R là Kim loại, n là số Oxi hóa của R trong hợp chất Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ... Hidroxit lưỡng t
Trang 5Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình điện li của các chất khi tan trong nước nên còn được gọi là Thuyết Điện Li
Trang 6- HCl, HClO4 khi tan trong nước phân li ra
Ion H+
- Ba(OH)2, KOH khi tan trong nước phân li ra Ion OH-
- Dựa vào sản phẩm quá trình phân li các
chất trong nước Areniut đã đưa ra định
nghĩa về Axit và Bazơ
Trang 7- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra
Trang 8Axit khi tan trong nước mà 1 phân tử
Trang 9Axit mà phân tử phân li nhiều nấc ra
Trang 10Bazơ khi tan trong nước mà 1 phân tử phân li 1 nấc ra Ion OH- là Bazơ 1 nấc
Trang 11Bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion OH- là Bazơ nhiều nấc
Trang 13Hidroxit là những hợp chất có công thức dạng R(OH)n R là Kim loại, n là
số Oxi hóa của R trong hợp chất
Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể
phân li như Bazơ
Trang 14Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể
phân li như Bazơ
33
Trang 15Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể
phân li như Bazơ
2
22
Trang 16Một số Hidroxit lưỡng tính thường gặp Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2,
Sn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2
Các Hidroxit đều ít tan trong nước, lực Axit, Bazơ đều yếu Vì vậy các Hidroxit lưỡng tính chỉ tác dụng với các kiềm mạnh và các Axit tan nhiều
Trang 17II –khái niệm axit và bazo theo thuyết bron- stêt 1.Định nghĩa
Axit là chất nhường proton( H+).bazo là chất nhận
Trang 19Nhận xét
• Phân tử có thể đóng vai trò axit hay bazo.vậy là chất lưỡng tính
• Theo nguyên lý bron stêt
Một axit đựơc định nghĩa là bất kì chất nào
( phân tử hay ion) có khả năng nhường proton Một bazo có khả năng nhận proton
Trang 202.Ưu điểm của thuyết bron stêt
Trang 21III - Hằng số phân li Axit & Bazơ
1 Hằng số phân li Axit:
Sự điện li của các Axit yếu trong nước là quá trình thuận nghịch Cân bằng điện li là cân bằng động Trạng thái cân bằng của quá trình điện li cũng được đặc trưng bằng hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li Đối với các Axit, hằng số điện li của chúng được gọi chính là hằng số axit và
Trang 22Kb: phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của axit
không phụ thuộc vào nồng độ của axit
Trang 23Sự phân li của bazơ yếu trong dd là quá trình thuận nghịch, để đặc trưng cho quá trình này ta dùng hằng số bazơ:
Hằng số bazơ có t/d giúp ta đánh giá về lực bazơ khi chúng phân li
Thí dụ: Tính hằng số phân li của: NH3, CH3COOH
Trang 24Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,
định lượng về lực của bazơ
Trang 25-VD: (NH4) 2SO4 → 2NH4 + + SO4
NaHCO3 → Na+ + HCO3
Muối là hợp chất khi tan trong nước
và anion gốc axit
1.Định nghĩa
Trang 26Hãy kể tên các loại muối mà bạn biết
Trang 28a.Muối trung hoà
-Là muối mà anion gốc axit của muối không còn Hiđro có khả năng phân
li ra H+
-VD: NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3….
Chú ý: Na2HCO3 và NaH2PO2 vì đây
là 2 muối mà anion gốc axit không
có khả năng phân li ra ion H+
Trang 29Vì sao Na 2 HCO 3 và NaH 2 PO 2 vẫn
còn hiđro nhưng không có khả năng phân li ra ion H + ?
Trong các axit chứa O thì chỉ những H nào
liên kết trực tiếp với O mới có khả năng
phân li ra thành H+ được, khi liên kết với
nguyên tố khác (như H-P trong trường hợp trên) thì khả năng phân li ra H+ không xảy
ra Nguyên nhân là do O có độ âm điện cao nên liên kết O-H phân cực mạnh hơn P-H
Trang 31-Muối phức: là muối mà dạng cation hoặc anion có cấu tạo phức tạp
Vd:[Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4….
-Muối kép: là muối mà trong thành
phần của muối có nhiều loại cation hoặc anion
Vd: NaCl.KCl, KCl.MgCl2…
c.Muối phức
Trang 32-Hầu hết các muối khi tan trong
nước đều phân li hoàn toàn ra cation kim loại và anion gốc axit (trừ HgCl2, Hg(CN)2…là các chất điện li yếu
VD: K SO 2 4 2 K SO 4 2
Trang 33Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro
có tính axit thì gốc này tiếp tục
Trang 34Phức khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion phức, sau đó
ion phức phân li yếu
Ag NH ( 3 2 ) Cl Ag NH ( 3 2 ) Cl
Ag NH ( 3 2 ) Ag 2 NH 3
Trang 372 Chọn câu trả lời đúng trong số các câu dưới đây:
A Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào nồng độ
B Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào áp suất
C Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào nhiệt độ
D Giá trị Ka của Axit càng nhỏ lực Axit càng mạnh
1 Phát biểu các định nghĩa Axit và Bazơ theo thuyết Areniut và thuyết Bronsted
Trang 383 Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết Areniut
A Một hợp chất trong thành phần phân tử có Hiđro là Axit
B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là Bazơ
C Một hợp chất trong thành phần phân tử có Hiđro và phân li ra H+ trong nước là Axit
D Một Bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
4 Theo thuyết Bronsted thì nhận xét nào sau đây là đúng ?
A Trong thành phần của Bazơ phải có nhóm OH
B Axit hoặc Bazơ có thể là phân tử hoặc ion