng, hợp đồng 60

3.2.4 Đƣa ra các tiêu chí đánh giá về công tác vận chuyển và giao hàng 61

3.3 Các kiến nghị khác 62

3.3.1 Tổ chức lại bộ phận mua hàng 62

3.3.2 Tuyển dụng và đào tạo nhân viên 63

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1-1 Lựa chọn chính sách thời điểm mua 9

Bảng 2-1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2017-2019 26

Bảng 2-2 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2017 đến năm 2019 28

Bảng 2-3 Tình hình nguồn nhân lực của Danameco 30

Bảng 2-4 Một số chỉ tiêu tài chính 33

Bảng 2-5 Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco 34

Bảng 2-6 Danh sách một số khách hàng Danameco cung cấp dây truyền dịch 38

Bảng 2-7 Kết quả hoạt động kinh doanh dây truyền dịch 40

Bảng 2-8 Chi tiết mặt hàng 45

Bảng 3-1 Kế hoạch tài chính của Danameco 57

Bảng 3-2 Tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung ứng theo thang điểm 58

Bảng 3-3 Mẫu theo dõi tiến độ giao hàng của doanh nghiệp 60

Bảng 3-4 Đánh giá các đơn vị vận tải 62

Trang 10

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình mua hàng 11

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng Công ty cổ phần y tế Danameco 24

Sơ đồ 2.2 Quy trình mua dây truyền dịch tại Danameco 43

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 12

STT Viết tắt Diễn giải

30 TR (total revenue) Tổng doanh thu

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ GDP tăng 7,02% (năm 2019) với tốc độ phát triển vượt trội so với khu vực Đông Nam

Á Để góp phần làm cho nền kinh tế phát triển thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải

nỗ lực và phấn đấu hơn nữa để đưa ra mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp để không chỉ thu được tối đa hóa lợi nhuận mà còn đóng góp phần đưa đất nước ta ngày càng phát triển hơn nữa trên trường quốc tế

Nhận thức được tầm quan trọng của mình đối với đất nước, mỗi doanh nghệp thương mại đã tự lập ra cho mình những sứ mệnh, chiến lược kinh doanh phù hợp để đưa doanh nghiệp phát mạnh mẽ trên thị trường Trong mỗi doanh nghiệp thương mại thì hoạt động mua hàng hóa lại đóng vai trò then chốt nó tác động trực tiếp đến sự sống còn của các doanh nghiệp Vì mua hàng là một trong những hoạt động tạo ra yếu

tố đầu vào một cách kịp thời, đầy đủ, đồng bộ, đúng chủng loại, chất lượng (Weber, Current, & Desai, 2000) nhằm đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất

Theo thống kê mới nhất nước ta có 785 cơ sở y tế với 12.925 giường bệnh Các cơ sở y tế đó bao gồm: 26 bệnh viện đa khoa, 17 phòng khám đa khoa, 26 khu điều dưỡng, 6 trung tâm y tế và 710 y tế cơ quan (BYT, 2013a) mà dây truyền dịch là một mặt hàng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ cơ sở y tế nào Mặt hàng dây truyền dịch lại là một mặt hàng thiết yếu, một trong những dụng cụ y tế hiện nay được sử dụng nhiều nhất không chỉ trong bệnh viện, sở y tế, mà còn ở trường học, quân đội,…Thấu hiểu được nhu cầu của khách hàng Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco không ngừng lên kế hoạch mua hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Để đáp ứng kịp thời nhanh chóng đòi hỏi các nhà kinh doanh của DNM cần đưa ra một quy trình cụ thể để việc mua hàng để các đơn hàng đạt hiệu quả không những về chất lượng mà mua được hàng với giá thấp nhất có thể

Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại Công ty, em nhận thấy quy trình mua dây truyền dịch tại Công ty còn nhiều yếu tố cần được hoàn thiện hơn nữa Vì vậy em

đã tìm hiểu kĩ hơn và tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình nên

em quyết định chọn để tài: “Quy trình mua dây truyền dịch tại Tổng Công ty Cổ

Phần Y Tế Danamco”

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của bài khóa luận này là tìm hiểu hoạt động mua hàng và quy trình mua hàng tại Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco Từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giúp Tổng Công ty cổ phần y tế Danameco

có thêm giải pháp khắc phục những mặt hạn chế của quy trình mua hàng Bên cạnh đó,

em mong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể nhận ra tính cấp thiết của việc hoàn thiện quy trình mua hàng góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp mình

3 Đối thượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về quy trình mua dây truyền dịch tại Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong thời gian 26/12/2019 – 19/04/2020

4 Phương pháp nghiên cứu:

Dữ liệu được thu thập là dữ liệu thứ cấp Tác giả đã tiến hành đọc, thu thập từ tài liệu về các bài báo, các bài nghiên cứu khoa học, sách giáo trình tại thư viện trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng,… nhằm hình thành được cở sở lý thuyết về quy trình mua hàng hóa Tiếp đó, tác giả tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp để tiến hành nghiên cứu quy trình mua dây truyền dịch từ các nguồn thứ cấp sau: Giới thiệu về Công ty, lịch sử hình thành Tổng Công ty Cổ Phần Y tế Danameco, các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản cáo bạch,… của Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế DANAMECO từ năm 2016 đến năm 2020

Dữ liệu định tính: Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp các dữ liệu thu thập được và tiến hành phân tích đánh giá và so sánh trên cơ sở thu thập thông tin từ lý thuyết và thực tiễn

Dữ liệu định lượng: Tác giả đã sử dụng phần mềm exel để tổng hợp các số liệu, báo cáo cần thiết cho việc phân tích cho báo cáo

Trang 15

5 Kết cấu của Khóa luận

Ngoài phần giới thiệu và kết luận Khóa luận được trình bày thành ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Quy trình mua dây truyền dịch tại Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế

Danameco

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy trình mua dây truyền dịch tại

Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco

Trang 16

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm mua hàng, quy trình mua hàng

1.1.1 Khái niệm mua hàng

Mua hàng là một trong những hoạt động quan trọng nhằm cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa để phục cho sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp (Hoàng Minh, 2005)

Mua hàng (Kennedy, 1983) là một hoạt động quản lý vượt ra ngoài hành động mua hàng đơn giản Nó bao gồm nghiên cứu và phát triển để lựa chọn đúng hàng hóa

và nguồn, theo dõi để đảm bảo giao hàng kịp thời; kiểm tra để đảm bảo cả số lượng và chất lượng; để kiểm soát lưu lượng, nhận, lưu trữ và các hoạt động kế toán liên quan đến mua hàng (Wind, Green, & Robinson, 1968) Tư duy hiện đại về mua hàng là một chức năng quản lý chiến lược và bất kỳ sơ suất nào cuối cùng sẽ dẫn đến giảm lợi nhuận

Mua hàng là hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại, sau khi xem xét chào hàng, mẫu hàng, chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hóa, doanh nghiệp thương mại cùng với đơn vị bán hàng thỏa thuận điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi hàng – tiền (Hoàng Minh, 2005)

1.1.2 Khái niệm quy trình mua hàng

Quy trình mua hàng là một tập hợp các công việc cụ thể nhằm thực hiện hoạt động mua hàng được sắp xếp theo một trình tự nhất định dựa vào tính chất nghiệp vụ cũng như quy định của mỗi Công ty

1.2 Mục đích và vai trò của mua hàng

1.2.1 Mục đích của mua hàng

Mục đích mua hàng là mua đúng chất lượng, đúng số lượng, đúng thời điểm, đúng giá và từ đúng nguồn Đây là các mục tiêu chính chỉ ra phạm vi của việc mua, nó bao gồm các quyết định chính sách và phân tích các khả năng thay thế khác nhau trước hành động mua hàng của doanh nghiệp (Hoàng Minh, 2005)

Trang 17

Doanh nghiệp phải mua hàng đúng chất lượng đúng số lượng đúng thời gian yêu cầu thì hàng hóa sẽ không bị ứ đọng, vốn lưu động sẽ lưu chuyển nhanh, lúc này doanh thu sẽ bù đắp được chi phí, doanh nghiệp sẽ có lãi (Lambert & Stock, 1993) Điều này cho thấy, mua hàng có tác động trực tiếp kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy đối với doanh nghiêp thương mại, muốn phát triển và mở rộng kinh doanh, việc mua được nguồn hàng có chất lượng tốt, tìm ra được nguồn cung ứng dồi dào, phong phú, ổn định, lâu dài, giá cả phải chăng là điều kiện thực sự quan trọng đảm bảo cho sự thăng tiến của doanh nghiệp và vị thế doanh nghiệp trên thị trường, cũng như nâng cao được uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của mua hàng

Mua hàng là khâu đầu tiên cơ bản của hoạt động kinh doanh, vì vậy mua hàng

là điều kiện để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển (Hoàng & Nguyễn, 2005) Hoạt động mua hàng yêu cầu người mua hàng phải mua không chỉ đúng chủng loại, mẫu mã mà còn đủ số lượng và chất lượng Ngoài ra, khâu mua hàng còn nhằm tạo điều kiện vật chất cho bán hàng (Chen & Paulraj, 2004; Wind et al., 1968) Nếu doanh nghiệp không mua được hàng, hoặc mua hàng không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp không có hàng để bán, hoặc hàng không bán được Khi hàng được mua phong phú, đa dạng, chất lượng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng (Hoàng & Nguyễn, 2005) sẽ nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Công tác mua hàng ổn định, hợp lý sẽ hạn chế được tình trạng thừa thiếu, ứ đọng hàng hóa, không ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa, đồng thời tạo được uy tín đối với khách hàng; mặt khác vốn luân chuyển nhanh nên khả năng thu hồi lớn, doanh nghiệp bù đắp được chi phí, mở rộng được quy mô kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăng thu nhập, đảm bảo đời sống cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước (Hoàng & Nguyễn, 2005)

Tầm quan trọng của mua hàng thể hiện ở chỗ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động mua hàng sao cho mua hàng được thường xuyên, đều đặn và kịp thời, cung cấp hàng hóa phù hợp với nhu cầu về số lượng, cơ cấu, chủng loại với chất lượng tốt, giá cả hợp lý Tổ chức việc mua hàng là cơ sở để thực hiện các mục tiêu của quản trị bán hàng và nói rộng ra là của doanh nghiệp

Trang 18

1.3 Các phương pháp mua hàng

 Mua hàng theo nhu cầu:

Doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng theo nhu cầu, tức là mỗi lần mua hàng chỉ mua vừa đủ nhu cầu bán ra của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Mua hàng theo nhu cầu có những ưu điểm sau đây:

 Cơ sở để xác định nhu cầu mua hàng là đơn giản Nhu cầu mua được xác định xuất phát từ kế hoạch bán ra của doanh nghiệp hay các bộ phận, lượng hàng hóa

dự trữ thực tế đầu kỳ và kế hoạch dự trữ cho kỳ bán hàng tiếp theo

 Lượng hàng mua theo nhu cầu là lượng hàng tối thiểu mà doanh nghiệp phải mua để bán ra nên vốn hàng hóa được sử dụng ở đây là số vốn tối thiểu, do đó tránh được tình trạng ứ đọng vốn hàng hóa trong khâu dự trữ, góp phần tăng nhanh tốc

độ chu chuyển của vốn hàng hóa

 Giảm được chi phí bảo quản, giữ gìn hàng hóa trong kho trong thời gian chờ bán

 Giảm bớt nguy cơ dẫn đến biến động rủi ro như biến động về giá (giá giảm

độ ngột) hay nhu cầu về giá thay đổi

 Giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, bảo lụt… hay do chiến tranh gây ra

Bên cạnh đó mua hàng theo nhu cầu cần có một số nhược điểm cần lưu ý:

 Vì lượng hàng mua về ít, chỉ đủ bán ra ở mức bình thường (theo kế hoạch) nên nếu việc nhập hàng bị trễ hay hàng bán chạy hơn bình thường thì doanh nghiệp có nguy cơ bị thiếu hàng

 Chi phí mua hàng thường cao, doanh nghiệp (người mua hàng) không được hưởng các ưu đãi mà người bán dành cho

 Không đón được thị trường có “cơn sốt” về loại hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh, vì vậy không được lợi nhuận siêu ngạch

 Mua hàng theo lô lớn:

Mua hàng theo lô lớn là lượng hàng mua một lần nhiều hơn nhu cầu bán ra của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định

Cách mua này có những ưu điểm sau đây:

Trang 19

 Chi phí mua hàng có thể giảm được (chi phí bất biến tính trên một đơn vị hàng hóa giảm) và doanh nghiệp có thể nhận được những ưu đãi của các nhà cung cấp

 Chủ động chọn được các nhà cung cấp có uy tín nên ít gặp được rủi ro khi nhận hàng

 Có thể chốt được thời cơ nếu như có những “cơn sốt” thị trường, do đó có thể thu được lợi nhuận siêu ngạch

 Có thể trở thành nhà cung cấp lại cho các doanh nghiệp trong khu vực thị trường hẹp, từ đó nâng cao vai trò uy tín của doanh nghiệp

Những nhược điểm của mua hàng theo lô lớn:

 Phải sử dụng một lượng vốn hàng hóa lớn, điều này gây ra những khó khăn tài chính lớn cho doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn hàng hóa

 Chi phí bảo quản, bảo hiểm hàng hóa lớn

 Rủi ro (thiên tai, mất cắp, lạc mất, hạ giá) cao

1.4 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua

Xác định đúng khối lượng hàng cần mua trong kỳ là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nếu mua quá nhiều, doanh nghiệp không bán được hết, hàng hóa sẽ ứ đọng, chậm tiêu thụ, vốn chậm thu hồi Nếu mua quá ít, doanh nghiệp sẽ

bị đứt quãng không có hàng hóa để bán, muốn có hàng ngay thì chi phí cho một lô hàng bổ sung thường cao, do đó doanh nghiệp sẽ không có lãi (Hoàng Minh, 2005)

Để xách định lượng hàng cần mua doanh nghiệp thường dùng công thức sau:

Dck = Khối lượng hàng dự trữ ở cuối kỳ kế hoạch (Đơn vị hiện vật: tấn, m3…)

Dđk = Khối lượn hàng dự trữ còn lại đầu kỳ kế hoạch (Đơn vị hiện vật: tấn, m3…)

M = X xk + D ck – D đk

Trang 20

1.5 Phương pháp chọn thị trường mua hàng hóa

Nếu gọi Py là đơn giá mua hàng tại thị trường Y

Nếu gọi Px là đơn giá mua hàng thị trường X

Ta sẽ tính được TR (Total Revenue) có thể kiếm được do việc kinh doanh hàng hóa:

Ở đây, TR lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hai yếu tố:

+ Chênh lệch H = (Px - Py) cao hay thấp Có 3 trường hợp: H=0, H<0, H>0 Hai trường hợp đầu ta loại bỏ không nên mua vì giá ở thị trường bán nhiều hơn giá ở thị trường mua (Hoàng & Nguyễn, 2005) Trường hợp thứ ba H>0 ta tính tiếp:

+ H.Q>0 Sau khi trừ phí vận chuyển, chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng (nếu khoản mua này phải vay ngân hàng); chi phí trượt giá (do lạm phát); chi phí hao hụt, chi phí quản lý, chi phí đóng thuế và mua bảo hiểm, nếu thấy có lãi thì quyết định mua (Có thể tính cả chi phí và phương thức thanh toán khoản tiền hàng mua bán) Việc tính toán cho cả một khối lượng hàng (Q) cũng tương tự như tính cho một đơn vị hàng hóa (nếu chi phí chia cho đơn vị hàng hóa phải chịu) (Hoàng & Nguyễn, 2005)

1.6 Các chính sách mua hàng trong doanh nghiệp

1.6.1 Xác định rõ mục tiêu chính sách mua

Chính sách mua hàng hóa mà doanh nghiệp có thể hướng tới: Chi phí mua hàng thấp nhất, chất lượng hàng mua tối ưu cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng đối với hàng hóa của doanh nghiệp, mục tiêu an toàn đảm bảo “5 đúng” trong cung cấp,…Tùy vào từng mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra các định hướng, kế hoạch mua hàng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng

1.6.2 Hoạch định chính sách thời điểm mua

Việc mua hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá mua, đầu tư ban đầu, nhu cầu của khách hàng, ….nên các doanh nghiệp nên thật sự cân nhắc thời điểm mua tốt nhất Trong thực tế thì người ta chia làm ba nhóm chính khi nói về chính sách thời điểm mua hàng của doanh nghiệp là: Chính sách mua tức thì, chính sách mua trước và

TR = (P x – P y ).Q

Trang 21

chính sách mua hỗn hợp (kết hợp giữa mua tức thì và mua trước) Dưới đây là ví dụ mình họa cho việc lựa chọn chính sách thời điểm mua của doanh nghiệp:

Bảng 1-1 Lựa chọn chính sách thời điểm mua

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Tháng Chi phí mua

tức thì

Chi phí mua trước 2 tháng

Chi phí mua trước 3 tháng

Chi phí mua trước 6 tháng

Nguồn: (Công Hoa, 2012)

Qua ví dụ trên ta thấy doanh nghiệp sẽ có các cách xử lý theo các cách khác nhau khi ra quyết định mua tức thì, mua trước hay mua kết hợp

Trang 22

1.6.3 Định rõ các nguyên tắc chi phối khi cân nhắc, lựa chọn quyết định mua

Trong quá trình mua hàng, doanh nghiệp thường cân nhắc nhiều vấn đề như: mua một lần hay mua nhiều lần; mua một người hay mua nhiều người; mua trong nước hay nhập khẩu; mua trên thị trường hay tự sản xuất Việc lựa chọn và ra quyết định có thể dựa các nguyên tắc (hay còn gọi là các thông số) sau:

(i) Thông số thực hiện: thực hiện nhiệm vụ khó khăn như thế nào?

(ii) Thông số kinh tế: chi phí liên quan với mua hàng

(iii) Thông số hợp thành: người cung cấp có đáp ứng được những yêu cầu của người mua không?

(iv) Thông số thích nghi: độ chắc chắn mà người mua có được về việc người cung cấp sản xuất và giao hàng đúng quy cách

(v) Thông số luật pháp: những cân nhắc về luật pháp cần lưu ý khi mua sản phẩm hàng hóa

Nói chung, người mua chú ý tới cả năm thông số trên, song vai trò quan trọng của mỗi thông số khác nhau, tuỳ thuộc vào sản phẩm và tính phức tạp của nó Do vậy người mua hàng cần thật sự cân nhắc kĩ và có mục tiêu kế hoạch rõ ràng khi mua hàng

1.6.4 Xác định nguyên tắc thiết lập quan hệ với các nhà cung ứng

Khi mua thực hiện mua hàng trong doanh nghiệp thì nhà cung ứng đóng một vai trò hết sức quan trọng Do vậy, cần thiết lập qua hệ hợp tác lâu dài với nhà cung ứng

nó như một chìa khóa thành công trong kinh doanh thương mại của doanh nghiệp Và trong thực tế để tạo lập quan hệ này các doanh nghiệp có thể đưa ra các nguyên tắc như:

 Coi nhà cung ứng là một bộ phận của doanh nghiệp thông qua triết lý 3 niềm vui;

 Quan hệ tốt với các nhà cung ứng truyền thống thông qua các chính sách ưu đãi;

 Thiết lập quan hệ lâu dài với các nhà cung ứng thông qua hợp đồng dài hạn, tạo lập chuỗi cung ứng có hiệu quả

Trang 23

1.7 Quy trình mua hàng

Lưu đồ quy trình mua hàng

(Lê Mai Thùy Dương, 2017)

-Số lượng, thông số kỹ thuật, quy cách, thời gian cần,…

-Biên bản kiểm thu

-Biên bản nghiệm thu

-Biên bản thanh lý

-Hóa đơn nhà cung cấp

Sơ đồ 1.1 Quy trình mua hàng

Trang 24

Nội dung quy trình mua hàng của một doanh nghiệp

Lập “Yêu cầu mua hàng”

 Khi các phòng ban có yêu cầu mua hàng hóa, nguyên vật liệu, thiết bị, dụng cụ,…thì họ sẽ làm yêu cầu để cho phòng mua hàng để phong mua tiến hành mua hàng đáp ưng nhu cầu sản xuất và kinh doanh Các phiếu yêu cầu thường do trưởng phòng kinh doanh hoặc người có trách nhiệm phê duyệt

 Khi có “Yêu cầu mua hàng” thì phòng mua hàng tiến hành phân công cho nhân viên của mình mua hàng, tìm nhà cung cấp và báo giá các mặt hàng

 Lập “Đề nghị báo giá”

 Từ “Yêu cầu mua hàng”, thì phòng mua hàng phải tiến hành lập bản “Đề nghị báo giá” và gửi cho các nhà cung cấp mới hoặc nhà cung cấp truyền thống, đã tìm kiếm được theo điều kiện các phòng ban như đã yêu cầu

 Theo dõi bảng “Báo giá của NCC”

 Tiến hành theo dõi và nhận các báo giá từ các NCC

 Đánh giá NCC có khả năng đáp ứng tốt các tiêu chí và điều kiện xây dựng

 Tiến hành lựa NCC cuối cùng

 Dựa vào căn cứ vào báo giá và các yêu cầu đã được phê duyệt, phòng mua hàng tiến hành lập, theo dõi “hợp đồng hoặc đơn đặt hàng mua” Tùy theo đặc thù của mỗi doanh nghiệp, tính chất mua bán hàng hóa mà lập đơn hàng hay hợp đồng mua hoặc là chứng từ xác nhận

 Phê duyệt báo giá của NCC

Các bảng báo giá của nhà cung cấp sẽ được Ban lãnh đạo xét duyệt dựa vào các thông tin sau:

 So sánh báo giá và điều kiện mua hàng trên cùng một mặt hàng của những nhà cung cấp khác nhau

 So sánh báo giá mới so với báo giá cũ trên cùng một mặt hàng của các nhà cung cấp khác nhau

Lập “Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng”

 Khi chọn được nhà cung cấp sẽ tiến hành lập hợp đồng, trên hợp đồng ghi nhận thông tin của báo giá, điều khoản thanh toán, lịch giao hàng Gửi đơn đặt hàng

Trang 25

hoặc hợp đồng cho nhà cung cấp và thực hiện ký kết đơn hàng hoặc hợp đồng giữa hai bên

 Trường hợp việc ký hợp đồng có nhiều lần thực hiện, thì sẽ lập đơn hàng cho từng lần thực hiện Thông tin trên đơn hàng cũng tương tự các điều khoản trên hợp đồng

 Chuyển “Hợp đồng/ Đơn đặt hàng” cho các bộ phận liên quan theo dõi: Kế toán căn cứ thanh toán, theo dõi công nợ, bộ phận kho theo dõi quá trình nhập hàng về kho

 Khi hàng nhập kho, bộ phận kho sẽ nhập số lượng, còn phòng mua hàng sẽ

bổ sung thông tin về giá

Trang 26

các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng, đến những nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và các yếu tố liên quan đến việc sử dụng nguồn lực của kinh doanh Các yếu tố kinh tế bao gồm: Tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng, tỷ lệ lạm phát (Hoàng Minh, 2005), tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, chính sách tài chính, tín dụng, cán cân thanh toán,….Các yếu tố kinh tế là “máy đo nhiệt độ của nền kinh tế” Nó quy định cách thức và phương thức cách doanh nghiệp thương mại sử dụng nguồn lực của mình Sự thay một trong các yếu tố nói trên (tăng lên hoặc giảm) và tốc

độ thay đổi (cao hay thấp) cũng như chu kỳ thay đổi (nhanh hay chậm) đều tạo ra những nguy cơ hoặc cơ hội đối với hoạt đông mua hàng của doanh nghiệp với những mức độ khác nhau

Tuy nhiên, với môi trường đa yếu tố như môi trường kinh tế thì không phải là mọi yếu tố kinh tế biến động đều sẽ ảnh hưởng đến việc mua hàng của doanh nghiệp

Vì vậy, từng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình phải tiến hành nghiên cứu, lựa chọn, xác định yếu tố kinh tế nào sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động mua hàng nói riêng và kinh doanh nói chung Ví dụ, doanh nghiệp thương mại đang kinh doanh thịt gà, dịch cúm da cầm sẽ là nhân tố chính ảnh hưởng đến thịt gà không được người tiêu dùng chấp nhận, lúc này những người kinh doanh thịt bò thịt lợn lại được lợi vì giá cả thịt bò thịt lợn sẽ tăng khá nhanh khi các điều kiện khác không đổi

 Yếu tố chính trị và pháp luật

Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố về chính trị và pháp luật ngày càng có nhiều ảnh hưởng lớn đến hoạt động mua hàng của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nhà nước là nền kinh tế phổ biến trên thế giới Sự khác nhau về điều tiết chỉ ở mức độ Trong thực tế không có nền kinh tế thị trường tự do với nghĩa là không có sự điều tiết của Nhà nước Để đảm bảo tốt nền kinh tế nhiều thành phần thì mỗi quốc gia luôn có hệ thống pháp luật và chính sách của chính phủ để điều tiết thị trường (Hoàng & Nguyễn, 2005) Để thành công trong việc kinh doanh một cách thuận lợi các doanh nghiệp phải tập trung phân tích nghiên cứu, dự báo về chính trị pháp luật cùng với xu hướng vận động của nó bao gồm:

- Hệ thống pháp luật, chính sách, sự hoàn thiện và minh bạch thi hành chúng

- Các luật về thuế, luật về bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 27

- Các chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển trong thương mại của nhà nước, của địa phương

- Các quy định của chính phủ về cạnh tranh, chống độc quyền, về việc cho khách hàng thuê mướn, vay tiêu dùng,

- Các quy định về bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho công ty, bảo vệ quyền và lợi ích cho người tiêu dùng,…

Trên thực tế, các yếu tố chính trị pháp luật ổn định, rõ ràng minh bạch có thể tạo thuận lợi rất nhiều trong kinh doanh Nó là một trong những tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp

 Yếu tố văn hóa – Xã hội

Yếu tố văn hóa – xã hội là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi đến nhu cầu hành vi của con người, trong cả những lĩnh vực tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân Các giá trị văn hóa cơ bản có tính bền vững cao, được lưu truyền từ đời này sang đời khác và được củng cố từ đời này sang đời khác với những quy chế xã hội như luật pháp, đạo đức (Hoàng & Nguyễn, 2005), chính quyền, tôn giáo, hệ thống thứ bậc tôn ti trật tự trong xã hội, tổ chức tôn giáo, nghề nghiệp, địa phương, gia đình, và ở cả hệ thống kinh doanh sản xuất dịch vụ (Hoàng & Nguyễn, 2005) Các yếu tố thường sẽ tiến triển chậm nên đôi khi chúng ta sẽ khó nhận biết, chỉ có những giá trị văn hóa thứ phát, ngoại lai sẽ dễ dàng bị thay đổi khi điều kiện xã hội biến đổi Các yếu tố văn hóa

- xã hội bao gồm:

- Đạo đức, quan hệ về thiện - ác, tốt xấu, vinh dự, thấp hèn,

- Các hộ gia đình, xu hướng vận động;

- Sự di chuyển của cư dân;

- Thu nhập của dân cư, xu hướng vận động

Cũng như những thay đổi chính trị - pháp lý, những thay đổi về yếu tố văn hóa

- xã hội cũng tạo ra những cơ hội và nguy cơ cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, đặc biệt là doanh nghiệp cung ứng hàng cho dân cư, đặc biệt là những mặt hàng

có liên quan đến phong tục tập quán, tôn giáo,…thì cần có sự hiểu biết sâu rộng về phong tục tập quán của khách hàng

Trang 28

 Nhà cung ứng

Lựa chọn nhà cung ứng là một quyết định hết sức phức tạp (Mummalaneni, Dubas, & Chao, 1996) nó là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc mua hàng của công ty Một công ty thường có nhiều nhà cung ứng, họ hợp tác phát triển, mối quan

hệ cùng có lợi với tất cả các nhà cung ứng (Mason, Jensen, Burton, & Roach, 2001) nhưng nhiều công ty lại lựa chọn không đúng nhà cung ứng, không đáp ứng được nhu cầu mua hàng thì sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, gây mất doanh số bán ra ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

1.8.2 Các yếu tố bên trong

 Mục tiêu kinh doanh

Các mục tiêu đóng vai trò là yếu tố chính đối với những gì doanh nghiệp sẽ mua Nếu một tổ chức muốn có được một thị trường bằng cách bán hàng hóa rẻ hơn,

họ sẽ cần tìm một nhà cung cấp với chi phí thấp (Quayle, 2002) Mặc dù nếu một doanh nghiệp muốn bán sản phẩm chất lượng tốt hơn thì họ có thể phải tìm kiếm một nhà cung cấp rất tốt Điều này cho thấy hành vi mua phụ thuộc vào mục đích và mục tiêu của các doanh nghiệp

 Bộ máy quản lý, tổ chức hành chính:

Sự tác động trực tiếp đến các cấp lãnh đạo xuống cán bộ nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phương pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng như cách điều hành của các cấp lãnh đão là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh Phải có một bộ máy quản lý, lãnh đạo hoàn chỉnh, không thừa không thiếu và

tổ chức phân cấp quản lý, phân công lao động trong doanh nghiệp sao cho phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức không hợp lý, cách điều hành kém cỏi sẽ dẫn đến hiệu quả thấp

 Nguồn tài chính:

Nguồn tài chính là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng sản xuất kinh doanh và cũng là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm: vốn tự sở hữu hay vốn tự có và và các nguồn vốn có thể huy động được Tài chính không chỉ gồm tài sản cố định và tài sản

Trang 29

lưu động của doanh nghiệp mà gồm tất cả các khoản vay, các khoản thu nhập sẽ thực hiện trong tương lai Nếu thiếu nguồn tài chính cần thiết, doanh nghiệp có thể bị phá sản bất cứ lúc nào Trong kinh doanh, tài chính được coi là vũ khí sắc bén để chiếm lĩnh thị trường và thôn tính đối thủ cạnh tranh

 Yếu tố con người:

Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Khi thực hiện hoạt động mua hàng hóa đặc biệt phải nhấn mạnh tới yếu tố con người bởi vì nó là nhân tố chính và trực tiếp điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp Ảnh hưởng của yếu tố này thể hiện qua tinh thần làm việc và năng lực công của mỗi nhân viên Tinh thần làm việc được thể hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết

và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung của doanh nghiệp Năng lực của nhân viên biểu hiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ và qua kết quả hoạt động Để nâng cao vai trò của các yếu tố con người, doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần

 Yếu tố tổ chức mạng lưới kinh doanh:

Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại phụ thuộc rất lớn vào hệ thống mạng lưới kinh doanh Một mạng lưới kinh doanh rộng lớn với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng, mua hàng, vận chuyển, một cách thuận tiện hơn và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nếu mạng lưới kinh doanh quá thiếu hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường

 Yếu tố cơ sở vật chất của doanh nghiệp:

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máy móc, thiết

bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thu mua hàng, các điểm đại lý, chi nhánh và trang thiết bị cùng với vốn lưu động là cơ sở cho hoạt động kinh doanh Các khả năng này quy định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt động mua hàng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 31

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH MUA DÂY TRUYỀN DỊCH TẠI TỔNG CÔNG TY

CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO 2.1 Giới thiệu chung Công ty

2.1.1 Thông tin chung

Tên Công ty: Tổng Công Ty Cổ Phần Y Tế DANAMECO

 Loại hình Công ty: Nhà sản xuất

 Mã số thuế: 0400102101

 Năm thành lập: 1976

 Thị trường chính: Toàn quốc, Quốc tế (Mỹ, Singapore)

 Số lượng nhân viên: Từ 301 - 500 người

Hình 2.1 Logo Tổng Công ty Cổ Phần Y Tế Danameco

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Y tế Danameco tiền thân là trạm vật tư y tế Quảng Nam Đà Nẵng được Sở y tế Quảng Nam Đà Nẵng thành lập từ năm 1976, nhằm thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hàng viện trợ y tế để khắc phục hậu quả sau chiến tranh

Trang 32

 Năm 1997, khi Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng tách thành hai đơn vị hành chính thì Công ty chuyển về trực thuộc Bộ Y tế, là đơn vị thành viên của Tổng Công

ty Thiết bị Y tế Việt Nam lấy tên là Công ty Thiết bị Y tế TW 3 Đà Nẵng theo Quyết định số 34/BYT-QĐ của bộ trưởng Bộ y tế ngày 13/01/1997

 Năm 2004, thực hiện chủ trương Cổ phần hoá các Doanh nghiệp của Nhà nước, Công ty được đổi tên thành Tổng Công Ty Cổ Phần Y Tế DANAMECO theo Quyết định số 3596/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 12/10/2004 và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ tháng 7/2005 trong đó vốn Nhà nước

là 43%

 Hơn 44 năm xây dựng và trưởng thành, Danameco đã không ngừng phát triển về mọi mặt, sản xuất và cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao đảm bảo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước, là đối tác đáng tin cậy của khách hàng, góp phần phục

vụ đắc lực cho sự nghiệp y tế nước nhà Ghi nhận các nỗ lực này, trong các năm qua Danameco đã nhận được nhiều huân chương, bằng khen, cờ thi đua của các cấp từ Trung ương đến địa phương

2.1.3 Vị thế Công ty

Thị trường chủ yếu của Công ty chủ yếu là các bệnh viện và sở y tế tại miền Trung, và dựa trên ưu thế là doanh nghiệp NN Cổ phần hóa, Công ty thường dành được các hợp đồng cung cấp thiết bị, vật tư y tế mang lại nguồn doanh thu khá ổn định đảm bảo tỷ suất lợi nhuận gộp khoảng 20%/ năm

Sản phẩm bông gạc của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 tạo cho sản phẩm đạt yêu cầu của khách hàng trong nước và đã xuất khẩu sang một số thị trường khu vực Châu Á

Đối với khách hàng trong cả nước Công ty luôn là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực bông gạc, thị phần hàng năm của Công ty đạt trên 40%, cung cấp cho các khách hàng truyền thống là các bệnh viện, trung tâm dịch tễ và các viện trong phạm vi cả nước

Đối với thiết bị, vật tư y tế cung cấp cho thị trường trong nước chủ yếu được nhập khẩu ở thị trường Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á, doanh thu từ hoạt động này luôn đạt kế hoạch và chiếm tỷ trọng trên 50% doanh thu toàn Công ty

Trang 33

và vận dụng các yêu cầu quản lí của của 5S, ISO 14971, ISO 19001, ISO 14001, ISO

10012, SA 8000 vào quản lí môi trường, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của DANAMECO được sản xuất với quy mô công nghiệp, tiệt trùng bằng EO Gas, đa dạng về chủng loại và quy cách theo yêu cầu đặt hàng của quý khách Sản phẩm đã cung cấp cho hầu hết tất cả các Bệnh viện, Trung tâm y tế tại Việt Nam,

và xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật, Đức, Singapore,…Ngoài ra, DANAMECO

là đại lý Việt Nam phân phối dụng cụ và nhiều thiết bị y tế của nhiều thương hiệu lớn của Việt Nam và thế giới như MINH TÂM, MEDIPLAST (Việt Nam), AIR LIQUIDE, ECM, SONOSCANNER (Pháp), DiST, ORICARE (Mỹ), SIARE (Ý), INAMI, ALP (Nhật), HEYER (Đức), ALOPS, INNOTECH, NOVAPRO (Hàn Quốc), STUDY (Đài Loan),…

DANAMECO ngày nay đã trở thành một hệ thống lớn mạnh tại Việt Nam với các đơn vị thành viên, các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Nam, Tp Hồ Chí Minh, văn phòng đại diện tại Hà Nội, Cần Thơ, cùng nhiều cửa hàng, địa lý trên toàn quốc thực hiện chức năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ của DANAMECO đến tận

tay khách hàng theo phương châm: “Danameco vì mục tiêu sức khỏe cộng đồng và

không ngừng phát triển”

2.1.5 Chiến lược phát triển

a Tầm nhìn: Tầm nhìn của DANAMECO là trở thành đơn vị sản xuất và phân

phối chuyên nghiệp hàng đầu, đáp ứng hoàn thiện các yêu cầu của khách hàng

b Sứ mệnh: Bằng việc ứng dụng kiến thức thị trường sâu rộng, nền tảng công

nghệ hiện đại và mạng lưới đối tác – khách hàng bền chặt, Công ty DANAMECO cam

Trang 34

kết đồng hành cùng sự phát triển bền vững để tạo ra những giá trị tốt đẹp về môi trường, kinh tế và xã hội trong hệ sinh thái ngành y tế trong và ngoài nước

c Mục tiêu: “An toàn, uy tín, hiệu quả và phát triển bền vững”

d Chiến lược kinh doanh:

 Áp dụng chính sách đãi ngộ, đào tạo nâng tầm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, văn hóa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp cho nguồn nhân lực hiện có

 Xây dựng và thi hành các chính sách thu hút nhân tài sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất – kinh doanh – dịch vụ theo xu hướng hội nhập và lợi thế ngành

 Cấu trúc lại nguồn vốn, kiểm soát chặt chẽ kho, công nợ để sử dụng vốn hiệu quả

 Sàng lọc, lựa chọn sản phẩm kinh doanh lợi thế để tăng tốc chiếm lĩnh thị phần cao nhất 60% trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu

 Cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ đối với các kênh phân phối truyền thống, đồng thời mở rộng và đa dạng hóa các kênh phân phối khác để phủ kín thị trường tiêu thụ sản phẩm của DANAMECO, đảm bảo tiếp cận trực tiếp vào các nhóm khách hàng mục tiêu nhằm tối đa hóa lơi ích đôi bên

2.1.6 Thành tựu đạt được

DANAMECO đã áp dụng và vận hành hệ thống quản lý phù hợp theo các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế như: ISO 9001:2015, ISO 13485:2016 được chứng nhận bởi trung tâm chứng nhận phù hợp QUACERT Ngoài các yêu cầu quản lý được chứng nhận trên, DANAMECO đã nhận thức sứ mệnh, tầm quan trọng của sản phẩm y

tế trên đã vận dụng, nghiên cứu, tích hợp thêm các yêu cầu của tiêu chuẩn quản lý khác vào hệ thống quản lý nhằm đảm bảo và bảo vệ tiêu chí “Sản phẩm sạch – an toàn” của DANAMECO như tiêu chuẩn GSP (Good Storage Practices – thực hành bảo quản tốt), tiêu chuẩn SA 8000 (Chính sách xã hội), tiêu chuẩn ISO 14001 (môi trường), tiêu chí 5S,…

Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động và phát triển, DANAMECO còn được nhà nước, bộ y tế, các cơ quan ban ngành, đoàn thể khen tặng với nhiều phần thưởng cao quý cho các thành tích và sự đóng góp vào sự nghiệp phát triển y tế nước nhà Cụ thể:

Trang 35

 Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của bộ y tế (2002,2003, ) và nhiều bằng giấy khen, danh hiệu khác

 Bằng khen của bộ y tế về thành tích trong công tác nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế giai đoạn 2000 -2004

 Bằng khen của bộ y tế về thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách quốc gia về TTBHYT giai đoạn 2002 – 2006

 Doanh nghiệp Đà Nẵng tiêu biểu (2007)

 Huân chương Lao động hạng 3 cho tập thể và cá nhân lãnh đạo (1/2018)

2.1.7 Cơ cấu tổ chức của Công ty

a Nguyên tắc hoạt động

 DANAMECO là Công ty đại chúng, hoạt động tuân thủ theo luật doanh

nghiệp, các quy định pháp luật liên quan hiện hành và điều lệ DANAMECO Cổ phiếu

có mã DNM niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

 Cơ quan quyết định cao nhất của DANAMECO là Hội đồng quản trị Hội quản trị đề cử và bổ nhiệm Tổng Giám đốc để quản trị, điều hành DANAMECO

 Tổng giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của DANAMECO tuân thủ theo các điều lệ, các nghị quyết HĐQT, hệ thống quy chế, quy định của DANAMECO

và luật pháp hiện hành của nhà nước Việt Nam

Trang 36

b Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Phòng nhân sự

 Đại hội đồng cổ đông:

Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Tổng Công ty, Đại hội đồng cổ đông là

cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:

- Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

- Thông qua kế hoạch phát triển của Tổng Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;

- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;

KHỐI HỖ TRỢ

&

KIỂM SOÁT DSSOÁT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 37

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS; phê chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc điều hành;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Tổng Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Tổng Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Tổng Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ HĐQT

do ĐHĐCĐ bầu ra HĐQT có các quyền sau:

- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Tổng Công ty;

- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Tổng Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý Tổng Công ty;

- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Tổng Công ty trình ĐHĐCĐ

- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ;

- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Tổng Công ty;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

 Ban kiểm soát

Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm 3 thành viên BKS là tổ chức thay mặt

cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Tổng Công ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của Ban:

- Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Tổng Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Tổng Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

Trang 38

- Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Tổng Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc

- Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

 Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu, kế hoạch của

ĐHĐCĐ, của HĐQT

- Tổng Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

2.1.8 Tình hình hoạt động của Công ty trong những năm qua

2.1.8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2017-2019

Bảng 2-1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2017-2019

(ĐVT: Triệu đồng)

Trang 39

 Năm 2018/2017 doanh thu Công ty giảm 8.274 triệu đồng, nguyên nhân là

do giá vốn hàng bán tăng, do tình hình kinh tế không ổn định nên giá cả nguyên vật liệu tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng theo và bên cạnh đó sự tăng lên của các khoản chi phí khác như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định…Làm cho lợi nhuận của Công ty giảm

 Năm 2019/2018 doanh thu của Công ty tăng 193.144 triệu đồng về giá trị

và tăng 45,75% về tỷ trọng nhờ vào các khoản chi phí tài chính giảm và không có các khoản chi phí phát sinh, Công ty đã đẩy mạnh vòng quay thanh toán nên chi phí tài chính không tăng lên như năm 2018 và năm 2019 Công ty đã cắt giảm việc thanh lý tài sản (máy móc, thiết bị) nên chi phí phát sinh không ảnh hưởng Bên cạnh đó, cũng nhờ vào số lượng đơn đặt hàng nhiều, các dự án đều tập trung vào năm này nhiều hơn so với 2018 Điều này làm cho lợi nhuận của Công ty tăng lên vượt bậc Như vậy, nếu duy trì doanh thu như năm 2019 và cắt giảm các chi phí không cần thiết thì Công ty sẽ hoạt động tốt và ngày càng nâng cao thị phần của mình hơn

2017 2018

2019 0

Trang 40

2.8.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ quý 2/2019 đến quý 1/2020

Bảng 2-2.Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2017 đến năm 2019

(ĐVT: Triệu đồng)

Quý 2/2019

Quý 3/2019

Quý 4/2019

Quý 1/2020 Doanh thu thuần về bán hàng và

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Phần lợi nhuận/lỗ từ Công ty liên kết

liên doanh

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Ngày đăng: 23/02/2021, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w