Luận văn thạc sỹ khoa học Nghiên cứu, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất thuốc lá điếu đến sức khoẻ công nhân và dân cư xung quanh.. Khái quát về
Trang 1vµ d©n c xung quanh §Ò xuÊt mét sè gi¶i ph¸p
nh»m gi¶m thiÓu « nhiÔm
Trang 2Luận văn thạc sỹ khoa học
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất thuốc lá điếu đến sức khoẻ công nhân và dân cư
xung quanh Đề xuất một số giải pháp
nhằm giảm thiểu ô nhiễm
ngành: Công nghệ thực phẩm
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Khánh Trâm
Hà Nội - 2008
Trang 3Hµ Néi, th¸ng 10 n¨m 2008
Ph¹m Thanh Liªm
Trang 4LờI CảM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Trung tâm đào tạo sau đại học, Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Khoa, bộ môn, các thầy cô trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Xin cảm ơn Lãnh đạo Cục An toàn vệ sinh thực phẩm – Bộ Y tế và các phòng ban trong Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đã ủng hộ tôi về tinh thần và vật chất trong hai năm học tập và làm luận văn
Tôi vô cùng biết ơn PGS TS Nguyễn Thị Khánh Trâm - Phó Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian làm luận văn này
Tôi xin cám ơn Viện Y học Lao động và vệ sinh môi trường, Trung tâm
Y tế dự phòng Hà Nội, Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hoá, Nhà máy thuốc lá Thăng Long, Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá, Nhà máy bánh kẹo Hải Hà, Nhà máy xi mămg Bỉm Sơn và Uỷ ban nhân dân các phường, xã có các nhà máy đóng trên địa bàn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn tập thể lớp cao học công nghệ thực phẩm khoá 2006 - 2008, các bạn đồng nghiệp, gia đình và ngời thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khoá học này
Hà Nội, tháng 10 năm 2008
Phạm Thanh Liêm
Trang 51.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trong nước và trên thế giới 5 1.1.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trong nước 5 1.1.2 Tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới 7 1.2 Tầm quan trọng của ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá
Trang 61.4.1.2 Hút thuốc lá chủ động 13 1.4.2 ảnh hưởng của nicotin trong thuốc lá đến sức khoẻ con
1.5 Khái quát về các nguồn ô nhiễm chủ yếu trong nhà máy sản
xuất thuốc lá và ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ của công
nhân và dân cư sống xung quanh nhà máy 19
1.5.2 Ô nhiễm do bụi trong nhà máy thuốc lá 20
1.6 Sơ lược tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên
quan đến ảnh hưởng của nicotine và các yếu tố khác đến
sức khoẻ của công nhân và người dân sống xung quanh nhà
1.6.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 24 1.6.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở trong nước 25 1.7 Các quy định của Bộ Y tế về điều kiện đối với cơ sở sản
1.7.1 Quyết định số 4196/1999/QĐ-BYTngày 29/12/1999 của Bộ
Trang 7phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Đối tượng đánh giá thực trạng điều kiện vệ sinh cơ sở, vệ
2.3.2 Đối tượng đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ 29
2.5.1 Xác định các nhóm chỉ tiêu nghiên cứu 30 2.5.2 Căn cứ xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 31 2.5.3 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 32 2.5.3.1 Điều tra thu thập thông tin bằng các mẫu Phiếu câu hỏi 32 2.5.3.2 Kiểm tra thực địa cơ sở sản xuất 33
Trang 82.6.1 Công thức chung để xác định cỡ mẫu 41 2.6.2 Cỡ mẫu đánh giá thực trạng vệ sinh cơ sở và vệ sinh môi
2.6.2.3 Cỡ mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường 42 2.6.3 Cỡ mẫu đánh giá ảnh hưởng đến sức khoẻ 43 2.6.3.1 Cỡ mẫu nicotin niệu của công nhân 43 2.6.3.2 Cỡ mẫu nicotin niệu của người dân 43
3.1.1 Đặc điểm của nhà máy thuộc nhóm nghiên cứu 44
3.1.2 Đặc điểm của nhà máy thuộc nhóm đối chứng 49
Trang 9nghiên cứu 56
3.3.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí 58 3.4 Thực trạng kiến thức thực hành, vệ sinh cá nhân của công
3.5 Thực trạng sức khoẻ của công nhân và dân cư xung quanh 64
3.5.1.1 Tình hình khám sức khoẻ của công nhân 64 3.5.1.2 Tình hình bệnh tật của công nhân 65 3.5.1.3 Tình trạng sức khoẻ của công nhân qua phân tích cotinin
3.5.2 Tình hình sức khoẻ của người dân sống xung quanh 68 3.5.2.1 Các bệnh phổ biến mà người dân cho rằng do chịu ảnh
3.5.2.2 Kết quả xét nghiệm cotinin trong nước tiểu của người dân 70
3.6.1 Đánh giá thực trạng điều kiện vệ sinh cơ sở 71 3.6.2 Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường không khí 73
3.6.3.1 Đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ công nhân 77
3.6.3.2 Đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ của dân cư xung quanh 79
4.1.1 Thực trạng điều kiện vệ sinh cơ sở, vệ sinh môi trường xung
Trang 104.1.2 Đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân và dân cư
4.2 Đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong cơ sở sản
Phụ lục 1 Phiếu điều tra thực trạng vệ sinh cơ sở sản xuất
Phụ lục 2 Phiếu điều tra về công nhân 91 Phụ lục 3 Phiếu phỏng vấn người dân xung quanh 95
Trang 11Danh mục các chữ viết tắt
1 ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
2 VSLĐ : Vệ sinh lao động
3 TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
4 AOAC : Hiệp hội phân tích hoá học quốc tế
5 WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 12Danh mục các bảng
Bảng 1.1 Sản lượng thuốc lá của các công ty thành viên thuộc
Tổng công ty thuốc lá tiêu thụ trong nước 6 Bảng 1.2 Sản lượng thuốc lá của các công ty thành viên thuộc
Hiệp hội thuốc lá Việt Nam tiêu thụ trong nước 6 Bảng 1.3 Sản lượng thuốc lá của các công ty thành viên thuộc
Hiệp hội thuốc lá Việt Nam xuất khẩu qua các năm 7 Bảng 1.4 Tiền thu nộp ngân sách của Tổng Công ty Thuốc lá và
Hiệp hội thuốc lá Việt Nam qua các năm 9 Bảng 1.5 Lộ trình giảm hàm lượng Tar và Nicotin trong khói
1 điếu thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế 14 Bảng 1.6 Yêu cầu về tiêu chuẩn vi khí hậu ở vị trí làm việc 23 Bảng 3.1 Đặc điểm chung của công nhân được phỏng vấn tại 4
Bảng 3.2 Đặc điểm của dân cư sống xung quanh 4 nhà máy được
Bảng 3.3 Đánh giá thực trạng về điều kiện vệ sinh cơ sở, vệ sinh
Bảng 3.4 Đánh giá mức độ đảm bảo vệ sinh nơi sản xuất 56 Bảng 3.5 Thực trạng điều kiện vi khí hậu của 4 cơ sở nghiên cứu 57 Bảng 3.6 Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại 4 cơ sở
Trang 13Bảng 3.10 Tình hình bệnh tật công nhân 65 Bảng 3.11 Tình hình sức khoẻ của toàn bộ công nhân của nhà máy
qua hồi cứu hồ sơ khám sức khoẻ định kỳ năm 2005 66 Bảng 3.12 Kết quả Nicotin trong nước tiểu của công nhân 67 Bảng 3.13 ảnh hưởng của cơ sở sản xuất đến khu vực dân cư xung
Bảng 3.14 Các bệnh phổ biến mà người dân cho là chịu ảnh hưởng
Bảng 3.15 Kết quả Nicotin trong nước tiểu của người dân 70
Trang 14
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ và hình
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ nguyên lý quy trình công nghệ nhà máy thuốc lá 47 Biểu đồ 3.2 Thực hành vệ sinh của người công nhân 63 Biểu đồ 3.3 Khám sức khoẻ định kỳ và khám tuyển công nhân 65
Trang 15
Tóm tắt đề tài nghiên cứu
Môi trường trong các nhà máy sản xuất thực phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ công nhân trực tiếp sản xuất, cư dân sống xung quanh nhà máy và gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng, vệ sinh an toàn đối với sản phẩm
do chính nhà máy đó và các nhà máy lân cận sản xuất ra
Trong khuôn khổ của luận văn tốt nghiệp, với mục đích góp phần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng do các nhà máy thuốc lá gây ra tới môi trường nhằm đảm bảo sức khoẻ cho công nhân trong các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và dân cư sống xung quanh nhà máy sản xuất thuốc lá, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất thuốc lá điếu đến sức khoẻ công nhân và dân cư xung quanh Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu
ô nhiễm“
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã chỉ ra được:
1 Thực trạng điều kiện vệ sinh cơ sở, vệ sinh môi trường khu vực xung quanh của hai nhà máy: Nhà máy thuốc lá Thăng Long và Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá Đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và quy định về vệ sinh lao động của Bộ Y tế để xác định
được các nguy cơ do các nhà máy sản xuất thuốc lá gây ra đối với môi trường
2 Đánh giá được ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ của công nhân và dân cư sống xung quanh nhà máy sản xuất thuốc lá điếu
3 Đề xuất, kiến nghị các giải pháp cần thiết để hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm do các nhà máy sản xuất thuốc lá gây ra nhằm nâng cao sức khoẻ cho công nhân và giảm thiểu ảnh hưởng tới khu dân cư sống xung quanh các nhà máy
Trang 16Abstract
The environment in food manufacturing factories have a great influence on health of factory‘s workers and inhabitants nearby; it also effect indirectly on quality, hygiene and safety of products, which are manufactured from these factories and neighboring factories
It is necessary to research on main factors which are impacted by the environment in tobacco factory aim protect health of tobacco factory’s employees and population nearby, so we have implemented the thesis
“Assess the real situation of environmental pollution in the tobacco factories and the influence of it on health of factory’s employees and inhabitants nearby Giving some proposals to minimize this pollution”
The main contents and results of the thesis:
1 Indicate reality of hygienic condition in Thanglong tobacco factory, Thanhhoa tobacco factory and surrounding environment of these factories These hygienic conditions are compared with food safety and hygiene criteria and industrial safety and hygiene regulations of Ministry of Health to identify environmental risks, which are caused by tobacco factories
2 Assess the influence of environmental pollution on health of factory’s workers and population nearby tobacco factories
3 Propose, petition for the necessary solutions to reduce the influence
of environmental pollution from tobacco factories in order to improve health
of factory’s employees and to minimize the impact of environmental pollution on the residential area nearby
Trang 17Mở đầu
Thuốc lá là một trong những sản phẩm chứa chất kích thích có số lượng người sử dụng nhiều nhất trên thế giới Việc sản xuất thuốc lá tuy không được khuyến khích nhưng càng ngày càng phát triển và mở rộng cùng với sự gia tăng mạnh về thị trường tiêu thụ Theo dự báo, sự phát triển của ngành công nghiệp thuốc lá sẽ tăng 33% trong thị trường thuốc lá tại Châu á,
đặc biệt ở các nước đang phát triển [6] Ngành công nghiệp thuốc lá đã mang lại lợi ích không nhỏ về kinh tế cũng như xã hội cho nhiều quốc gia: giải quyết công ăn việc làm, đóng góp đáng kể vào nguồn thu cho ngân sách địa phương và Trung ương Tuy vậy, xét về mặt tác hại thì sản xuất thuốc lá lại là ngành công nghiệp có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao
động Hơn nữa việc gây ô nhiễm môi trường của các nhà máy sản xuất thực phẩm nói chung và các nhà máy sản xuất thuốc lá nói riêng đang là vấn đề nóng bỏng được toàn xã hội quan tâm và tìm các biện pháp giáp giải quyết
ở nước ta hiện nay, nhiều cơ sở sản xuất thuốc lá còn trong tình trạng
sử dụng công nghệ lạc hậu, trang thiết bị đã qua sử dụng, công suất thấp
Điển hình là những doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp này thường có mức
độ huy động công suất quá thấp, cơ sở nhà xưởng, kho tàng chật chội, dột nát, ẩm thấp không đảm bảo yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở sản xuất thực phẩm Cũng vì quá phân tán nên các doanh nghiệp này đều có quy mô nhỏ, lợi nhuận ít, thậm chí bị lỗ Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ đều không đủ điều kiện phát triển thị trường, không có vốn để tái đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới trang thiết bị Thực trạng đó dẫn đến việc các cơ sở sản xuất thuốc lá này
đã gây ô nhiễm môi trường ngay trong chính cơ sở sản xuất của mình, làm
ảnh hưởng tới môi trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động
Trang 18Nhiều quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu những tác động xấu của nhà máy sản xuất thuốc lá, của người hút thuốc lá đến việc ô nhiễm môi trường Xu hướng trong những năm gần đây, các nhà sản xuất thuốc lá trên thế giới đang nỗ lực sản xuất những sản phẩm ít độc hại nhất đối với con người Trong đó vấn đề quan trọng là thực hiện lộ trình giảm hàm lượng nhựa Tar (hàm lượng nhựa) và Nicotin trong khói thuốc lá điếu Bên cạnh đó các nhà sản xuất cũng đang thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của thuốc lá tới con người và môi trường xung quanh
Việt Nam cũng sớm nhận thức được bên cạnh những nguồn lợi do ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá đem lại thì việc giảm thiểu những thiệt hại do thuốc lá gây ra phải được thực hiện một cách triệt để Chính phủ Việt Nam đóng vai trò quan trọng và tích cực trong việc điều tiết hoạt động của ngành công nghiệp này
Để góp phần phát triển ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá trong nước, đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường làm việc cũng như môi trường sống của cư dân sống xung quanh nhà máy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất thuốc lá điếu tới sức khoẻ công nhân và dân cư sống xung quanh Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm“
Trang 19Chương 1
Tổng quan tài liệu
1.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trong nước và trên thế giới
1.1.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trong nước
Thuốc lá là một loại hàng hoá đặc biệt Hằng năm, ngành công nghiệp
thuốc lá đóng góp cho ngân sách Nhà nước những nguồn thu rất lớn Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, Việt Nam là 1 trong 8 nước đầu tiên trên thế giới đã ký công ước khung về phòng chống tác hại của thuốc lá Theo công ước này, các nước tham gia công ước này phải thực hiện các lộ trình giảm tác hại do thuốc lá gây ra [21] Để thực hiện công ước khung về phòng chống tác hại thuốc lá, Nhà nước đã độc quyền quản lý việc sản xuất, phân phối các sản phẩm thuốc lá Theo phân công của Chính phủ thì chỉ có các công ty thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và các công ty thuộc Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam mới được quyền sản xuất thuốc lá Đồng thời cũng xác định kinh doanh thuốc lá là một loại hình kinh doanh có điều kiện: tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá phải được Sở Công Thương cấp giấy phép[1]
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91 và được chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ- công ty con theo Quyết định số 327/2005/QĐ-TTg ngày 09/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực thuốc lá Sản lượng thuốc lá điếu của các các công ty thành viên trong những năm gần đây được thể hiện qua các bảng sau:
Trang 20Bảng 1.1 Sản lượng thuốc lá của các công ty thành viên thuộc Tổng Công
ty thuốc lá tiêu thụ trong nước[19]
đầu năm 2008 vẫn liên tục tăng và được thể hiện ở bảng 1.2:
Bảng 1.2 Sản lượng thuốc lá của các công ty thành viên thuộc Hiệp hội thuốc lá Việt Nam tiêu thụ trong nước[10]
Trang 21Bảng 1.3 Sản lượng thuốc lá của các công ty thành viên thuộc
Hiệp hội thuốc lá Việt Nam tiêu đã xuất khẩu qua các năm[10]
1.1.2 Tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới
Trên thế giới, Trung Quốc là nước sản xuất nguyên liệu thuốc lá lớn nhất Trong những năm gần đây, sản lượng nguyên liệu thuốc lá của Trung Quốc đạt trên 2,3 triệu tấn/năm Hàng năm, có khoảng 300 triệu người dân Trung Quốc hút thuốc lá và họ tiêu thụ khoảng 1.800 tỷ điếu thuốc/năm Ngành sản xuất thuốc lá của nước này có khoảng 200 nhà máy và 10 triệu nông dân đang trồng thuốc lá Năm 1991 – 1992, Nhà nước Trung Quốc đã ban hành luật độc quyền thuốc lá Việc đầu tư đổi mới công nghệ và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đã giảm được đáng kể hàm lượng Nicotin và Tar trong thuốc lá Đó là những thành công trong ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá ở Trung Quốc [17]
Mỹ là quốc gia có sản lượng thuốc lá đứng thứ hai sau Trung Quốc,
đồng thời cũng là nước xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá hàng đầu thế giới Việc sản xuất nguyên liệu đã được cơ giới hoá và tự động hoá hoàn chỉnh Có khoảng 25% người dân Mỹ hút thuốc lá nên đây cũng là một thị trường tiêu thụ thuốc lá không nhỏ [17]
Trang 22Trong 97 nước sản xuất nguyên liệu thuốc lá thì ấn độ đứng thứ 3 sau
Trung Quốc và Mỹ Nguyên liệu thuốc lá của ấn độ chiếm khoảng 8 – 10 %
sản lượng của thế giới Mỗi năm ấn độ xuất khẩu hơn 70.000 tấn nguyên
liệu Diện tích trồng cây thuốc lá ở ấn độ đạt tới 430.000 – 450.000 ha.[17]
Các nước trong khu vực Asean hầu hết đều sản xuất thuốc lá Các nước
này là ngoài việc sử dụng nguyên liệu nội địa họ còn nhập khẩu một lượng
nguyên liệu chất lượng cao khá lớn khoảng 70.000 tấn/năm Trong đó,
Inđônêxia nhập khoảng 21.000 tấn/ năm, Philippin nhập 20.000 tấn/ năm,
Thái Lan nhập 8.000 tấn/ năm [17]
1.2 Tầm quan trọng của ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá đối với nền kinh tế
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ – USDA, hàng năm
toàn thế giới sản xuất được khoảng 7-8 triệu tấn thuốc lá nguyên liệu Các
nước sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng đầu của thế giới là: Trung Quốc,
Mỹ, ấn độ, Braxin, Thổ Nhĩ Kỳ, Dimbabuê, Indonexia, Hy Lạp… với diện
tích và sản lượng chiếm gần 3/4 tổng sản lượng toàn cầu Ngành công nghiệp
thuốc lá đã đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia trên thế giới [16]
Theo số liệu báo cáo của Tổng công ty Thuốc lá và Hiệp hội thuốc lá
Việt Nam, chúng ta không thể phủ nhận một điều: hằng năm ngành công
nghiệp thuốc lá là một trong những ngành công nghiệp nộp cho ngân sách
Nhà nước những khoản thu lớn nhất Chỉ tính từ năm 2006 đến hết tháng
6/2008, số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước của Tổng công ty thuốc lá đã lên
tới hơn 6.000 tỷ đồng Cũng trong thời gian này, giá trị xuất khẩu của Hiệp
hội thuốc lá Việt Nam đã là 169 triệu đô la Mỹ Số liệu báo cáo chi tiết được
trình bày ở bảng 1.4:
Trang 23Bảng 1.4 Tiền thu nộp ngân sách của Tổng Công ty Thuốc lá
và Hiệp hội thuốc lá Việt Nam qua các năm[10],[19]
Số tiền nộp Ngõn sỏch nhà nước của
Tổng cụng ty Thuốc lỏ (tỷ đồng)
2.263 2.513 1.247
Số tiền nộp Ngõn sỏch nhà nước của Hiệp
Hội thuốc lỏ Việt Nam (tỷ đồng)
2.773 3.012 1.828
Giỏ trị xuất khẩu của Hiệp Hội thuốc lỏ
Việt Nam (triệu USD)
53,0 71,0 45,0
Bên cạnh đó ngành công nghiệp sản thuốc lá còn tạo công ăn việc làm cho khoảng hơn 15.000 lao động công nghiệp, trên 150.000 lao động nông nghiệp và hàng trăm ngàn lao động dịch vụ, thương mại [18] Một số lượng lớn lao động phục vụ cho ngành sản xuất thuốc lá là lao động thủ công, không đòi hỏi chuyên môn cao
1.3 Các khái niệm
1.3.1 Nicotin
Nicotin là một thành phần trong các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào Nicotin được Posselt và Reimann phân lập từ thuốc lá vào năm 1828 Có công thức phân tử: methyl-2-(3-pyridil)-pryrolidin (C10H14N2), nicotin nóng chảy ở nhiệt độ -800C, sôi ở nhiệt độ 2450C Nó có thể tạo hỗn hợp với nước
và các dung môi hữu cơ ở bất kỳ nhiệt độ nào Nicotin là chất lỏng, sánh như dầu, không mầu và hơi có mùi Khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng, nicotin chuyển sang mầu nâu sẫm và có mùi rất mạnh, đặc trưng Đặc biệt,
Trang 24nicotin có phản ứng với kiềm mạnh, tạo thành những muối bền vững Nicotin kết tủa trong dung dịch của hầu hết các muối kim loại (Hg, Pb, Zn ) [24]
Trong thuốc lá, nicotin chiếm tỷ lệ từ 0,05 – 8% tuỳ theo từng giống cây Thông thường, tỷ lệ này là 2 – 3% Nicotin không phải là ancaloit duy nhất trong thuốc lá Người ta đã phân lập được nhiều ancaloit khác trong thuốc lá như: nicotellin, nicotein, isonicotein, nicotimin, nicotysin, nicoloin, anabasin Trong quá trình chế biến thuốc lá như sấy khô, lên men, nicotin biến đổi và có thể mất một phần [24]
Hình 1 Công thức cấu tạo của nicotin
Công dụng của nicotin: Trong nông nghiệp, nicotin được sử dụng làm
thuốc trừ sâu Nicotin pha loãng đem phun lên rau quả để diệt côn trùng các loại Nicotin còn được sử dụng để chữa một số bệnh ký sinh trùng ngoài da ở súc vật Nicotin được dùng làm hóa chất trừ sâu cho cây trồng trong nhà kính bằng cách để bay hơi từ dung dịch lỏng Tác dụng của nicotin bay hơi chỉ kéo dài trong vài giờ [24]
Độc tính: Nicotin là một chất rắn và độc Nicoin có thể gây nhiễm độc
nghiêm trọng hoặc gây tử vong do sự hấp thu nicotin vào cơ thể qua đường tiêu hoá, hô hấp hay qua da [24]
Trang 25Để xác định nicotin niệu, người ta định lượng chất chuyển hoá cơ bản của nicotin là cotinin trong nước tiểu [24]
- Cotinin có trọng lượng phân tử nhỏ: 176,21 do đó dễ xâm nhập qua màng sinh học vào màng tế bào Nhiệt độ sôi của cotinin rất cao: 210-2110C, khó bốc hơi vì vậy luôn tồn tại trong các tổ chức tế bào [11]
- Cotinin tan trong nước, thuận lợi cho việc vận chuyển trong máu và dịch sinh vật Cotinin dễ tan trong các dung môi hữu cơ: cloroform, aceton, diclomethane, dicloethane, ethanol, methanol nên dễ dàng thấm váo các tổ chức thần kinh [11]
- Cotinin có tính bazơ nên có thể giải phóng ra khỏi muối bằng kiềm trung bình hoặc kiềm mạnh
CH 3 N
Hình 2 Công thức cấu tạo của Cotinin
Trang 261.4 ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khoẻ con người
1.4.1 Những con đường thấm nhiễm của nicotin vào cơ thể người
có khoảng 3 triệu người chết do hút thuốc lá, đến nay con số này đã tăng lên
5 triệu người/năm và vẫn còn tiếp tục gia tăng Nếu không có gì thay đổi, đến cuối năm 2020 con số này sẽ tăng lên khoảng 10 triệu người/năm, 70% trong
số đó thuộc về các nước đang phát triển [27],[28] Tác động của hút thuốc lá
đến sức khoẻ tại Việt Nam chưa được tính toán đầy đủ, nhưng theo ước tính hiện nay có gần 7,5 triệu người Việt Nam (khoảng 10% dân số) sẽ chết sớm vì các bệnh liên quan tới thuốc lá [20]
Vai trò gây bệnh của thuốc lá đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam Hút một điếu thuốc tức là đã tự mình làm mất đi 5,5 phút cuộc sống Một nửa số người hút thuốc trước tuổi 15 sẽ
tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá nếu vẫn tiếp tục hút trong suốt thời gian về sau Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc ngắn hơn so với người không hút thuốc từ 5 đến 8 năm Người hút thuốc có nguy cơ chết trước 70 tuổi gấp ba lần so với người không hút [31] Hút thuốc làm tăng tỷ
lệ tử vong từ 30% đến 80%, chủ yếu do bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh về tim mạch… Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút (hút càng sớm thì nguy cơ càng cao) Nếu số lượng hút thuốc trung bình với đơn vị là bao/năm, thì số lượng này càng lớn thì nguy cơ càng cao và thời gian hút càng dài thì nguy cơ càng lớn Thuốc lá
Trang 27ảnh hưởng tới tất cả các bộ phận của cơ thể và xảy ra trong một quá trình dài trước khi phát bệnh Ho là biểu hiện phổ biến chứng tỏ thuốc lá đang gây tổn hại cho cơ thể, nhưng các tác hại ngấm ngầm trong cơ thể không được thể hiện rõ… thường thì khi đã biểu hiện ra ngoài thì bệnh đã quá nặng [7] Nguy cơ mắc nhiều bệnh khác gia tăng do sử dụng thuốc lá So với người không hút thì người hút thuốc có nguy cơ bị bệnh tim cao gấp hơn hai lần, đột quỵ
do đau tim (đối với những người dưới 50 tuổi) cao hơn năm lần, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mãn tính cao hơn sáu lần, ung thư phối cao hơn mười lần, chết
do các bệnh ung thư gây ra cao hơn hai lần và cao hơn chín lần đối với các bệnh viêm động mạch vành [8],[28],[33]
Hút thuốc gây nên các bệnh đường hô hấp như khí phế thũng, hen xuyễn và viêm tắc mãn tính [13],[14] Tỷ suất chết đối với bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở người hút thuốc lá cao hơn ở người không hút thuốc từ 2,3
đến 24,7 lần 42 – Hoàng Khoảng 15 - 20% những người hút thuốc lá sẽ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [14] Ngoài ra hút thuốc lá còn là yếu tố tác nhân làm tăng ung thư phổi, vòm miệng, bàng quang, vú, dương vật… và các loại bệnh khác Người hút thuốc lá thường ốm nhiều hơn và chết sớm hơn người không hút thuốc [1],[7]
1.4.1.2 Hút thuốc lá thụ động
Hút thuốc lá thụ động là những người không hút thuốc song hít phải khói thuốc của người khác đang hút thuốc, các loại thuốc lá, nguồn khói thuốc hoặc các nguồn khác có chứa nicotin
Những người hút thuốc thụ động đều chịu các tác hại giống như những người hút thuốc chủ động Những người hút thuốc thụ động thì tỷ lệ bị ung
thư phổi, các bệnh về tim mạch và nhiều bệnh khác cao hơn những người không tiếp xúc [33] Trẻ em rất dễ bị bệnh do phổi của các em chưa phát triển hoàn thiện và là đối tượng phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất [29] Biểu
Trang 28hiện của những ảnh hưởng này bắt đầu từ cảm giác thấy khó chịu, ho, hen …
đến các bệnh nguy hiểm và dẫn tới tử vong Khi người phụ nữ mang thai tiếp xúc với khói thuốc thụ động thì thai nhi cũng tiếp xúc với khói này Hàng ngàn chất độc hại gây ảnh hưởng tới thai nhi ngay từ trong bụng mẹ Khói thuốc ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi gây sẩy thai, trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sinh ra dễ ốm và tử vong [29],[35]
Trẻ em tiếp xúc với khói thuốc thụ động hay bị ốm hơn so với trẻ không tiếp xúc Các vấn đề sức khoẻ hay gặp như viêm tai, viêm đường hô hấp dưới, các nguyên nhân do chậm phát triển chức năng phổi Khói thuốc còn gây ra giảm khả năng học tập, hành vi của trẻ em và tăng khả năng bị bệnh khi về già [30],[37]
1.4.2 ảnh hưởng của nicotin trong thuốc lá đến sức khoẻ con người
Trong khói thuốc lá có khoảng hơn 4000 chất khác nhau Tuy nhiên, chất gây ảnh hưởng lớn nhất tới sức khoẻ con người là nhựa thuốc lá (tar) và nicotin Chính vì thế, Bộ Y tế đã có tiêu chuẩn qui định về hàm lượng nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói một điếu thuốc lá và lộ trình giảm hàm lượng này theo thời gian:
Bảng 1.5 Lộ trình giảm hàm lượng Tar và Nicotin trong khói
1 điếu thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế [5]
Trang 29Nicotin được hấp thụ dễ dàng qua da và qua các niêm mạc Đặc biệt nicotin dễ dàng thấm nhiễm qua niêm mạc phổi
Khó có thể đưa ra số liệu chính xác về liều gây độc, nhưng có thể nói rằng hấp thu 40-60mg nicotin đủ làm chết người Nhỏ 1-2 giọt nicotin lên giác mạc thỏ, lên lưỡi chó hoặc mèo có thể gây tử vong ngay tức khắc [24]
Nhiễm độc nicotin nghề nghiệp chính là nhiễm độc nicotin mãn tính Nhiễm độc này thường gặp ở các công nhân tiếp xúc với nicotin trong các quy trình công nghệ có nicotin: công nhân khu vực chế biến, sấy khô, lên men, cuốn điếu, đóng bao trong các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và các nhà máy chế biến nguyên liệu thuốc lá
Sinh lý bệnh:
Nicotin được hấp thụ nhanh qua niêm mạc, qua đường hô hấp Một phần nicotin khi vào cơ thể bị phá huỷ ở gan Phần còn lại được đào thải qua nước tiểu, qua nước bọt, phổi, mồ hôi nhưng không qua mật ở súc vật, các nhà khoa học còn nghiên cứu thấy nicotin thải ra qua sữa và cũng có thể vượt qua hàng rào rau thai [24]
Nicotin có tác dụng như một chất kích thích phó giao cảm Dù tác
động qua tuần hoàn hay tại chỗ lên hệ thần kinh, nicotin đều khu trú tác dụng vào các hạch của hệ thần kinh tự động, thần kinh giao cảm và phó giao cảm Sau khi kích thích các hạch của thần kinh tạng, giải phóng adrenalin gây tác hại làm tăng huyết áp, tăng đường huyết, giãn tạm thời đồng tử
Cụ thể đối với hệ thần kinh tự động, ngay từ năm 1905, Langley sau
đó đến Chauchard đã cho thấy Nicotin tác động lên cả hai hệ thống, trước là sợi phó cảm, sau là giao cảm, và trước là kích thích sau là làm tê liệt [24]
Trang 30Đối với hệ tim mạch, nicotin làm tim đập chậm, huyết áp hạ Sau đó, tim đập nhanh, huyết áp tăng trước khi tử vong
Đối với hệ tiêu hoá, nicotin gây co thắt ruột dữ dội, rồi làm tê liệt, gây tăng tiết rồi lại gây cạn dịch
Tác động đối với hệ thần kinh trung ương cũng như vậy, kích thích rồi
tê liệt [24]
Độc tính cấp:
Ngày nay nhiễm độc cấp tính nicotin có thể gặp ở những người sử dụng nhầm lẫn, cố ý sử dụng nhằm mục đích tự tử hoặc những người tiếp xúc nghề nghiệp với nicotin, những người sử dụng nicotin hoá chất trừ sâu Cơ thể họ đã hấp thụ một lượng nicotin lớn nên gây nhiễm độc [24]
Dù nicotin vào cơ thể qua đường nào, hô hấp, tiêu hoá hay qua da thì các triệu chứng nhiễm độc cấp tính như nhau Tuy nhiên, nếu nhiễm độc
đường tiêu hoá, các triệu chứng tiêu hoá sẽ trội hơn, có hiện tượng cháy bỏng Bệnh nhân có cảm giác cháy bỏng ở thực quản, dạ dầy, buồn nôn, nôn, chóng mặt, ứa nước bọt, vã mồ hôi lạnh, rung mi mắt, run tay, đau bụng, tiêu chảy, đôi khi phân lẫn máu Bệnh nhân nhức đầu dữ dội, rối loạn thị giác, thính giác, tim đập nhanh, huyết áp tăng Một số triệu chứng đặc hiệu hơn là mặt xanh tái, suy yếu, bước đi khó khăn, cảm giác lạnh và đau ở vùng tim
Trường hợp nhiễm độc nặng do hấp thụ quá nhiều nicotin, có thể thấy các biểu hiện như: sủi bọt nâu ở mũi, mồm, truỵ tuần hoàn, chuột rút Lúc
đầu, hệ hô hấp bị kích thích và rối loạn; về sau hệ hô hấp suy yếu, bệnh nhân
có dấu hiệu ngạt thở ở giai đoạn sớm, đồng tử nhỏ, dần dần dãn to ở trường hợp cực kỳ nặng, tim ngừng đập với tình trạng truỵ tim mạch gây tử vong ít giây sau mà không có dấu hiệu nhiễm độc nào [24]
Trang 31Nhiễm độc mãn tính:
Nhiễm độc mãn tính là biểu hiện của nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
và thường là do quá trình lao động phải tiếp xúc với thuốc lá có nồng độ nicotin cao, điều kiện vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân kém Nhiễm độc nicotin mãn tính ít gặp ở những người sử dụng nicotin làm thuốc trừ sâu, phun không liên tục, từng đợt cách xa nhau Biểu hiện của nhiễm độc mãn tính rất đa dạng, với những rối loạn cục bộ và toàn thân
Rối loạn cục bộ
+ Đối với niêm mạc, có hiện tượng kích thích; niêm mạc mũi, họng khô và ở công nhân mới tiếp xúc, có cảm giác đầy bụng Những triệu chứng này có thể mất đi sau ít ngày thích ứng Đối với phụ nữ, hiện tượng kích thích còn thể hiện ở cả niêm mạc sinh dục ở những người nghiện thuốc lá, còn thấy bệnh viêm miệng, đây còn là hậu quả của tình trạng kém vệ sinh [24]
+ Đối với thị giác, bệnh thường gặp là viêm kết mạc, nhất là đối với công nhân sản xuất thuốc lá Triệu chứng ban đầu khi nhiễm độc nicotin là: chảy nước mắt, nhức mắt [24]
+ Đối với da ở phần dễ hở xuất hiện các tổn thương kiểu viêm da Các thử nghiệm cho thấy đây là hiện tượng dị ứng Các bệnh ngoài da nói chung hay bị lặp đi lặp lại nhất lá các tổn thương ở bàn tay ở những người tiếp xúc bằng tay với thuốc lá như công nhân đóng mở các kiện thuốc lá hay tước cọng thuốc lá, móng tay mỏng, dễ gẫy, dễ bong [24]
Rối loạn toàn thân
+ Hệ tim mạch: nicotin gây ra những cơn tai biến như đau tim nhịp ngoại tâm thu, biến đổi huyết áp Có thể có rối loạn mãn tính như viêm động mạch, vữa động mạch, nhồi máu cơ tim Người nhiễm độc có thể có các biểu
Trang 32hiện như: tim đập chậm, huyết áp giảm và sau nhiều năm là giai đoạn suy sup, dẫn tới tình trạng cao huyết áp
+ Đối với hệ thần kinh và thần kinh thực vật: nhức đầu là một triệu chứng rất hay gặp ở nhiễm độc nicotin nghề nghiệp Một số trường hợp bị run Thần kinh thị giác, thính giác có thể bị tốn thương nên có thể điếc và thị lực giảm sút Về yếu tố tinh thần, các nhà khoa học có nhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng nicotin kích thích, tăng cường hoạt động trí óc, nhưng có người lại chứng minh nicotin ảnh hướng xấu đến hoạt động trí óc, trí nhớ giảm sút, dễ quên Các dấu hiệu loạn trương lực do thần kinh thực vật
có thể xuất hiện, giai đoạn đầu là kích thích hệ phó giao cảm, với tính trạng
co thắt (ruột, gan, cơn đau quặn thận), tim đập chậm, huyết áp giảm [23]
+ Đối với hệ tiêu hoá: các triệu chứng hay gặp là buồn nôn, ăn khó tiêu, tiêu chẩy
+ Với hệ hô hấp: niêm mạc hô hấp bị kích thích mãn tính, đặc biệt bệnh nhân khó thở, giảm thông khí phổi Bệnh nhân bị viêm phế quản mãn
và giãn phế nang, giống như những trường hợp bệnh do bụi thực vật gây ra
+ Nội tiết: Tăng đường huyết và đường niệu Ngoài ra có thể có một số rối loạn sinh dục Phụ nữ nhiễm độc nicotin có thể có hiện tượng rong kinh
Viện Y học Lao động đã tiến hành nghiên cứu tình hình thấm nhiễm nicotin ở 2 Xí nghiệp thuốc lá Thăng Long và Xí nghiệp Thuốc lá Bắc Sơn (năm 1985) tại các môi trường lao động Nồng độ nicotin trong không khí ở các khu vực sản xuất đều vượt quá giới hạn cho phép từ 3 – 16 lần Trong số
107 người tiếp xúc được định lượng nicotin chỉ có 21 người không có nicotin niệu Trong số 86 người có nicotin niệu thì ở 29 người có lượng nicotin niệu cao quá 0,3 mg/lít (tỷ lệ 27% số người được xét nghiệm) Những người này
đa số là phụ nữ, không hút thuốc lá Trong số 482 công nhân tiếp xúc bụi và hơi thuốc lá ở nhà máy Thuốc lá Thăng Long, tỷ lệ viêm họng là 50,4%;
Trang 33bệnh ngoài da là 51,8% suy nhước thần kinh là 53,3%; bệnh về tiêu hoá là 23,2%; bệnh về tim mạch là 16,4%; bệnh hô hấp là 13,5%; giảm thị lực là 17,2% [24]
Như vậy có thể thấy rằng nhiễm độc mãn tính nicotin có khá nhiều biểu hiện lâm sàng và nicotin thực sự là chất độc hại gây ảnh hưởng rất xấu cho sức khoẻ con người [23]
1.5 Khái quát về các nguồn ô nhiễm chủ yếu trong nhà máy sản xuất thuốc lá có ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và dân cư sống xung quanh nhà máy
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn,
đồng thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và các thực thể sống khác
Ô nhiễm môi trường chủ yếu là do con người và cách quản lý của con người gây ra
1.5.1 Ô nhiễm do nicotin
Các nhà máy sản xuất khác nhau thì sinh ra các loại bụi có thành phần khác nhau Nicotin là một thành phần đặc trưng nhất và ảnh hưởng nhiều nhất có trong bụi của các nhà máy sản xuất thuốc lá Nicotin được sinh ra trong các nhà máy sản xuất thuốc lá từ 03 nguồn chủ yếu sau đây:
- Từ bụi thuốc lá: Nicotin là thành phần của các hạt bụi thuốc lá Các hạt bụi này sinh ra trong quá trình cắt, sao, ủ sợi thuốc lá tại các phân xưởng sản xuất
- Từ hơi nước chứa nicotin Lượng hơi nước chứa nicotin này được sinh
ra trong quá trình sấy sợi thuốc lá Chúng khuyếch tán vào không khí và sau
đó kết hợp với các hạt bụi
Trang 34- Từ hơi nicotin được sinh ra trong quá trình sấy sợi thuốc lá, ủ, lên men nguyên liệu thuốc lá [24]
1.5.2 Ô nhiễm do bụi trong nhà máy thuốc lá
Độ trong sạch của không khí là một trong những tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu cần được quan tâm Chỉ tiêu đánh giá độ trong sạch của không khí trong môi trường chính là nồng độ bụi Bụi là tập hợp nhiều phần tử rắn có kích thước nhỏ bé, tồn tại và khuyếch tán trong môi trường không khí Kích thước hạt bụi càng nhỏ thì càng có hại vì nó tồn tại trong không khí lâu và khả năng thâm nhập vào cơ thể sâu hơn Hơn nữa, bụi càng nhỏ càng khó khử bụi Hạt bụi lớn thì khả năng khử dễ dàng hơn nên khả năng gây ảnh hưởng
đến con người cũng ít hơn
Về bản chất, bụi có hai nguồn gốc hữu cơ và vô cơ Theo đánh giá chung thì bụi vô cơ có hại hơn bụi hữu cơ vì thường có kích thước nhỏ hơn Tuy nhiên, bụi thuốc lá chủ yếu là bụi hữu cơ nhưng cũng có nhiều tác động xấu đến môi trường Nguyên chân chính là trong bụi thuốc lá thường có chứa nicotin Bụi thuốc lá thường ảnh hưởng nhiều đến hệ hô hấp, da, mắt Bụi thuốc lá có tác dụng kích thích cơ học hoặc hóa học trực tiếp lên đường hô hấp gây co thắt phế quản, ho tức ngực, gây ra bệnh bụi phổi-thuốc lá (tobaccosis) với biểu hiện sốt và cơn hen Nghiêm trọng hơn, khi sống hoặc làm việc lâu dài trong môi trường ô nhiễm bụi thuốc lá có thể gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính Ngoài ra bụi thuốc lá còn gây phản ứng dị ứng do có chứa kháng nguyên hay do nấm mốc phát triển trong quá trình sản xuất Các biểu hiện dị ứng hay gặp ở người tiếp xúc là hen, viêm phế quản dạng hen Trong bụi thuốc lá còn có nicotin nên khả năng gây nhiễm độc nicotin là rất lớn[23]
Bụi trong nhà máy thuốc lá chủ yếu là các loại bụi không hô hấp Bụi không hô hấp bao gồm các phân tử có đường kính khí động học > 5mcm
Trang 35Cho dù kích thước của các loại bụi này khó vào tận phế ngang song có thể gây tổn thương ở phế quản và đường hô hấp trên Mặt khác, khi đi vào đường hô hấp trên và khí quản bị tổn thương, khả năng giữ bụi kém đi, vì vậy các loại bụi không hô hấp có thể đi sâu vào trong phổi [23]
1.5.3 Ô nhiễm do Cácbon dioxít
Cácbon dioxít là hơi khí không kích thích, không vị, không mùi, phát sinh ra trong quá trình đốt cháy các hợp chất chứa cácbon hoặc sinh ra từ các quá trình khác như: hô hấp, trao đổi chất, lên men Khí CO2 không phải là một khí độc, nhưng khi nồng độ của chúng lớn thì sẽ làm giảm nồng độ khí oxy, gây nên cảm giác mệt mỏi Khi nồng độ Cácbon dioxít quá lớn có thể dẫn đến ngạt thở, làm ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của con người, kích thích thần kinh, tăng nhịp tim và có các rối loạn khác [23]
Hầu hết các nhà máy sản xuất thuốc lá đều sử dụng than đá làm nhiên liệu chủ yếu để cung cấp nhiệt cho các phân xưởng sấy Đây là nguồn ô nhiễm Cácbon dioxít chính Ngoài ra, khí Cácbon dioxít còn được sinh ra trong quá trình ủ, lên men nguyên liệu thuốc lá
1.5.4 Ô nhiễm do nấm men, nấm mốc
Nấm nem, nấm mốc sinh ra trong quá trình bảo quản, vận chuyển thuốc lá sợi, thuốc lá nguyên liệu và tự sinh ra trong môi trường không khí có
độ ẩm cao, ít được lưu thông Trong quá trình sản xuất thì lượng nấm men, nấm mốc này sẽ được khuyếch tán mạnh mẽ vào môi trường không khí
Với hàm lượng nấm men, nấm mốc trong không khí cao khi hít phải sẽ
bị các triệu chứng: khó thở, ho có đờm, run, gây dị ứng, đau ngực [24]
Trang 361.5.5 Nhiệt độ
Môi trường không khí tác động lên con người thông qua rất nhiều nhân
tố Nhiệt độ môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ con người Trong nhà máy sản xuất thuốc lá, có nhiều nguồn nhiệt làm bầu không khí nóng lên như: nhiệt phát sinh ra trong quá trình vận hành các máy móc, thiết bị, đặc biệt là các thiết bị phát nhiệt như thiết bị sấy, lò hơi, khi ủ, lên men nguyên liệu
Nhiệt độ làm tăng khả năng bay hơi của các chất độc Mặt khác, nhiệt
độ cao gây ra hiện tượng tăng tuần hoàn, hô hấp do đó làm tăng khả năng hấp thu chất độc của công nhân [24]
Do vậy, Bộ Y tế đã ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh lao động kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 Trong tiêu chuẩn này, nhiệt độ thích hợp trong các nhà máy sản xuất được qui định tuỳ thuộc đặc
điểm của môi trường làm việc, tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu của mỗi mùa Nhiệt độ này được phép dao động trong khoảng từ 16 – 34oC [3]
1.5.6 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát mồ hôi vào trong môi trường không khí xung quanh Độ ẩm quá cao hay quá thấp đều không tốt đối với sức khoẻ con người Khi độ ẩm quá cao làm khả năng thoát
mồ hôi kém, cơ thể cảm thấy mệt mỏi, nặng nề Khi độ ẩm quá thấp, cơ thể
sẽ dễ mất nước làm da khô nẻ gây nên sự khó chịu
Độ ẩm có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của công nhân tham gia trong quá trình sản xuất như khả năng hô hấp qua đường hô hấp và khả năng hô hấp qua da Đồng thời, độ ẩm còn được coi là chất xúc tác để hấp thu các chất độc vào cơ thể [23]
Trang 37Tại các nhà máy sản xuất thuốc lá, ngoài độ ẩm sẵn có trong không khí còn có độ ẩm sinh ra trong quá trình sản xuất (sấy nguyên liệu, lên men ) Theo qui định của Bộ Y tế, độ ẩm thích hợp cho người lao động trong cơ sở sản xuất là dưới 80% [3]
1.5.7 Tốc độ lưu thông không khí
Tốc độ lưu thông không khí có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt
và trao đổi chất (thoát mồ hôi) giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh Hệ thống thông hút gió tốt trong khu vực sản xuất, đặc biệt là ở những nơi phát sinh bụi thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ nhiễm độc cho công nhân Tuy nhiên, bụi do hệ thống thông hút gió đẩy ra khỏi khu vực sản xuất nếu không được xử lý tốt sẽ trở thành nguồn ô nhiễm đối với khu vực dân cư quanh nhà máy [23]
Tốc độ lưu thông không khí lưu thông phù hợp cho khu vực sản xuất phải tuỳ thuộc vào nhiệt độ không khí Tiêu chuẩn cho phép tốc độ chuyển
động của không khí theo qui định của Bộ Y tế là dưới 2 m/s [3]
Điều kiện vi khí hậu trong các cơ sở sản xuất đã được Bộ Y tế qui định tại Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 Một số chỉ tiêu vi khí hậu trong khu vực sản xuất được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.6: Yêu cầu về tiêu chuẩn vi khí hậu ở vị trí làm việc[3]
TT Thời gian (mùa)
Trang 381.6 Sơ lược tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan
đến ảnh hưởng của nicotine và các yếu tố khác đến sức khoẻ của công nhân và người dân sống xung quanh nhà máy
1.6.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Thuốc lá, bên cạnh tác dụng kích thích, tạo sự hưng phấn, còn là mặt hàng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người sử dụng Vì vậy, dù nguồn lợi hàng năm của ngành công nghiệp thuốc lá mang lại không nhỏ cho mỗi quốc gia nhưng bên cạnh hỗ trợ cho việc sản xuất kinh doanh thuốc lá, hầu hết các quốc gia đều có chính sách quản lý sản xuất, quảng cáo nhằm hạn chế tác hại của thuốc lá Tăng thuế đối với việc sản xuất thuốc lá là một biện pháp nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Việc này cũng góp phần hỗ trợ cho các chính sách quảng bá tuyên truyền về tác hại của thuốc lá và cho việc điều trị các bệnh nhân liên quan đến thuốc lá
Theo nghiên cứu của Cơ quan kiểm soát dược và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA), trong khói thuốc lá có chứa hơn 4000 loại hoá chất trong đó có hơn
200 loại có hại cho sức khỏe bao gồm chất gây nghiện và gây độc Một phần
ba trong tổng số người chết vì ung thư liên quan tới sử dụng thuốc lá Theo cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA), mỗi năm tại Mỹ có khoảng 3000 người chết vì ung thư phổi do hút thuốc thụ động Bên cạnh đó, theo Tổ chức
Y tế thế giới (WHO), trên thế giới năm 2001 có khoảng 600 triệu người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính Đây là loại bệnh gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới Theo Hội Sản phụ khoa Mỹ thì ở những thai phụ hút 1bao/ngày thì tỷ lệ đẻ non cao hơn 20% so với phụ nữ không hút thuốc Những trẻ đẻ quá sớm thường hay gặp biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong [1]
Quá trình sản xuất thuốc lá tạo ra lượng chất thải rất lớn Bên cạnh sự
ô nhiễm không khí từ khói thuốc lá do người hút, đầu mẩu thuốc lá vứt trong môi trường cũng phải mất ít nhất 18 tháng mới phân huỷ Vỏ bao thuốc chứa
Trang 39chất dẻo không bị phân huỷ sẽ tồn tại rất lâu trong môi trường Theo thống kê của Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ: các nhà máy sản xuất thuốc lá tại nước nàyđứng thứ 18 trong danh sách các ngành độc hại; mỗi năm ngành công nghiệp thuốc lá trên thế giới thải ra khoảng 300 triệu kilogam nicotin [16]
1.6.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở trong nước
Công ước khung về phòng chống tác hại thuốc lá đã được ban hành nhưng cho đến nay mới có 8 quốc gia trong đó có Việt Nam tham gia vào công ước này Chính phủ Việt Nam bên cạnh việc ký ban hành Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá nhưng tháng 6/2006 cũng ký Quyết định phê duyệt qui hoạch phát triển ngành thuốc lá Trên cơ sở đó ngành thuốc lá sẽ phải tập trung sản xuất trên những vùng gần canh tác, hạn chế sản phẩm thuốc lá thứ cấp gây ảnh hưởng sức khoẻ nghiêm trọng Bên cạnh đó, điều kiện canh tác, điều kiện sản xuất thuốc lá cũng phải từng bước kiện toàn để
đảm bảo sức khoẻ cho người sản xuất đồng thời hạn chế ảnh hưởng tới môi trường của khu vực dân cư xung quanh
Như đã trình bày ở trên, Việt Nam hiện nay còn một số doanh nghiệp vẫn sản xuất trên dây chuyền công nghệ lạc hậu, không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Thực trạng đó dẫn đến việc chất lượng thuốc lá sản xuất trong nước không đáp ứng nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, nồng độ nicotin và tar trong sản phẩm khá cao nhưng chưa có khả năng khống chế ổn
định và nâng cao chất lượng [18]
Nghiên cứu của trường Đại học y Hà Nội về ảnh hưởng do tiếp xúc bị
động với khói thuốc lá tới tình trạng sức khỏe của nhân dân tại hai phường nội thành Hà Nội cho thấy: tỷ lệ người có tiếp xúc bị động với khói thuốc lá
là khá cao (48,8%) Nhóm này tập trung chủ yếu là phụ nữ và trẻ em Hàm lượng nicotin và CO2 trong nhà cao gấp hơn 2 lần so với tiêu chuẩn cho phép
Tỷ lệ mắc các triệu chứng kích thích của các cơ quan hô hấp, thần kinh, tai
Trang 40mũi họng trên những người tiếp xúc bị động với khói thuốc lá cao hơn người không tiếp xúc với khói thuốc lá [15]
Theo nghiên cứu của Trung tâm Lao động công nghiệp về kiểm soát chất lượng điếu thuốc lá và môi trường - sức khoẻ công nhân sản xuất thuốc lá năm 1998 được thực hiện tại 4 nhà máy thuốc lá là Thăng Long, LOTABA, Vĩnh Hội, Sài Gòn và 2 nhà máy đối chứng là Dệt Phong Phú và Chỉ khâu Hà Nội cho thấy
+ Nồng độ bụi ở khâu sơ chế nguyên liệu ở cả 4 nhà máy sản xuất thuốc lá đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1 đến 16,3 lần
+ Khu vực máy thái cắt, khu sấy sợi, cuốn điếu, xe điếu thì nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1 đến 13 lần
+ Hàm lượng nicotin trong không khí vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,2
đến 2,2 lần
+ Tình hình sức khoẻ của công nhân tại 04 nhà máy được nghiên cứu này kém hơn so với hai nhà máy nhóm đối chứng Các nhóm bệnh có liên quan đến thuốc lá (tai mũi họng, tim mạch, mắt, thần kinh, tiêu hoá, hô hấp) của công nhân trong bốn nhà máy sản xuất thuốc lá có tỷ lệ khá cao so với nhóm chứng [9]
1.7 Các quy định của Bộ Y tế về điều kiện đối với cơ sở sản xuất và sức khoẻ của công nhân
1.7.1 Quyết định số 4196/1999/QĐ-BYTngày 29/12/1999 của Bộ Y tế
Quy định về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 4196/1999/QĐ-BYT ngày 29/12/1999 của Bộ Y tế:
- Các yêu cầu đối với cơ sở sản xuất thực phẩm (bao gồm vị trí nhà xưởng; thiết kế nhà xưởng; cấu trúc nhà xưởng; khu vực vệ sinh; vệ sinh nhà xưởng…)