TÓM LƯỢC Phân l ập, tuyển chọn, và nhận diện vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa N và tích lũy poly-P và trong nước thải sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho và ứng d ụng xử lý nước thải Hủ tiếu l
Trang 1LÊ TH Ị LOAN
PHÂN L ẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KẾT TỤ SINH HỌC,
S ẢN XUẤT HỦ TIẾU MỸ THO VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 2LÊ TH Ị LOAN
PHÂN L ẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KẾT TỤ SINH HỌC,
LU ẬN ÁN TIẾN SĨ
VI SINH V ẬT HỌC
C ần Thơ – 2020
Trang 3ầy cô Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp kiến thức và hướng dẫn cho tôi trong
su ốt quá trình học tập
- GS.TS Cao Ng ọc Điệp đã tận tình hướng dẫn, góp ý cũng như là tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
- Ti ến sĩ Trần Thị Giang, giảng viên cùng nghiên cứu sinh Trần Vũ
Ph ương và cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm Vi sinh vật môi trường, phòng thí nghi ệm vi sinh vật đất của Viện nghiên cứu và phát triển Công nghệ sinh
h ọc, sinh viên Nguyễn Võ Tấn Lực, MSSV: B150445, Lớp: CNSH A2K41; Đặng Ngọc Bảo, MSSV: B1504422, L ớp: CNSH A2K41 Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
- Gia đình chú Trương Văn Thuận tại ấp Hội Gia, xã Mỹ Phong, thành
ph ố Mỹ Tho đã cũng cấp nguồn nước thải, địa điểm thực hiện đề tài, tạo điều
ki ện giúp đở để đề tài được hoàn thiện tốt nhất
- Th ạc sĩ Trịnh Thị Thắng phụ trách phòng thí nghiệm, Tiến sĩ Lê Quang Khôi, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sinh tỉnh Tiền Giang đã hỗ
tr ợ, cung cấp kết quả cho đề tài
- Quý Thầy cô, anh, chị công tác tại Trung tâm học liệu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tìm ki ếm tài liệu đề hoàn thành đề tài
Trân tr ọng!
C ần Thơ, ngày tháng năm 2020
Lê Th ị Loan
Trang 4TÓM LƯỢC Phân l ập, tuyển chọn, và nhận diện vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa
N và tích lũy poly-P và trong nước thải sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho và ứng
d ụng xử lý nước thải
Hủ tiếu là sản phẩm được sản xuất từ hạt gạo nấu chín ở châu Á; Quá trình chế biến hủ tiếu đã thải ra một lượng nước thải chứa nhiều độc tố gây ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe con người Mục tiêu đề tài là phân lập, tuyển chọn
và ứng dụng các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và dòng vi khuẩn tích lũy poly-Phosphate tốt để xử lý nước thải Tổng số 42 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, 59 dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và 8 dòng vi khuẩn tích lũy poly-Phosphate được phân lập từ nước thải của 8 cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam Vi khuẩn kết tụ sinh học chia làm 2 nhóm: kết tụ protein và polysaccharide; vi khuẩn chuyển hóa nitơ dị dưỡng chia làm 4 nhóm: vi khuẩn oxi-hóa ammonium (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoa nitrite (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoá nitrate (18 dòng) và vi khuẩn nitrate và phản-nitrate hóa (11 dòng) Phân tích gene 16S rDNA và giải trình tự cho thấy tất cả chúng có mức độ đồng hình từ 97% đến 99%, tất cả các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học và tích lũy poly-P đều thuộc
họ Bacilaceae trong khi đó chi Bacillus chỉ chiếm 12% ở vi khuẩn chuyển hóa nitơ
còn lại thuộc vi khuẩn Gram âm (Proteobacteria) Tuyển chọn được 2 dòng kết tụ sinh học Bacillus subtilis PRO.01.C và Bacillus subtilis PO.03.B, dòng chuyển hóa
nitơ Stenotrophomonas maltophilia HNa.02.03C và dòng vi khuẩn tích lũy Phosphat Bacillus megaterium poly-P.06.4B để xử lý nước thải hủ tiếu từ 100-mL,
poly-1-L, 10-L, 100-L và 1000-L và kết quả đạt được pH nước thải từ 4,68 lên 6,13, TSS
từ 369 mg/L giảm xuống 17 mg/L, BOD5 từ 1200 mg/L giảm xuống 23 mg/L, TN
từ 45 giảm xuống 7,57 mg/l, TP từ 7,57 giảm xuống 4,76 mg/đạt tiêu chuẩn B, của QCVN40:2011/BTNMT sau 4 ngày sục khí 8/24 giờ
Từ khóa: Vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học, Vi khuẩn chuyển hóa đạm ,Vi khu ẩn tích lũy lân hòa tan, nước thải hủ tiếu
Trang 5ABSTRACT Isolation, Selection and Identification of bioflocculant-producing bacteria, heterotrophic nitrogen removal bacteria and poly-P nurturing bacteria in wastewater from “hu tieu My Tho” mills, Tien Giang province, Vietnam and their application for wastewater treatment
Hu tieus are a form of rice product from cooked rice grain in Asia The process of hu tieu production discharges an amount of wastewater containing a multitude of toxins that cause environmental degradation and human health risks The aim of the study was to isolate, screen and utilize bioflocculant-producing bacteria, heterotrophic nitrogen-removal bacteria, poly-phosphate nurturing bacteria
as way of wastewater treatment A total of 42 bioflocculant-producing bacterial strains (BPB), 59 heterotrophic nitrogen removal bacterial (HNRB) strains and 8 poly-Phosphate nurturing bacterial strains were isolated from wastewater of 8 hu tieu mills of My Tho City, Tien Giang province, Mekong Delta, Vietnam Bioflocculant-producing bacterial strains were divided into two groups: protein-flocculant and polysaccharide; HNRB strains were classified into four groups of heterotrophic ammonium-oxidizing bacteria (15 strains), nitrite-oxidizing bacteria (15 strains), nitrate-oxidizing bacteria (18 strains) and heterotrophic nitrifying and denitrifying bacteria (11 strains) The virtually complete 16S rRNA gene was PCR amplified and sequenced The sequences from the selected BPB, HNR and poly-P bacterial strains all showed high degrees of similarity to those of the GenBank references strains (between 97% and 99%) Phylogenetic trees based on the 16S rDNA sequences displayed high consistency, with nodes supported by high bootstrap (1000) values These presumptive HNRB strains were categorized into two groups that included members of genera belonged to Gram-positive bacteria phylum and Proteobacteria phylum while BPB and poly-P bacteria strains belonged
to bacilli Application of two strains BPB Bacillus subtilis PRO.01.C and Bacillus
subtilis PO.03.B, HNR Stenotrophomonas maltophilia HNa.02.03C and poly-P
Trang 6Bacillus megaterium P.06.4.B to treat wastewater from hu tieu in containers from 100mL, 1L, 10L, 100L and 1000L, the results recorded that pH of wastewater increased from 4.68 to 6.13, TSS and BOD5 concentration of wastewater reduced from 369 and 1200 mg/L to 17 and 23 mg/L, respectively Total nitrogen and total phosphorous decreased from 45 and 6.3 mg/L to 7.57 and 4.56 mg/L, respectively All targets reached B level according to QCVN40/2011 standard/Ministry of Natural Resource and Environment of Vietnam
Keywords - Bioflocculant-producing bacteria, Heterotrophic Nitrogen Removal Bacteria, Poly-Phosphate bacteria, Rice-noodle, wastewater
Trang 8M ỤC LỤC
Chương 1 – Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Thời gian và địa điểm thu mẫu 2
1.5 Nội dung nghiên cứu 2
1.6 Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án 2
Chương 2 – Tổng quan tài liệu 4
2.1 Hiện trạng sản xuất hủ tiếu ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 4
2.2 Quy trình sản xuất bánh hủ tiếu tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho 4
2.3 Vấn đề về nước thải và chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất hủ tiếu 7
2.4 Quy trình và biện pháp xử lý nước thải tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho 8
2.5 Vi khuẩn kết tụ sinh học 12
2.5.1 Kết tụ sinh học (Bioflocculant) 12
2.5.2 Kiểm tra khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của vi khuẩn bằng dung dịch kaolin 13
2.5.3 Cơ chế và đặc điểm của quá trình kết tụ sinh học (Mechanisms of Bioflocculation) 14
2.5.4 Một số nghiên cứu vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học 16
2.5.5 Ứng dụng vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học xử lý nuớc thải 17
2.5 Vi khuẩn chuyển hóa Nitơ (đạm) trong nước thải 18
2.6.1 Độc tính của Amoni và các hợp chất Nitơ dạng oxy hóa 20
2.6.2 Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn chuyển hóa Nitơ ngoài nước và trong nước 25
2.7 Vi khuẩn tích lũy lân dạng poly (poly-P) 28
2.7.1 Các dạng phospho tồn tại trong tự nhiên 30
Trang 92.7.2 Loại bỏ phospho bằng hóa chất 31
2.7.3 Loại bỏ phospho bằng con đường sinh học 31
2.7.4 Vi khuẩn tích lũy lân dạng poly (poly-P) 31
2.7.5 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ngoài nước và trong nước 33
2.7.5.1 Những nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ngoài nước 33
2.7.5.2 Những nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ở Việt Nam 34
2.8 Các nghiên cứu và ứng dụng 3 nhóm vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa đạmNitơ và vi khuẩn tích lũy poly-P trong và ngoài nước 35
2.8.1 Giới thiệu 35
2.8.2 Các phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến thực phẩm 35
2.8.2.1 Nước thải ngành chế biến thực phẩm 35
2.8.2.2 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm 36
2.8.2.3 Xử lý nước thải chế biến thực phẩm bằng phương pháp sinh học hiếu khí 38
2.9 Các phương pháp xử lý nước thải tiên tiến trong và ngoài nước 50
2.9.1 Các biện pháp loại bỏ Nitơ 51
2.9.1.1 Loại bỏ nitơ bằng biện pháp sinh học: nitrate hóa và phản nitrate hóa 51 2.9.1.2 Loại bỏ nitơ bằng phương pháp hóa lý 51
2.9.2 Các biện pháp tích lũy Phospho 51
2.9.2.1 Loại bỏ lân bằng biện pháp sinh học 51
2.9.2.2 Loại bỏ lân bằng phương pháp hóa lý 52
2.9.3 Ứng dụng màng lọc tiên tiến xử lý nước thải 52
Chương 3 – Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 55
3.1 Vật liệu thí nghiệm 55
3.1.1 Môi trường nuôi cấy 55
3.1.1.1 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein 55 3.1.1.2 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học
Trang 10polysaccharide 56
3.1.1.3 Môi trường phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitơ 56
3.1.1.4 Môi trường phân lập vi khuẩn tích lũy poly-P 57
3.1.2 Nguyên liệu và vật liệu thí nghiệm 57
3.2 Phương pháp nghiên cứu 57
3.2.1 Thu mẫu 57
3.2.2 Đếm mật số vi khuẩn 58
3.2.3 Phân lập vi khuẩn 59
3.2.3.1 Phân lập vi khuẩn 59
3.2.3.2 Trữ mẫu và mô tả đặc điểm khuẩn lạc của vi khuẩn 60
3.2.4 Tuyển chọn và nhận diện các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa Nitơ N và vi khuẩn poly-P 61
3.2.4.1 Tuyển chọn 61
3.2.4.2 Nhận diện 70
3.2.5 Ứng dụng các dòng vi khuẩn tốt trên nước thải hủ tiếu 75
3.2.5.1 Ứng dụng các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 75
3.2.5.2 Ứng dụng các dòng Vi khuẩn chuyển hóa Nitơ và dòng vi khuẩn Poly-P vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 76
3.2.5.3 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 1- L 78
3.2.5.4 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 10-L 79
3.2.5.5 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 100-L 79
Chương 4 - Kết quả và thảo luận 81
4.1 Mật số vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa nitơ và vi khuẩn tích lũy poly-P 81 4.2 Phân lập các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa N và
Trang 11vi khuẩn tích lũy poly-P 82
4.2.1 Phân lập các dòng vi khuẩn kết tụ sinh sinh học 82
4.2.1.1 i khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường protein 82
4.2.1.2 i khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường Polysaccharide 85
4.2.2 Phân lập các dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ 88
4.2.2.1 Đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường nitrite 88
4.2.2.2 Đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường nitrate 90
4.2.2.3 Đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường ammonium 93
4.2.2.4 Đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường tổng 96
4.2.3 Phân lập các dòng vi khuẩn tích lũy poly-P 99
4.3 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa nitơ và vi khuẩn tích lũy poly-phosphate 102
4.3.1 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học 102
4.3.1.1 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học protein 102
4.3.1.2 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học polysaccharide 103
4.3.2 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn chuyển hóa Nitơ 104
4.3.2.1 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn chuyển hóa Nititrite (NO2-) 104
4.3.2.2 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn chuyển hóa nitrate ( NO3-) 106
4.3.2.3 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn chuyển hóa ammonium (NH4+) 106
4.3.2.4 Tuyển chọn các dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ tổng hợp 107
4.3.3 Tuyển chọn dòng vi khuẩn tích lũy poly-P 108
4.4 Nhận diện vi khuẩn 109
4.4.1 Nhận diện vi khuẩn kết tụ sinh học 109
4.4.2 Nhận diện các dòng vi khuẩn có khả năng chuyển hoá Nitơ 112
4.4.3 Nhận diện các dòng vi khuẩn có khả năng tích lũy poly-P 117
4.5 Ứng dụng các dòng Vi khuẩn kết tụ sinh học, Vi khuẩn chuyển hóa N và Vi khuẩn Poly-P vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho
120
Trang 124.5.1 Ứng dụng các dòng Vi khuẩn kết tụ sinh học vào xử lý nước thải hủ tiếu
Mỹ Tho 120 4.5.1.1 Chọn pH thích hợp 120 4.5.1.2 Tối ưu hóa khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của chủng vi khuẩn
4.5.1.3 Tối ưu hóa khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của chủng vi khuẩn
4.5.1.4 Kết hợp các dòng vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein và
polysaccharide ở 100-mL nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 132 4.5.1.5 Kết hợp các dòng vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein và
polysaccharide ở 1-L nước thải nước thải 134 4.5.1.6 Kết hợp các dòng vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein và
polysaccharide ở 10-L nước thải nước thải 135 4.5.2 Ứng dụng các dòng của các dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ
4.5.2.1 Kết quả khảo sát khả năng xử lý nước thải của các dòng vi khuẩn
chuyển hoá Nitơ 136 4.5.2.2 Khả năng xử lý NH4+ trong nước thải của các dòng vi khuẩn tích luỹ
Poly-P 138 4.5.3 Kết quả ứng dụng khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển
hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 1-L 139 4.5.4 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích
luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 10-L 140 4.5.5 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá N và tích luỹ
Poly-P tốt nhất ở thể tích 100-L 142 4.5.6 Khả năng xử lý nước thải của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi
khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 1000-L 143
Chương 5 – Kết luận và Đề xuất 149
5.1 Kết luận 149
Trang 135.2 Đề xuất 149 Tài liệu tham khảo 150
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí thành phố Mỹ Tho và xã Mỹ Phong, nơi các làng nghề
sản xuất hủ tiếu 4
Hình 2.2 Quy trình sản xuất bánh hủ tiếu ở các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho 5
Hình 2.3 Sơ đồ phân giải protein ngoại và nội bào vi khuẩn cùng các con đường biến đổi acid amin nội bào 10
Hình 2.4 Công thức cấu tạo kaolin 13
Hình 2.5 Cơ chế kết tụ sinh học của vi khuẩn sinh ra chất kết tụ 15
Hình 2.6 Chu trình nitơ 19
Hình 2.7 So sánh sự tổ chức của các gen khử đạm trong các vi khuẩn P stutzeri, P aeruginosa, Paracoccus denitrificans 25
Hình 2.8 Cây phát sinh thể hiện mối quan hệ giữa các loài tham gia sự khử đạm triệt để 26
Hình 2.9 Phân phối HPO42- và H2PO4- tùy theo pH của môi trường 30
Hình 2.10 (A) Mô tả các đặc điểm sinh hóa chính trong quá trình EBPR (B) Sự chuyển đổi kiểu trao đổi chất xảy ra dưới điều kiện kỵ khí và hiếu khí 33
Hình 2.11 Các thành phần chính của hệ thống bùn hoạt tính 39
Hình 2.12 Các công đoạn của quy trình xử lý nước thải bằng bể bùn hoạt tính 40
Hình 2.13 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải bằng bể lọc sinh học nhỏ giọt 43
Hình 2.14 Sơ đồ bể lọc sinh học nhỏ giọt 45
Hình 2.16 Phân phối nước bằng các cánh xoay tròn 48
Hình 2.17 Sơ đồ một hệ thống xử lý nước thải bằng đĩa quay sinh học 49
Hình 2.18 Sơ đồ trao đổi chất của PAO trong điều kiện hiếu khí và kỵ khí 53
Hình 2.19 Phân loại màng lọc dựa trên kích thước 54 Hình 3.1 (A) Pha loãng mẫu và đếm sống nhỏ giọt
Trang 15(B) xác định mật số vi khuẩn 59
Hình 3.2 Mẫu đã kiểm ròng được trữ trong ống nghiệm 60
Hình 3.3 Đường chuẩn đo lân 68
Hình 3.4 Chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR 72
Hình 3.5 Chương trình PCR dùng để nhận diện vi khuẩn chuyển hoá Nitơ 73
Hình 3.6 Chương trình PCR dùng để nhận diện vi khuẩn tích luỹ Poly-P 74
Hình 3.7 Sơ đồ đánh giá khả năng kết tụ hay % kết tụ và hàm lượng TSS của nước thải 76
Hình 3.8 Sơ đồ thí nghiệm đánh giá hiệu quả Vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa N và vi khuẩn poly-P trên nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 80
Hình 4.1 Đặc điểm của một số dạng khuẩn lạc vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học 83
Hình 4.2 i khuẩn kết tụ sinh học (PRO.01.C) có dạng que ngắn dưới độ phóng đại 10.000 lần 85
Hình 4.3 Vi khuẩn kết tụ sinh học (PO.03.B) có dạng que dài dưới độ phóng đại 9.000 lần 86
Hình 4.4 Dạng khuẩn lạc vi khuẩn kết tụ sinh học 87
Hình 4.5 Độ nhớt của khuẩn lạc 88
Hình 4.6 Hình dạng khuẩn lạc vi khuẩn nitrite có màu trắng đục, mô, bìa nguyên 89
Hình 4.7 Tế bào vi khuẩn nitrite (HNi.01.03.DL) đa số có hình que ngắn, dưới độ phóng đại 6.000 lần 90
Hình 4.8 Hình dạng khuẩn lạc vi khuẩn nitrate có tròn, đục, bìa nguyên 91
Hình 4.9 Tế bào i khuẩn nitrate (HNa.02.03.C) có hình dạng que ngắn dưới độ phóng đại 6.000 lần 92
Hình 4.10 huẩn lạc của vi khuẩn ammonium 94
Hình 4.11 Hình dạng vi khuẩn ammonium (HAm.03.05.C) có dạng que ngắn dưới độ phóng đại 6.000 lần 96
Trang 16Hình 4.12 Dạng khuẩn lạc vi khuẩn chuyển hóa nitơ 97 Hình 4.13 Hình dạng vi khuẩn (COM.04.07.C) tổng hợp 03 loại nitơ dưới độ
phóng đại 7.500 lần 98 Hình 4.14 Một số hình dạng khuẩn lạc của vi khuẩn tích lũy poly-P phân lập
từ nước thải hủ tiếu 99 Hình 4.15 Dạng khuẩn lạc vi khuẩn tích lũy poly-P 100 Hình 4.16 Hình dạng vi khuẩn tích lũy Poly-P (Poly-P.06.4.B) có dạng
que dài 101 Hình 4.17 Tỷ lệ kết tụ của dòng vi khuẩn kết tụ protein trong dung dịch
Kaolin 102 Hình 4.18 Tỷ lệ kết tụ của dòng vi khuẩn kết tụ polysaccharise trong dung
dịch aolin 103 Hình 4.19 Sự phát triển của một số dòng vi khuẩn khi thử nghiệm trên môi
trường tối thiểu bổ sung nitrite ở 10 mM (A) và giảm dần ở
30 mM (B) 105 Hình 4.20 Số dòng vi khuẩn khử nitrite giảm dần trên môi trường bổ sung
NO2- với nồng độ tăng dần 105 Hình 4.21 Số dòng vi khuẩn khử nitrite giảm dần trên môi trường bổ sung
NO3- với nồng độ tăng dần 106 Hình 4.22 Khả năng phát triển của vi khuẩn khử ammonium trên môi trường
bổ sung NH4+ với nồng độ tăng dần 107 Hình 4.23 hả năng phát triển của vi khuẩn chuyển hóa N trên môi trường
bổ sung 3 loại Nitơ với nồng độ tăng dần 108 Hình 4.24 hả năng tích luỹ poly-P của các dòng vi khuẩn trên môi trường
phospho 108 Hình 4.25 Phổ điện di sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của các dòng
vi khuẩn kết tụ sinh học trên gel agarose 1,2% 109 Hình 4.26 Cây phả hệ biểu thị mối quan hệ di truyền giữa các dòng vi khuẩn
kết tụ sinh học 111
Trang 17Hình 4.27 Phổ điện di của sản phẩm PCR của các dòng vi khuẩn chuyển hóa
N trên gel agarose 2% 112
Hình 4.28 Cây phả hệ biểu thị mối quan hệ di truyền giữa các dòng vi khuẩn
chuyển hoá Nitơ 114
Hình 4.29 Cây phả hệ biểu thị mối quan hệ di truyền giữa các dòng vi khuẩn
tích lũy poly-P 118 Hình 4.30 Tỷ lệ kết tụ sinh học trung bình của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh
học protein và polysaccharide xử lý trong 100 mL nước thải hủ
tiếu Mỹ Tho 121
Hình 4.31 Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi sinh khối đến khả năng tổng
hợp chất kết tụ sinh học chủng vi khuẩn Bacillus subtilis
PO.03.B 122 Hình 4.32a Đồ thị mặt đáp ứng của tỷ lệ kết tụ theo khoáng vô cơ = 0,75%,
tinh bột = X (0,5% - 1,5%) và urê = Y (0,025% - 0,075%) 126 Hình 4.32b Đồ thị đường mức của tỷ lệ kết tụ theo khoáng vô cơ
FeCl2 = 0,75%, tinh bột = X (0,5% - 1,5%) và urê = Y
(0,025% - 0,075%) 126 Hình 4.33 Ảnh hưởng của nồng độ dịch vi khuẩn bổ sung đến khả năng kết tụ
sinh học của chủng vi khuẩn Bacillus subtilis PO.03.B 127 Hình 4.34 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả kết tụ sinh học dòng vi khuẩn
PRO.01.C 128 Hình 4.35 Ảnh hưởng của liều lượng dung dịch vi khuẩn lên khả năng kết tụ
sinh học của dòng vi khuẩn Bacillus subtilis PRO.01.C 132 Hình 4.36 Tỷ lệ kết tụ trung bình của tổ hợp các dòng vi khuẩn kết tụ sinh
học xử lý trong 100 mL nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 133 Hình 4.37 Tỷ lệ kết tụ trung bình của 2 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học
PO.03.B và PRO.01.C xử lý trong 1 L nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 134
Hình 4.38 Tỷ lệ kết tụ trung bình của tổ hợp 02 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học
PO.03.B và PRO.01.C xử lý trong 10 lít nước thải hủ tiếu Mỹ
Trang 18Tho 135 Hình 4.39 Hàm lượng ammonium (mg/L) ở các dòng vi khuẩn chuyển hoá N
sau 03 ngày xử lý 136 Hình 4.40 Hàm lượng orthophosphate (mg/L) ở các dòng vi khuẩn chuyển
hóa N sau 03 ngày xử lý 137 Hình 4.41 Hàm lượng ammonium (mg/L) ở các dòng vi khuẩn tích luỹ Poly-P
sau 03 ngày xử lý 138 Hình 4.42 Hàm lượng orthophosphate (mg/L) ở các dòng vi khuẩn tích luỹ
Poly-P sau 03 ngày xử lý 139 Hình 4.43 Hàm lượng ammonium và orthophosphate (mg/L) nước thải
sau khi xử lý 140
Hình 4.44 Hàm lượng ammonium và orthophosphate (mg/L) nước thải
sau khi xử lý ở qui mô 10-L 141 Hình 4.45 Hiệu quả của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển
hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P trên pH của nước thải hủ tiếu Mỹ Tho sau 4 ngày xử lý 143
Hình 4.46 Hiệu quả của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển
hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P trên BOD5 và TSS của nước thải hủ
tiếu Mỹ Tho sau 4 ngày xử lý 144 Hình 4.47 Hiệu quả của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển
hoá N và tích luỹ Poly-P trên tổng nito và tổng phospho của nước thải hủ tiếu Mỹ Tho sau 4 ngày xử lý 145
Trang 19DANH SÁCH B ẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu thành phần nước thải của các cơ sở sản xuất bánh hủ tiếu
tại cơ sở sản xuất hủ tiếu tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 6
Bảng 2.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định bởi QCVN 40:2011/BTNMT 36
Bảng 3.1 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein 55
Bảng 3.2 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học polysaccharide 56
Bảng 3.3 Môi trường phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitơ 56
Bảng 3.4 Môi trường phân lập vi khuẩn tích luỹ poly-P 57
Bảng 3.5 Địa điểm 08 cơ sở sản xuất hủ tiếu ở Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang được lấy mẫu 58
Bảng 3.6 Các nguồn carbon, nitrogen và khoáng vô cơ được bổ sung trong môi trường nuôi sinh khối chủng vi khuẩn kết tụ sinh học tốt nhất 63
Bảng 3.7 Nghiệm thức bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên khảo sát ảnh hưởng của các tỷ lệ carbon, nitrogen và khoáng vô cơ đến hiệu quả kết tụ sinh học ở dòng kết tụ sinh học polysaccharide hat protein tốt nhất 64
Bảng 3.8 Thành phần môi trường cơ bản bổ sung nitrate, nitrite và ammonium 66
Bảng 3.9 Thành phần hóa chất xây dựng đường lân chuẩn 67
Bảng 3.10 Thành phần cho 1 phản ứng PCR (50 μL) 71
Bảng 3.11 Thành phần cho 1 phản ứng PCR (50 L) 72
Bảng 3.12 Thành phần cho 1 phản ứng PCR (50 L) 73
Bảng 4.1 pH và mật số 3 nhóm vi khuẩn trong 08 mẫu nước thải hủ tiếu của 08 cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 81
Bảng 4.2 Đặc điểm các dòng vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường protein 84
Bảng 4.3 Tổng hợp các đặc điểm hình thái tế bào vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường protein 85
Bảng 4.4 Tổng hợp các đặc điểm hình thái tế bào vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường polysaccharide 86
Bảng 4.5 Đặc điểm hình thái tế bào vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học trên môi trường polysaccharide 87
Bảng 4.6 Tổng hợp các đặc điểm hình thái tế bào vi khuẩn phân lập trên môi trường nitrite 89 Bảng 4.7 Tổng hợp các đặc điểm hình thái tế bào vi khuẩn phân lập được
Trang 20trên môi trường nitrite 90
Bảng 4.8 Tổng hợp các đặc điểm hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn phân lập trên môi trường nitrate 91
Bảng 4.9 Tổng hợp các đặc điểm vi khuẩn phân lập được trên môi trường nitrate 92
Bảng 4.10 Tổng hợp các đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường nitrate 93
Bảng 4.11 Tổng hợp các đặc điểm hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn phân lập trên môi trường ammonium 94
Bảng 4.12 Tổng hợp các đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường ammonium 95
Bảng 4.13 Tổng hợp các đặc điểm vi khuẩn phân lập được trên môi trường ammonium 96
Bảng 4.14 Tổng hợp các đặc điểm hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn phân lập trên môi trường tổng 97
Bảng 4.15 Tổng hợp các đặc điểm các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường tổng 98
Bảng 4.16 Tổng hợp các đặc điểm vi khuẩn phân lập được trên môi trường tổng (T) 99
Bảng 4.17 Tổng hợp các đặc điểm hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn phân lập trên môi trường lân 100
Bảng 4.18 Tổng hợp các đặc điểm vi khuẩn phân lập trên môi trường tích luỹ poly-P 101
Bảng 4.19 Tổng hợp các đặc điểm vi khuẩn trên môi trường tích luỹ poly-P 101
Bảng 4.20 So sánh tỷ lệ kết tụ của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học 104
Bảng 4.21 Kết quả giải trình tự 06 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học 110
Bảng 4.22 ết quả giải trình tự 11 dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ 113
Bảng 4.23 ết quả giải trình tự 03 dòng vi khuẩn tích luỹ Poly-P 118
Bảng 4.24 Ảnh hưởng của nguồn (%) carbon, (%) nitrogen và (%) khoáng vô cơ đến tỷ lệ kết tụ (%) của chủng vi khuẩn Bacillus subtilis PO.03.B 123
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của nguồn (%) tinh bột, (%) urê, (%) va FeCl3 (%) đến tỷ lệ kết tụ (%) của chủng vi khuẩn Bacillus subtilis PO.03.B 125
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của nguồn carbon, nitrogen và khoáng vô cơ đến khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của dòng vi khuẩn Bacillus subtilis PRO.01.C 129 Bảng 4.27 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ lệ (%) tinh bột, (%) urê, (%) va
Cl (%) đến tỷ lệ kết tụ (%) của chủng vi khuẩn Bacillus subtilis
Trang 21PO.03.B 131 Bảng 4.28 Hiệu quả của sự kết hợp 02 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học trên
lượng TSS của nước thải hủ tiếu Mỹ Tho 133 Bảng 4.29 Hiệu quả của sự kết hợp 02 dòng vi khuẩn kết tự sinh học trên
lượng TSS của nước thải hủ tiếu Mỹ Tho ở 1-L nước thải 134 Bảng 4.30 Hiệu quả của sự kết hợp 02 dòng vi khuẩn kết tự sinh học trên
lượng TSS của nước thải hủ tiếu Mỹ Tho ở 10-L nước thải 135 Bảng 4.31 Hiệu quả của vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa Nitơ
và vi khuẩn tích lũy Poly-P trên pH và lý, hóa tính của nước thải
hủ tiếu Mỹ Tho 142
Trang 22DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
ADP Adenozin Di phosphat
ATP Adenozin Tri phosphat
PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng khuếch đại gen BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh học
BOD5 Biochemical Oxygen Demand 5
Lượng oxy sinh học cần thiết của 5 ngày đầu trong nhiệt độ 20ºC trong buồng tối
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hoá học
DNA Deoxyribo Nucleic Acid
N2 hí Nitơ
OD Mật độ quang học của dung dịch
QCVN Quy chuẩn iệt Nam
RNA Ribo Nucleic Acid
TSS Total Suspended Solids Tổng chất rắn lơ lững
Trang 23L Lít
VK Vi khuẩn
PAC Poly Aluminium Chloride Nhôm clua dạng poly
BLAST Basic Local Alignment Search Tool Công cụ tìm kiếm trình tự
tương đồng phổ biến
Trang 24CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Gạo là nguồn lương thực chính ở các quốc gia châu Á và loại lương thực này được chế biến nhiều loại sản phẩm khác nhau trong đó có hủ tiếu Hủ tiếu được sản xuất theo quy trình gạo được ngâm trong thời gian 24 giờ, sau đó tháo nước rửa chua,
kế tiếp là xay bột rồi ủ bột trong khoảng thời gian 48 giờ Bước tiếp theo là luộc bột
và tráng bột trên các vĩ mỏng sau đó phơi khô và dùng máy cắt thành sợi Hủ tiếu thành phẩm có thể trộn với rau củ quả cùng với thịt và nước súp (nước lèo) được nấu chín từ xương heo là đặc sản nổi tiếng ở Mỹ Tho, Tiền Giang
Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở sản xuất hủ tiếu chưa có hệ thống xử lý nước thải hay xử lý không đạt tiêu chuẩn Nhu cầu nước cho sản xuất tại các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm thường rất lớn, nhưng nước thải trong quá trình sản xuất thường không được xử lý mà xả thẳng ra môi trường gây ô nhiễm nặng nề cho nguồn nước sông, rạch Cụ thể ở Mỹ Tho - Tiền Giang, đa số các cơ sở đều mang tính tự phát, nhỏ lẻ nên chưa thật sự chú trọng đến việc xử lý nước thải bảo vệ môi trường Nhiều
cơ sở sau khi sản xuất đã xả trực tiếp nước thải hủ tiếu chưa qua xử lý ra môi trường khiến nhiều sông ngòi, kênh rạch gây ô nhiễm nghiêm trọng đồng thời gây nguy hại cho sinh vật và người dân sống quanh đó
Nhận thấy được tiềm năng cũng như hiệu quả của các nhóm vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa đạm, vi khuẩn tích lũy poly-P trong việc xử lý nước thải, đồng thời vấn đề cấp bách hiện tại là phải có biện pháp xử lý nước thải hủ tiếu, để ngăn chặn việc ảnh hưởng đến môi trường Quan trọng hơn là bảo vệ danh tiếng của
ẩm thực Việt Nam, danh tiếng 50 năm danh hiệu của hủ tiếu Mỹ Tho và hình ảnh của Việt Nam Vì vậy đề tài “Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa nitơ và tích lũy Poly-P trong nước thải sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho và ứng dụng xử lý nước thải” được thực hiện là một nghiên cứu vô cùng cấp thiết và mang tính ứng dụng vào thực tiễn rất cao nhằm giải quyết những khó khăn nêu trên
Trang 251.2 Mục tiêu của nghiên cứu
Phân lập, tuyển chọn và ứng dụng các vi khuẩn khả năng xử lý nước thải từ các
cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, loại bỏ N (nitơ) và tích lũy poly-P trong nước thải hủ tiếu
1.4 Thời gian và địa điểm thu mẫu
Thời gian: Từ tháng 2 năm 2016 đến tháng 8 năm 2018
Địa điểm thu mẫu: tại 08 cơ sở sản xuất hủ tiếu tại xã Mỹ Phong, Thành phố
Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
1.5 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm các nội dung:
- Phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, loại bỏ N và tích lũy poly-P trong nước thải hủ tiếu
- Nhận diện và tìm hiểu quan hệ phát sinh của các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, loại bỏ N và tích lũy poly-P trong nước thải hủ tiếu có các đặc tính tốt bằng phương pháp sinh học phân tử và công cụ Tin Sinh học kết hợp với một số mô tả hình thái tế bào và khuẩn lạc đã có
- Tuyển chọn một số dòng kết tụ sinh học, loại bỏ N và tích lũy poly-P trong nước thải hủ tiếu tốt nhất để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải hủ tiếu trong thùng hay bể chứa có dung tích 100 mL, 1-L, 10-L, 100-L
1.6 Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án
Kết quả nghiên cứu của đề tài là một bộ sưu tập gồm 109 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa N và tích lũy poly-P Trong đó: 42 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học (23 dòng vi khuẩn có khả năng kết tụ protein và 19 dòng vi khuẩn có khả năng kết tụ polysaccharide), 59 dòng vi khuẩn chuyển hóa N (15 dòng vi khuẩn chuyển hóa ammonium, 18 dòng vi khuẩn chuyến hóa nitrate, 15 dòng vi khuẩn chuyển hóa nitrite và 11 dòng vi khuẩn có khả năng chuyển hóa ammonium, nitrite, nitrate), 8 dòng vi khuẩn có khả năng tích lũy poly-P
Trang 26Kết quả cho thấy các dòng vi khuẩn hai nhóm kết tụ sinh học và tích lũy poly-P
là đều là họ Bacillaceae trong khi đó vi khuẩn ở nhóm chuyển hóa N có sự đa dạng loài hơn bao gồm vi khuẩn Gram âm và Bacillus trong đó Bacillus chỉ chiếm tới 12% tổng số dòng vi khuẩn
Do các nguồn vi khuẩn được phân lập có giới hạn trong khu vực nhỏ nên số cá thể phân lập không cao và sự đa dạng không nhiều nhưng đối với nhóm khuẩn chuyển hóa N có sự đa dạng hơn các nhóm vi khuẩn còn lại
Trang 27CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hi ện trạng sản xuất hủ tiếu ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Thành phố Mỹ Tho là thủ phủ của tỉnh Tiền Giang, Việt Nam tọa độ [106°33’96” đến 106°33’27” Đông và 10°36’51” đến 10°36’27 Bắc] thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Hình 2.1)
Hình 2.1 Bản đồ vị trí thành phố Mỹ Tho và xã Mỹ Phong, nơi các làng nghề sản
xuất hủ tiếu
(nguồn: https://ungdungmoi.edu.vn/ban-do-viet-nam.html)
Hủ tiếu Mỹ Tho là một trong những đặc sản từ gạo, sản xuất từ 08 cơ sở sản xuất tại xã Mỹ Phong, tập hợp lại thành thương hiệu đăng ký nhãn hiệu “hủ tiếu Mỹ Tho” Tuy nhiên, những cơ sở này sản xuất thủ công nên nước thải không thông qua
xử lý hoặc xử lý không triệt để trước khi thải ra sông, rạch đặc biệt nhiều chất với hàm lượng cao như TN, TP, BOD5, TSS (Bảng 2.1)
2.2 Quy trình s ản xuất bánh hủ tiếu tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho
Các công đoạn sản xuất bánh hủ tiếu ở Mỹ Tho: gạo được ngâm trong thời gian
24 giờ, sau đó tháo nước rửa chua, kế tiếp là xay bột rồi ủ bột trong khoảng thời gian
48 giờ Bước kế tiếp là luộc bột và tráng bột trên các vĩ mỏng, phơi khô và sau đó dùng máy cắt thành sợi, được trình bày ở Hình 2.2
Trang 28Hình 2.2 Quy trình sản xuất bánh hủ tiếu ở các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho
(Nguồn: ảnh chụp tại cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ tho, 2017)
NGÂM GẠO 24 GIỜ THÁO NƯỚC, RỬA CHUA
Ủ BỘT TRONG 48 GIỜ XAY BỘT
Trang 29Nước chứa tinh bột thải ra nhiều nhất ở công đoạn rửa chua sau khi ngâm gạo Nước rửa chua có màu trắng đục, việc rửa chua được thực hiện nhiều lần đến khi phần nước của bể ngâm gạo trong hơn và sạch bụi bẩn Ngoài ra, nước rửa bể chứa nước tẻ bột và nước vệ sinh sàn nhà cũng mang theo bột gạo xả ra sông hoặc ao tập trung nước Thành phần chủ yếu của loại nước này chứa các tạp chất cơ bản ở dạng hoà tan hoặc lơ lửng, trong đó chủ yếu là các hợp chất carbohydrate như tinh bột, đường, các loại acid hữu cơ (acid lactic) (Nguyễn Hữu Hiệp và Nguyễn Thị Hải Lý, 2012) Nếu chất thải này thải trực tiếp vào nguồn nước mà không được xử lý thích hợp thì quá trình phân huỷ sinh học sẽ làm suy kiệt oxy hoà tan của nguồn nước, gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Quá trình sản xuất bánh hủ tiếu Mỹ Tho đã thải ra ngoài một lượng nước thải rất lớn, mặc dù không có bảng chiết tính minh họa về hiệu quả kinh tế, nhưng bảng phân tích nước thải từ các cơ sở này (Bảng 2.1) cho thấy:
Theo kết quả phân tích trên, đa phần các chỉ tiêu trong nước thải không đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải loại B (QCVN 40:2011/BTNMT)
Bảng 2.1 Chỉ tiêu thành phần nước thải của các cơ sở sản xuất bánh hủ tiếu tại cơ sở
sản xuất hủ tiếu tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả So sánh QCVN 40:2011/
Trang 302.3 V ấn đề về nước thải và chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất hủ tiếu
Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chủ yếu là các chất dễ phân hủy gồm: carbohydrate, protein, lipid, … khi thải vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan thấp có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ thủy sinh trong vùng và còn gây ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch nguồn nước, làm giảm chất lượng nước cho sinh hoạt và sản xuất
Chất rắn lơ lửng làm cho nước đục và có màu sậm làm hạn chế cường độ ánh
sáng chiếu xuống các tầng nước gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loại tảo và đây cũng là nguyên nhân gây tác động tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh Ngoài ra, lượng chất rắn lơ lửng cao còn gây bồi lắng lòng kênh, mương làm cản trở
sự lưu thông nguồn nước bị ô nhiễm
Ảnh hưởng của Nitơ và Phospho, đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa, làm bùng phát sự phát triển của các loại tảo, quá trình hô hấp của các loại tảo này vào ban đêm làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, ngược lại vào ban ngày thì nồng độ oxy lại quá cao (Moronescu, 2011) Ngoài ra, các loại tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng làm cho bên dưới không có ánh sáng, cản trở quá trình quang hợp của hệ thực vật tầng đáy
Vi sinh vật gây bệnh, trong nguồn nước bị ô nhiễm có chứa rất nhiều vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán, thường là nguyên nhân dẫn đến bùng phát các loại dịch bệnh Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn này sẽ dễ dàng mắc phải các dịch bệnh như bệnh lỵ, tiêu chảy cấp, bệnh thương hàn, bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
Nhìn chung, các chỉ tiêu về độc tính trong nước thải giữa nước thải cơ sở sản xuất bún và cơ sớ sản xuất hủ tiếu tương tự về các chỉ tiêu như BOD5, pH, TN, TSS,…
Trang 312.4 Quy trình và bi ện pháp xử lý nước thải tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho
Như trình bày ở phần trên, quy trình sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho có những công đoạn xả bỏ (thải ra) những nước chua trong quá trình ngâm gạo 24 giờ, nước ngâm gạo trong thời gian 24 giờ làm pH nước giảm do quá trình hoạt động của vi khuẩn lactic và nước rửa chua này được rửa làm nhiều lần Nước rửa này thường xả bỏ trên nền nhà để chảy lan ra ngoài
Sau đó gạo được xay thành bột mịn và thải ra một lượng lớn nước xay bột (lắng bột) còn chứa ít nhiều tinh bột gây mùi hôi, nước lắng bột được chứa trong 1 bể riêng
để dùng cho chăn nuôi (nếu cần)
Công đoạn kế tiếp, bột được lắng trong vòng 2 hay 3 ngày và phần nước trong bên trên được bỏ đi và phần nước này cũng được tích chứa chung với phần nước xay bột Nhiều cơ sở sản xuất hủ tiếu bơm nước thải này vào bồn có dung tích >1000-L
để chứa một thời gian hay đợi con nước lớn thì xả bỏ ra sông
Bên cạnh những hộ sản xuất xả thải trực tiếp, có một hộ xây dựng hệ thống lọc
cơ học như sau: Nước ngâm gạo, nước ngâm bột và nước tẻ bột được đưa vào bồn chứa nước thải, sau đó từ bồn chứa cho nước thải chảy qua hầm lọc chứa đá xanh nhiều lớp Nước thải qua hầm lọc đá xanh nhiều lớp, nước trong lại và cuối cùng xả trực tiếp ra sông, rạch (không qua hệ thống xử lý nào khác) Như vậy, ba công đoạn: ngâm gạo, xay bột, lắng bột đã thải ra một lượng lớn nước thải ra môi trường
Theo Lương Đức Phẩm và ctv (2009), tinh bột từ các nguồn khác nhau rất khác
nhau về mạch phân nhánh, mức độ polymer hóa và những tính chất khác nữa Tuy nhiên, sự phân hủy tinh bột đều qua 03 con đường: thủy phân, phosphoryl hóa và glycosyl hóa Trong tự nhiên, tinh bột rơi vào đất hoặc nước, vi sinh vật chưa thể tiêu hóa được ngay Các vi sinh vật trước tiên phải tiết ra amylase ngoại bào để phân cắt tinh bột thành dextrin, oligosaccharide, mantose và glucose để thấm qua màng tế bào, sau đó mới tiếp tục phân giải trong nội bào Các con đường phân hủy tinh bột còn lại diễn ra trong tế bào vi sinh vật
Trang 32Thủy phân tinh bột thường dùng các chế phẩm α-, β-, γ-amylase và dextrinase
từ ngũ cốc nảy mầm hoặc nuôi cấy vi sinh vật (nấm mốc, vi khuẩn hay nấm men) Các sản phẩm sau khi thủy phân tinh bột như sau:
Tinh bột dextrin (nhiều) + mantose và glucose
Tinh bột mantose + dextrin (50-58%)
Tinh bột glucose
Nấm mốc, vi khuẩn sợi (xạ khuẩn) và vi khuẩn sinh α-amylase Các giống vi
sinh vật có khả năng sinh amylase ngoại bào như Bacillus, Clostridium hay
Aspergilus Các loài Aspergillus được nghiên cứu và sử dụng sản xuất các chế phẩm α-amylase, nhiều hơn cả là A.oryzae, A.niger hoặc A.usamii Bên cạnh đó, vi khuẩn thuộc giống Bacillus được quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là dùng để thu α-amylase, gồm có B subtilis, B polymyxa và các loài thuộc giống Pseudomonas Ngoài ra, nhiều chủng xạ khuẩn cũng có khả năng này như Streptomyces
Trong điều kiện ngập nước, tinh bột cùng với xác thực vật ở trong đất cũng bị vi sinh vật kỵ khí phân hủy, trong đó chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí Clostridium
Sự tổng hợp enzyme thủy phân carbohydrate như tinh bột ở hầu hết các loài
thuộc giống Bacillus đều bị ức chế do sự chuyển hóa nhanh glucose (Lin et al.,
1998); và Nguyễn Hữu Hiệp và Nguyễn Thị Hải Lý (2012) đã tìm thấy một số dòng
vi khuẩn có khả năng phân hủy tinh bột tại làng nghề Sa Đéc
Chu trình biến đổi các hợp chất nitơ trong nước thải gồm: thủy phân các phân tử hữu cơ lớn (protein) thành các acid amin và tiếp tục thành ammoniac Một phần ammoniac hình thành từ thủy phân được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp tế bào (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 1999)
Quá trình amon hóa là quá trình phân hủy protein bởi vi sinh vật Trong quá trình này có mặt các enzyme protease Cũng giống như các hợp chất cao phân tử khác trong tự nhiên, protein trước hết bị thủy phân do các enzyme từ tế bào Cùng các enzyme ngoại bào, protein bị cắt thành các đoạn ngắn như polypeptid, oligopeptid, peptid và acid amin Các đoạn polypeptid và oligopeptid được tế bào hấp
β-amylase α-amylase
γ-amylase
Trang 33thụ qua màng vào nội bào và trong tế bào sẽ thủy phân thành các acid amin nhờ peptidase (Hình 2.3)
Các protease của vi sinh vật gồm polypeptidase, oligopeptidase, desaminase,… Trong đó, polypeptidase và oligopeptidase chủ yếu được tiết ra ngoại bào Các sản phẩm phân hủy protein chưa hoàn toàn bằng enzyme pepsin là hỗn hợp các mẫu peptid ngắn, thường được gọi là pepton Chất này thường được dùng trong môi trường dinh dưỡng nuôi cấy vi sinh vật
Sản phẩm của quá trình amon hóa tùy thuộc vào từng loài vi sinh vật, tính chất protein, tự nhiên, sự thoáng khí, độ ẩm và nhiệt độ Nếu đủ oxy thì phân hủy protein
có thể hoàn toàn với các sản phẩm là NH3, CO2, H2O, H2S và các muối khoáng Các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ chứa nitơ thường được gọi là vi sinh vật thối rữa Chúng có khả năng tiết một lượng lớn protease Trong số này, vi khuẩn
đóng vai trò rất quan trọng Các loài thuộc giống Bacillus có thể tiết 1g protease vào
1L môi trường và có thể tách enzyme này ở mức độ tinh khiết khác nhau phục vụ sản xuất công nghiệp
Khử amin và phá vỡ khung C Khử cacboxyl chuyển amin và phá vỡ khung C
Sử dụng trực tiếp làm vật liệu xây dựng tế bào
Hình 2.3 Sơ đồ phân giải protein ngoại và nội bào vi khuẩn cùng các con đường biến
đổi acid amin nội bào
(Nguồn:https://suretest.vn/FileUpload/17/Editor/Images/Tom%20tat%20SGK%20Hoa%2011/ Hoa-hoc-11-h-2.8-01.png)
peptidase Enzyme proteolytic
Enzyme ngoại bào
Acid amin nội bào
Trang 34Các vi sinh vật thối rữa có thể là hiếu khí hoặc kỵ khí, tạo thành bào tử hay không tạo bào tử Chúng có thể ưa ẩm, ưa nhiệt hoặc ưa lạnh Vì vậy, ở nhiệt độ thấp, protein cũng vẫn bị thủy phân nhưng với tốc độ chậm hoặc rất chậm Đa số các vi khuẩn rất nhạy cảm với độ acid và hàm lượng muối ăn trong môi trường Các vi
khuẩn gây thối thường gặp là các loài thuộc giống Bacillus, Pseudomonas hay
Proteus Chúng thuộc nhóm hiếu khí, sinh protease kiềm Trong khi đó, các vi khuẩn
kỵ khí thường là các loài thuộc giống Clostridium Các loài nấm mốc hoặc
Aspergillus , Trichoderma, Clasdosporium và các loại xạ khuẩn cũng có khả năng phân hủy protein nhưng nấm men không có protease ngoại bào nên không thủy phân protein Tóm lại, các vi sinh vật thối rữa là tác nhân phá hoại các loại thực phẩm giàu protein (thịt, cá, trứng, sữa,…)
Phosphate (Pi) được cây hấp thu từ đất, được động vật sử dụng khi chúng ăn thực vật và trả lại đất như một dạng cặn bã hữu cơ, sau đó sẽ được phân rã vào trong đất Hầu hết Pi được sử dụng bởi những sinh vật sống và chúng trở thành những liên kết chặt chẽ trong những liên kết hữu cơ Khi những vật liệu hữu cơ từ thực vật trả lại đất thì những Pi hữu cơ này sẽ được phóng thích một cách chậm chạp như là Pi vô cơ hoặc được liên kết chặt chẽ vào những vật liệu hữu cơ ổn định hơn và trở thành một thành phần hữu cơ của đất Hoạt động của vi sinh vật có hiệu quả cao là tùy thuộc
vào nhiệt độ và độ ẩm của đất (Busman et al., 2009) Mặc dù vi sinh vật tham gia vào
quá trình oxi hóa khử của lân nhưng những cơ chế sinh hóa và di truyền học của quá
trình biến đổi đó hiện nay chưa được tìm hiểu một cách rõ ràng (Ohtake et al., 1996)
Tất cả các dạng đạm (nitrate, nitrite, ammonium,…), dạng đương đơn, đường đôi, đường đa, và dạng phosphate hàa tan…theo nước thải làm ô nhiễm nguồn nước sông, rạch bên ngoài,… điều này đã và đang làm ô nhiễm nguồn nước sông rạch tại chỗ
Các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho, tương tự như các cơ sở sản xuất tinh bột khác (bún,…) đã xả thải ra nước thải chứa nhiều độc chất như pH thấp, hàm lượng
TN, TSS và BOD5 cao Các cơ sở sản xuất này không có biện pháp hay công cụ, kỹ thuật gì để xử lý nước thải và nước thải được xả thẳng ra sông, rạch; gây ô nhiễm
Trang 35trực tiếp cho môi trường Hàm lượng TN, TP, BOD5,… trong nước thải cao hơn nước thải cùng cơ sở sản xuất gấp nhiều lần và như thế cần xử lý nước thải trước khi đổ ra môi trường bên ngoài
2.5 Vi khu ẩn kết tụ sinh học
2.5.1 K ết tụ sinh học (Bioflocculant)
Kết tụ sinh học là quá trình do vi sinh vật tổng hợp ra hợp chất đa phân tử có
khả năng thu gom và làm lắng các vật chất lơ lửng trong dung dịch (Kwon et al., 1996; Shih et al., 2001) Kết tụ sinh học có tính chất hóa học thuộc một trong ba dạng protein, polysaccharide hoặc glycoprotein (Gao et al., 2006) Vi khuẩn có thể sử
dụng các chất dinh dưỡng trong môi trường để tổng hợp chất đa phân tử trong tế bào dưới sự hoạt động của các loại enzyme khác nhau, các đa phân tử này có thể được bài tiết ra ngoài và tồn tại trong môi trường hoặc trên bề mặt vỏ tế bào vi khuẩn Cho nên, hoạt động của vi khuẩn biến đổi những chất có trong môi trường thành các đa
phân tử phức tạp có thể sử dụng trong kết tụ (Deng et al., 2003), có nhiều dạng tổng
hợp chất kết tụ sinh học ở vi khuẩn có thể ở dạng polyme ngoại bào của các tế bào
sống (Salehizadeh et al., 2000) hoặc quá trình tích lũy chất kết tụ sinh học ngoại bào
và sự gom tụ tế bào (Jie et al., 2006)
Có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy có nhiều dòng hoặc chủng vi khuẩn
khác nhau có thể tạo chất kết tụ sinh học khác nhau như: Bacillus licheniformis (Hiroaki and Kiyoshi, 1985) và Nocardia amarae YK1 (Takeda et al., 1992) có khả năng tạo chất kết tụ sinh học là protein; Alcaligens latus KT201 (Kurane et al., 1991)
và Bacillus subtilis IFO3335 (Yokoi et al., 1996) có khả năng tạo chất kết tụ sinh học
là polysaccharide; Arcuadendron sp TS-4 (Lee et al., 1995) và Arthrobacter sp (Wang et al., 1994) có khả năng tạo chất kết tụ sinh học là glycoprotein Chất kết tụ
sinh học là một chất có phân tử lớn dễ bị vi sinh vật phá hủy (biodegradable) được
tiết ra từ các vi sinh vật (Gong et al., 2008) Tính chất hóa lý của chất kết tụ sinh học được xác định bởi bản chất di truyền (genetic make-up) của sinh vật (Salehizadeh et
al , 2000) Nhiều vi sinh vật tổng hợp các chất kết tụ sinh học như Rhodococcus
Trang 36erythropolis, Paecilomyces sp., Klebsiella pneumoniae, Citrobacter sp đã được tìm thấy (Lian et al., 2008)
2.5.2 Ki ểm tra khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của vi khuẩn bằng dung
d ịch kaolin
Kaolin là một khoáng sét có công thức là Al2Si2O5(OH)4 và công thức cấu tạo (Hình 2.4), được nghiền mịn cho vào nước tạo thành một dung dịch các chất lơ lửng Dung dịch này dùng để đánh giá khả năng kết tụ của chất kết tụ sinh học được tổng hợp từ vi khuẩn, thông qua đa phân tử kết tụ sinh học sẽ hấp thụ các phân tử kaolin trong dung dịch và lắng xuống đáy làm trong dung dịch
Hình 2.4 Công thức cấu tạo kaolin
(Nguồn: Grim, 1962)
Độ trong của dung dịch được kiểm tra bằng cách xác định chỉ số OD ở bước
sóng 550nm sẽ đánh giá được khả năng kết tụ của chất kết tụ sinh học (Deng et al.,
2003) Đây là bước đầu trong việc đánh giá khả năng kết tụ nhằm chọn ra dòng vi khuẩn có khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học hiệu quả nhất
Trang 372.5.3 Cơ chế và đặc điểm của quá trình kết tụ sinh học (Mechanisms of Bioflocculation)
Việc nghiên cứu cơ chế của quá trình kết tụ có thể giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của chất kết tụ sinh học trong xử lý nước và nước thải Khối lượng phân tử và các nhóm chức trong phân tử chất kết tụ là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kết tụ, chất kết tụ sinh học là protein: nhóm amino và carboxyl là nhóm chức năng trong sự kết
tụ, nhưng khối lượng phân tử thường thấp Trong khi chất kết tụ sinh học là polysaccharide thường có trọng lượng phân tử cao và có nhóm chức nhiều hơn
(Kurane et al., 1994)
Chất kết tụ sinh học MPFA9 được tạo ra từ dòng Bacillus mucilaginosus là một
polysaccharide có khối lượng phân tử là 2,6 x 106 (đvC) và chứa acid uronic (19,1%) Trong đó nhóm carboxyl nằm hướng ra ngoài và kéo các vật thể nhỏ xung quanh, do tác dụng của lực Van der Waals các nhóm OH-, COO- của chất kết tụ và nhóm H+,
OH- trên bề mặt vật thể hình thành liên kết hydro làm cho các vật thể bị hấp thụ về
chất kết tụ (Deng et al., 2003), nhiều cầu nối hóa học xảy ra khi vật thể được hấp thụ
vào bên trong chuỗi kết tụ sinh học và nhiều vật thể hấp thụ chuỗi này có thể hấp thụ cùng lúc với nhiều chuỗi khác, tiếp tục kết thành khối và lắng xuống đáy
Wu et al (2007) Vi khuẩn Bacillus subtilis DYU1 tổng hợp chất kết tụ sinh học
DYU500 với khả năng kết tụ cao Ở nồng độ chất kết tụ sinh học DYU500 là 40 mg/L, 50 mM CaCO3 và nhiệt độ 30oC thì khả năng kết tụ (13,5), tỷ lệ kết tụ (97%) đạt giá trị cao nhất Trong thành phần của DYU500 có acid poly-glutamic (PGA) chiếm số lượng lớn Trọng lượng phân tử trung bình của DYU500 khoảng (3,16 - 3,2) x106 Da Các thành phần chính của DYU500 là các đường tổng, acid uronic, protein và polyamide (polyme đồng hình của acid glutamic) với hàm lượng (w/w) lần lượt là 14,9%, 2,7%, 4,4% và 48,7% Hoạt tính kết tụ của DYU500 trong kaolin tăng
rõ rệt khi thêm các cation hóa trị hai như Ca2+ hoặc Mg2+ với khoảng nồng độ tối ưu lần lượt là 0,15 - 0,9 mM (Ca2+) và 0,1 - 0,9 mM (Mg2+) Sự ảnh hưởng của các cation mạnh nhất ở pH acid yếu hoặc pH trung hòa (6,0 - 7,0) Hoạt tính kết tụ giảm
Trang 38tuyến tính cùng với việc gia tăng nhiệt độ ủ và vô hoạt hoàn toàn ở nhiệt độ 120°C (do phá hủy cấu trúc polyamide của DYU500)
Cơ chế kết tụ của chất kết tụ sinh học DYU500 được đề xuất theo hai cơ chế như sau: (1) Theo Hình 2.5a cho thấy: Quá trình kết tụ có lẽ là do sự giảm điện tích trên bề mặt các hạt cao lanh trong huyền phù khi có sự hiện diện của các cation, và dẫn đến điện tích có thể chuyển ngược từ âm sang dương Do đó, các nhóm carboxyl (COO-) tích điện âm của chất kết tụ sinh học DYU500 có thể phản ứng với các vị trí tích điện dương của các hạt cao lanh trong huyền phù (2) Theo Hình 2.5b: Các cation kích thích quá trình kết tụ thông qua quá trình trung hòa điện tích và quá trình làm ổn định điện tích dư của nhóm carboxyl của chất kết tụ sinh học DYU500 sau đó hình thành cầu nối tạo liên kết với các hạt cao lanh Tuy nhiên, có thể có các cầu nối cuối cùng xảy ra sau khi các hạt đã được hấp thụ vào các mạch của chất kết tụ sinh học DYU500 Nhiều hạt cao lanh có thể hấp thụ thành một mạch phân tử dài và chúng có thể hấp thụ đồng thời bởi các mạch khác của chất kết tụ sinh học
Hình 2.5 Cơ chế kết tụ sinh học của vi khuẩn sinh ra chất kết tụ
(Nguồn: Grim, 1992)
Trang 392.5.4 M ột số nghiên cứu vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học
Có nhiều công trình nghiên cứu về vi khuẩn tổng hợp chất kết sinh học trên thế giới điển hình các chủng vi khuẩn đã tìm thấy ở các công trình nghiên cứu dưới đây:
Chủng vi khuẩn Paecilomyces sp I-1 tổng hợp chất kết tụ PF-101 có trọng
lượng 300,000 dalton với công thức phân tử là (C8H16NO8)n PF-101 là một polysaccharide gồm khoảng 85% galactosamine, 2,3% acetyl, 5,7% formyl (Takagi
et al., 1985); Vi khuẩn Rhodococcus erythropolis tổng hợp chất kết tụ sinh học
(NOC-1) trong thành phần có protein (Takeda et al., 1991); Hỗn hợp vi khuẩn R-3
gồm bốn chủng vi khuẩn Oerskovia sp., Acinetobacter sp., Agrobacterium sp và
Enterobacter sp được phân lập từ mẫu bùn có khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh
học (Kurane et al., 1994)
Chủng vi khuẩn Bacillus As-101 tổng hợp chất kết tụ được phân lập từ bùn hoạt tính, chất kết tụ sinh học được tổng hợp bởi chủng vi khuẩn Bacillus As-101 có hoạt tính kết tụ bị giảm tuyến tính trong suốt quá trình gia nhiệt (Salehizadeh et al., 2000)
Vi khuẩn Corynebacterium glutamicum tổng hợp chất kết tụ sinh học REA-11
có thành phần gồm acid galacturic, có khả năng kết tụ khoảng 80% được phóng thích
trong dịch nuôi cấy, còn 20% ở trong các tế bào vi khuẩn (He et al., 2002)
Ba chủng vi khuẩn Bacillus subtilis WD90, Bacillus subtilis SM 29 và
Enterobacter agglomerans SM 38 tổng hợp polyme chịu nhiệt (lần lượt là 24,18 oC; 14,63 oC và 10,84 oC) và có hoạt tính kết tụ cao lần lượt là 94,29%, 90,69% và 87,84% Ba chủng này có khả năng làm mất màu từ màu nâu sẫm chuyển sang màu
polyacrylamide không ion hóa (Lu et al., 2005); chủng vi khuẩn Vagococcus sp W31
phân lập từ các mẫu nước thải của dòng sông Little Moon ở Bắc Kinh, Trung Quốc
Trang 40tổng hợp chất kết tụ sinh học MBFW31 với số lượng lớn, chất kết tụ sinh học MBFW31 bền nhiệt và có khả năng kết tụ mạnh ở khoảng pH rộng với liều lượng thấp, có các nhóm hydroxyl, carbonyl và methoxyl hiện diện trong phân tử của chất
kết tụ sinh học MBFW31 (Jie et al., 2006)
2.5.5 Ứng dụng vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học xử lý nuớc thải
Kết tụ là một công đoạn đầu trong xử lý nước thải giúp loại bỏ các tạp chất bẩn,
giảm thời gian xử lý (Fujita et al., 2000) Kết tụ sinh học bởi vi sinh vật ngày càng
được thừa nhận có tính khoa học và được ngành công nghệ sinh học môi trường chú
ý bởi vì chúng có khả năng phân giải sinh học và không gây độc hại đối với môi
trường và con người (Lu et al., 2005)
Ngày nay, có nhiều nghiên cứu cho thấy vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học được ứng dụng hiệu quả trong xử lý nước thải, trong công nghệ thực phẩm và hoá
chất (Salehizadeh et al., 2000) Theo Deng et al (2003), chất kết tụ sinh học MBFA9 được tổng hợp từ dòng Bacillus mucilaginosus có khả năng kết tụ 99,6% dung dịch
kaolin với liều lượng chỉ với 0,1 mL/L Các thành phần chính của MBFA9 là acid uronic (19,1%), đường trung tính (47,4%), đường amino (2,7%) Bằng phương pháp quang phổ cho thấy hiện diện của các nhóm COOH- và OH- trong kết tụ sinh học MBFA9 không độc và có thể sử dụng trong công nghệ thực phẩm để làm giảm hàm lượng các chất lơ lửng
Với dòng vi khuẩn Serratia ficaria tổng hợp chất kết tụ sinh học là một
polysaccharide, cho thấy rất hiệu quả trong ứng dụng xử lý nhiều loại nước thải khác
nhau (Gong et al., 2008), hiệu quả kết tụ làm giảm chỉ tiêu COD khi xử lý các loại
nước thải
Đối với vi khuẩn có khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học protein đều cho hiệu quả, cụ thể với hơn 300 dòng vi khuẩn được phân lập từ các mẫu nước thải ở Malaysia phát triển tốt trên môi trường PGA (acid poly-glutamic), trong đó có hai dòng cho hiệu quả kết tụ 97,01% và 96,82% với dung dịch kaolin, được nhận diện là
Sphingomonas paucimobilis và Staphylococcus lentus (Hazana et al., 2008)