Tuy nhiên công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn vẫn còn nhiều mặt hạn chế: Thực hiện dự án chậm, khả n ng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRẦN VĂN LUÂN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội, Năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRẦN VĂN LUÂN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Đào Thanh Bình
Hà Nội, Năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Lý do thực hiện đề tài 7
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 7
3 Mục tiêu nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Kết cấu của đề tài luận văn 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 11
1.1 Khái niệm, n chất và vai t của đ u tư dựng cơ n 11
1.1.1 Khái niệm đ u tư dựng cơ n 11
1.1 Vai t đ u tư dựng cơ n 12
1 Khái niệm, đ c đi m dự án đ u tư dựng c ng t ình thủ lợi 12
1 .1 Khái niệm dự án đ u tư dựng 12
1 Đ c đi m dự án đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi 13
1 Qu n lý dự án đ u tư dựng cơ n các c ng t ình thủ lợi 14
1 .1 Khái niệm qu n lý dự án 14
1 Hình thức và t chức qu n lý dự án đ u tư dựng 15
1 Qu t ình đ u tư dựng đối với các c ng t ình thủ lợi 15
1 N i dung qu n lý đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi 16
1 Các ch tiêu đánh giá c ng tác qu n lý dự án đ u tư dựng c ng t ình thủ lợi 26
1 .1 Quan đi m đánh giá 26
1 Các ch tiêu đánh giá 27
ợi 27
1 .1 Các ếu tố thu c về m i t ư ng ên t ong 27
1.5.2 Các ếu tố thu c m i t ư ng ên ngoài 28
1.6 Kinh nghiệm qu n lý dự án thủ lợi m t ố đ a phương 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU 30
1 T ng quan về Ban QLDA Đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u 30 1.1 L ch hình thành 30
Trang 41 Chức năng nhiệm vụ của Ban Qu n lý dự án đ u tư dựng các c ng t ình N ng
nghiệp và Phát t i n n ng th n t nh Lai Ch u 31
2 3 ứ ă , iệm vụ, ề ạ a p ò ê m ộ Ba QLDA ầ
NN&PTNT ỉ Lai 32
2 2 T ạ ầ ợi ại Ba QLDA ầ NN&PTNT ỉ Lai iai ạ 2 -2017 37
1 Kết qu đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi tại Ban QLDA Đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u t ong nh ng năm qua 37
T chức qu n lý dự án đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi tại Ban QLDA đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u 41
2 2 3 P ạ ầ
ợi ại Ba QLDA ầ N iệp v PTNT ỉ Lai Châu 44
Đánh giá c ng tác qu n lý dự án đ u tư dựng c ng t ình thủ lợi tại Ban QLDA Đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u giai đoạn 1 -2017 56
1 Thành c ng 56
Hạn chế 57
Ngu ên nh n của nh ng hạn chế 62
TIỂU KẾT CHƯƠNG 69
CHƯƠNG : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ 70
NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 70
NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU 70
1 Đ nh hướng phát t i n các c ng t ình thủ lợi t ên đ a àn t nh Lai Ch u t ong th i gian tới 70
1.1 Qu hoạch phát t i n các c ng t ình thuỷ lợi của t nh Lai Ch u t ong th i gian tới 70
1 Phương hướng hoàn thiện qu n lý dự án đ u tư dựng các c ng t ình thuỷ lợi tại Ban QLDA đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u t ong th i gian tới 76 M t ố gi i pháp, khu ến ngh nhằm hoàn thiện qu n lý dự án đ u tư dựng các c ng t ình thuỷ lợi tại Ban QLDA đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u 78
1 Gi i pháp hoàn thiện việc lập kế hoạch dự án 79
Gi i pháp hoàn thiện t chức qu n lý dự án 91
3.2 Gi i pháp hoàn thiện ch đạo thực hiện kế hoạch về qu n lý dự án 92
Gi i pháp hoàn thiện ki m oát dự án 96
3.2.4.1 Tăng cường kiểm soát giai đoạn chuẩn bị đầu tư 96
3.2.4.2 Tăng cường kiểm soát giai đoạn thực hiện đầu tư 97
Trang 53.2.4.3 Hoàn thiện quy trình kiểm soát dự án 99
3.2.4.4 Tăng cường ứng dụng các công cụ kiểm soát chất lượng dự án 108
M t ố kiến ngh điều kiện thực hiện gi i pháp nhằm hoàn thiện qu n lý dự án các c ng t ình thủ lợi 109
1 Kiến ngh với UBND t nh, S NN PTNT, S Tài ngu ên M i t ư ng, S Tài Chính, S Kế hoạch và Đ u tư t nh Lai Ch u 109
Kiến ngh với chính qu ền đ a phương nơi có dự án đi qua 111
Kiến ngh với B NN PTNT 112
TIỂU KẾT CHƯƠNG 112
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
BVTC : Bản vẽ thi công
CT : Cải tạo
CTTL : Công trình thủy lợi
CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả thực hiện dự án thủy lợi giai đoạn 2010 - 2017 37 Bảng 2: Tổng hợp các sai sót trong công tác khảo sát, thiết kế công trình CTTL 47 Bảng 3: Tổng hợp các sai sót trong công tác lập thiết kế BVTC-TDT do đơn vị tư vấn thực hiện 48 Bảng 4: Tổng hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số công trình thủy lợi giai đoạn
2010 - 2017 51 Bảng 5: Chất lượng thi công một số công trình thủy lợi 53
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1: Công tác quản lý chất lượng xây dựng 17
Hình 2: Công tác quản lý khối lượng công việc… 19
Hình 3: Công tác Quản lý an toàn trong thi công xây dựng… 21
Hình 4: Công tác quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng ….23
Hình 5: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng… 25
Hình 6: Mô hình bộ máy Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu …30
Hình 7: Sơ đồ quản lý dự án thủy lợi đối với Ban QLDA là chủ đầu tư 41
Hình 8: Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án… 99
Hình 9: Công tác giám sát của chủ đầu tư… 101
Hình 10: Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây lắp… 106
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nông nghiệp Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân Để khắc phục được những vấn đề trên thì việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi là một việc làm cần thiết và đang được các nhà quản lý ở các cấp các ngành và địa phương quan tâm
Dự án thủy lợi muốn phát huy hiệu quả cao phải được xây dựng đồng bộ, khép kín từ đầu mối đến tận ruộng, đáp ứng ít nhất là 2 mục tiêu trở lên như tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp…
Thủy lợi vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp Nhờ có thủy lợi mà có thể cung cấp nước tưới cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu, đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài ngày và gây ra hiện tượng mất m a mà trước đây tình trạng này là phổ biến Mặt khác nhờ có hệ thống thủy lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả n ng t ng vụ, vì hệ số quay vòng s dụng đất t ng từ 1,3 lần lên đến 2,2 lần…
Trong những n m qua tỉnh Lai Châu đã quan tâm đầu tư xây dựng thủy lợi theo hướng phục vụ đa ngành, đa lĩnh vực, góp phần vào việc thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Tuy nhiên công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn vẫn còn nhiều mặt hạn chế: Thực hiện dự án chậm, khả
n ng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm bàn giao đưa vào s dụng; chậm trễ trong công tác đền b giải phóng mặt bằng; n ng lực quản lý đầu tư và xây dựng còn bị hạn chế bởi các quy định, quy chế vận hành hệ thống; n ng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng còn chưa đáp ứng được yêu cầu cả về lượng và chất; xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã chọn đề
tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lai Châu”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Trang 10Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, phạm vi rộng trên toàn quốc, hoặc ở một lĩnh vực quản lý xây dựng nào đó, qua những góc độ khác nhau với những chuyên ngành khác nhau như:
- Luận v n Thạc sỹ của tác giả Đặng Thế Vinh trường Đại học Thủy Lợi với
đề tài: Đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy trình quản lý dự án tại tổng công ty 319 chi nhánh Miền Nam Thành công của đề tài áp dụng và tuân thủ quy trình quản lý
dự án một cách triệt để, nghiêm t c sẽ cho ra một sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao Tuy nhiên đề tài vẫn bị hạn chế bởi đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề
về quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây lắp mà không nghiên cứu sâu tổng thể về quy trình quản lý dự án nói chung như từ công tác chuẩn bị đầu
tư đến các công tác bàn giao, thanh quyết toán, thanh lý hợp đồng, an toàn lao động,
vệ sinh môi trường… vì vậy không có những đánh giá tổng thể về công tác quản lý
dự án công trình
- Luận v n Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị oàng C c trường Đại học Thủy Lợi với đề tài: Giải pháp t ng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban QLDA thủy lợi Sở NN PTNT tỉnh Thanh
óa Thành công của đề tài là đưa ra được một số mô hình về quản lý chất lượng tiêu biểu trong nước và trên thế giới từ đó áp dụng vào công tác quản lý chất lượng
dự án tại Ban QLDA thủy lợi Sở NN PTNT tỉnh Thanh óa ạn chế của đề tài là
mô hình tác giả đưa ra vẫn chỉ trên lý thuyết chưa gắn được vào thực tế tại đơn vị
- Luận v n Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị uyền trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân với đề tài: Quản lý của ban quản lý dự án ngành nông nghiệp - Sở Nông nghiệp tỉnh Lai Châu đối với chất lượng dự án thuy lợi giai đoạn thực hiện đầu tư Thành công của đề tài là đưa ra được các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng giai đoạn thực hiện đầu tư từ đó áp dụng vào công tác quản lý chất lượng dự án giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban QLDA chuyên ngành - Sở Nông nghiệp tỉnh Lai Châu ạn chế của đề tài là hiện nay các tiêu chuẩn ngành về công trình thủy lợi chưa có tiêu chuẩn riêng áp dụng đối với các địa hình miền n i, các bộ tiêu chuẩn mà đề tài nghiên cứu
là các bộ tiêu chuẩn chung của ngành và tiêu chuẩn cho các dự án thủy lợi v ng châu thổ sông hồng do vậy khi áp dụng vào thực tế của Ban có những tiêu chí không ph hợp
Trang 11Nhận thấy, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về Giải pháp hoàn thiện quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu dưới góc
độ quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi Điểm mới của luận v n so với các công trình nghiên cứu trước đây đó là công trình nghiên cứu về công tác quản lý chi đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi mang tính đặc th trên địa bàn tỉnh Lai Châu Đồng thời đề ra phương hướng, mục tiêu, hệ thống một số giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu; phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của nhân dân, th c đẩy phát triển kinh tế, chính trị, v n hóa, xã hội của tỉnh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xây dựng những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lai Châu Để đạt mục tiêu đó, đề tài thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- ệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là quản lý dự án đầu tư các công trình thủy lợi trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010-2017; từ đó chỉ ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này;
- Xây dựng một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý các dự án đầu
tư xây dựng các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lai Châu, ph hợp với điều kiện thực tế của tỉnh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 12Về không gian: Luận v n chỉ tập trung nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Thủy lợi do Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình
NN PTNT tỉnh Lai Châu thực hiện
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình NN PTNT tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010-
2017 và đề xuất các giải pháp thực giai đoạn 2018- 2022
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận v n s dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hóa lý thuyết, sắp xếp các dữ liệu một cách lôgic,
có hệ thống nhằm làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn ở tỉnh Lai Châu; đồng thời s dụng phương pháp nghiên cứu lịch s nhằm tổng hợp cụ thể các vấn đề liên quan từ
6 Kết cấu của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận v n được kết cấu trong 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lai Châu
Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý dự
án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lai Châu
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Khái niệm, n chất và vai t của đ u tư dựng cơ n
1.1.1 Khái niệm đ u tư dựng cơ n
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam 2015 Đầu tư là việc Nhà đầu tư b vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy đinh của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức n ng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định khảo sát, thiết kế, lắp đặt máy móc thiết bị kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với n ng lực sản xuất phục vụ nhất định
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc
b vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình b vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Trang 14Vậy, mặc d các khái niệm trên có diễn giải khác nhau nhưng ch ng c ng thống nhất một nghĩa, đầu tư là việc b vốn để tiến hành các hoạt động nhất định, hy vọng thu được những kết quả và đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.2 Vai t đ u tư dựng cơ n
Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư Xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu
tư nên c ng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, t ng trưởng và phát triển kinh tế, t ng cường khả n ng khoa học và công nghệ của đất nước
Ngoài ra với tính chất đặc th của mình, đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất, đó là:
- Đầu tư Xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật
và phương thức sản xuất Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi h i khác biệt về máy móc thiết bị; nhà xưởng Đầu tư Xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này
- Đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa ch ng
Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được t ng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành t ng sẽ làm t ng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao n ng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện t ng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, t ng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế- xã hội
Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng, là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản
lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước
1.2 Khái niệm, đ c đi m dự án đ u tư dựng c ng t ình thủ lợi
1.2.1 Khái niệm dự án đ u tư dựng
Trang 15Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công trình thủy lợi
là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường sinh thái và cân bằng sinh thái bao gồm: hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại
Theo định nghĩa của Luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc s dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, s a chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án thủy lợi là dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, là một tập hợp có tổ chức của các hoạt động và quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu xây dựng các công trình thủy lợi trong giới hạn nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã xác lập
Dự án thủy lợi bao gồm những dự án đầu tư xây dựng những công trình thủy lợi như: ồ chứa nước; Đập ng n nước đập đất, đập đất - đá, đập bê tông ; Đê - Kè
- Tường chắn: Đê chính sông, biển ; đê bao; đê quai; Tràn xả l , cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác; ệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất Luận v n chủ yếu tập trung vào các dự án xây dựng kè và hồ chứa nước là những công trình chủ yếu phục vụ cho thủy lợi tại các tỉnh phía Bắc
1.2.2 Đ c đi m dự án đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi
Dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi hoàn chỉnh thường có đặc điểm sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và s dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian s dụng lâu dài
Trang 16- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình c ng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công
- Cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt có hại để phục vụ nhu cầu của con người
- Phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong đó
có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường
- Là kết quả tổng hợp và có quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo thi công đến quản lý khai thác
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện s dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình
- Thời gian để ra đời một công trình thủy lợi phải mất nhiều n m và hàng chục n m đối với những công trình lớn Tuổi thọ của công trình là hàng chục đến hàng tr m n m t y theo cấp công trình
Những đặc điểm này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình thủy lợi vì thế nếu xảy ra kém chất lượng ở bất kỳ khâu nào, trong thời gian nào c ng có thể dẫn đến sự cố lớn hoặc nh Điều đó c ng có nghĩa là sự cố ở các công trình thủy lợi có quan hệ mật thiết với những đặc điểm đã nêu trên
1.3 Qu n lý dự án đ u tư dựng cơ n các c ng t ình thủ lợi
1.3.1 Khái niệm qu n lý dự án
Quản lý dự án: Là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đ ng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Trang 17Quản lý đầu tư xây dựng: Là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, s dụng đạt mục tiêu đã định
1.3.2 Hình thức và t chức qu n lý dự án đ u tư dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/Q 13 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, quy định tại
Điều 62- Luật Xây dựng số 50/2014, có tất cả 04 hình thức quản lý, cụ thể như sau:
C n cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn s dụng và điều kiện thực hiện dự
án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án s dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án s dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng v n bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc th , đơn lẻ
- Chủ đầu tư s dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện n ng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, s a chữa quy mô nh , dự án có sự tham
gia của cộng đồng
1.3.3 Qu t ình đ u tư dựng đối với các c ng t ình thủ lợi
Trình tự đầu tư xây dựng đối với các công trình thủy lợi cụ thể như sau:
a Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nếu có ; lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất nếu có ; chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn nếu có ; khảo sát
Trang 18xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng ; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào s dụng; vận hành, chạy th và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c Giai đoạn kết th c xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác s dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
1.3.4 N i dung qu n lý đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi gồm:
- Quản lý về phạm vi, kế hoạch đầu tư:
Quản lý phạm vi dự án là việc phân định các công việc thuộc và không thuộc dự án Nó bao gồm nhiều quá trình thực hiện để khẳng định dự án đã bao quát được tất cả các công việc cần thiết và chỉ bao gồm những công việc đó Một trong những công việc quan trọng để xác định phạm vi dự án là phương pháp “Phân tách công việc”
Cơ cấu phân tách công việc gọi tắt là phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án
- Quản lý chất lượng xây dựng:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn
bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, s dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Công tác quản lý chất lượng xây dựng đề xuất thực hiện theo quy trình như sau:
Trang 19Hỡnh 1: Cụng tỏc qu n lý chất lượng dựng
Lập tiên độ thi công
Phê duyệt tiên độ
Thi công theo tiên độ phê duyệt
Phê duyệt tiên độ điêu chỉnh
Cụng trỡnh xõy dựng trước khi được triển khai thi cụng, nhà thầu cú nhiệm vụ lập bảng tiến độ thi cụng chi tiết ph hợp với tổng tiến độ chung của dự ỏn được phờ duyệt
Trờn cơ sở tiến độ thi cụng xõy dựng cụng trỡnh do nhà thầu lập, chủ đầu
tư và tư vấn giỏm sỏt kiểm tra tớnh khả thi của tiến độ được lập, bao gồm cỏc cụng việc: Tập kết vật tư, thiết bị, xe mỏy, nhõn cụng, biện phỏp thi cụng khối lượng cụng việc cần thực hiện ứng với thời gian thi cụng Khi tiến độ đảm bảo,
ph hợp với những cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng đó ký kết thỡ đồng
ý cho triển khai thi cụng
Trang 20Thực hiện tốt việc ghi nhật ký công trình, báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện công việc theo tuần và theo tháng
Chủ đầu tư tổ chức giám sát, theo dõi tiến độ thực hiện công việc của nhà thầu
và tổ chức những cuộc họp giao ban ngay tại công trường với các đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu kịp thời x lý các vướng mắc tồn tại
Khi phát hiện nhà thầu có biểu hiện thi công chậm, không đảm bảo tiến độ thì yêu cầu x lý ngay để đẩy nhanh tiến độ thi công
- Quản lý khối lượng công việc:
Công tác quản lý khối lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy trình sau đây:
Trang 21Hình 2: C ng tác qu n lý khối lượng c ng việc
Phª duyÖt
Chñ ®Çu
Khèi l-îng thi c«ng thùc tª ®-îc c¸c bªn nghiÖm thu Gi¸m s¸t thi c«ng
Khèi l-îng ph¸t sinh
Gi¸m s¸t thi c«ng Nhµ thÇu thi c«ng Chñ ®Çu t- Khèi l-îng theo H§
t-Thanh to¸n khèi l-îng thi c«ng hoµn thµnh
Gi¸m s¸t thi c«ng Nhµ thÇu thi c«ng Chñ ®Çu t-
Việc thi công xây dựng công trình được thực hiện theo khối lượng, bản vẽ, chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được phê duyệt
àng tháng đơn vị thi công thực hiện báo cáo khối lượng đã thực hiện có xác nhận của các bên liên quan g i tới chủ đầu tư để kiểm tra, theo dõi
Khối lượng thi công xây dựng được nghiệm thu đ ng với thực tế thi công đã hoàn thành và đảm bảo ph hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật, có đầy đủ các hồ sơ quản lý chất lượng công trình, có xác nhận của các bên liên quan
Đối với các đơn vị thi công không thực hiện nghiêm t c báo cáo khối lượng, xác nhận không đ ng khối lượng thanh toán c ng như khối lượng để làm cơ sở điều
Trang 22chỉnh giá thì không được thanh toán khối lượng c ng như phần khối lượng được hưởng theo giá trị bổ sung theo quy định
- Quản lý tiến độ thực hiện:
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải ph hợp với tổng tiến độ của dự án
đã được phê duyệt
Đối với công trinh xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, n m Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm
ph hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng:
Để quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng được đảm bảo, thực hiện theo quy trình sau đây:
Trang 23Hỡnh 3: C ng tỏc Qu n lý an toàn t ong thi c ng dựng
Biện pháp an toàn lao động Nhà thầu thi công
Máy moc, thiêt bi làm việc trên công tr-ờng
Tổ chức tập huấn về an toàn lao động, hướng dẫn phổ biến cỏc quy định về an toàn lao động đến cỏn bộ cụng nhõn viờn, lao động thuờ ngoài và cú kiểm tra sỏt hạch
Trờn cụng trường cỏc loại vật tư, vật liệu được sắp xếp gọn gàng, ng n nắp Khụng để vật tư, thiết bị thi cụng cản trở đến giao thụng Nội quy an toàn lao động được niờm yết cụng khai trờn cụng trường, lắp đặt rào chắn, dõy an toàn, biển cảnh bỏo nguy hiểm
Nhà thầu thi cụng ỏp dụng cỏc chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý Cú phương phỏp giảm bớt những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động như tiếng
ồn, bụi, ụ nhiễm, khớ độc, lao động
Trang 24Cán bộ, công nhân viên trên công trường xây dựng được cấp trang bị phòng hộ lao động đầy đủ như: Quần áo, giầy, m , g ng tay
Sau mỗi ca làm việc xe máy, thiết bị tập kết về nơi quy định Xe máy thiết
bị thi công có đầy đủ hệ thống an toàn chiếu sáng đèn hiệu hoạt động tốt, chế
độ bảo dưỡng, thay thế phụ t ng xe máy theo đ ng chế độ Trước khi có bất kỳ một hoạt động nào d ng đến máy, thiết bị người s dụng kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị, hoạt động th các hệ thống: ệ thống phanh hãm, hệ thống điện, hệ thống đèn, còi
Nhà thầu thi công có trách nhiệm và phương án giữ gìn bảo quản tất cả các công trình công cộng trong phạm vi công trường Trong quá trình thi công, hết sức lưu ý đến công tác điều tra khảo sát các công trình ngầm trong khu vực, có biện pháp s dụng thiết bị thi công hợp lý, không gây tổn thất cho các công trình đó Liên hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư và các cơ quan chức n ng để thống nhất phương án bảo vệ
- Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng:
Quản lý vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng, đề xuất thực hiện theo chu trình sau đây:
Trang 25Quá trình thi công giữ gìn cảnh quan môi trường và đảm bảo vệ sinh Vật liệu phế thải, c , rác, được đổ đ ng nơi quy định Sau mỗi ngày làm việc tiến hành vệ sinh công nghiệp, nơi ở lán trại được vệ sinh ng n nắp Nhà thầu không đổ vật liệu phế thải, mảnh vụn và rác rưởi vào các khu vực không đ ng quy định và phải làm theo đ ng các quy định của nhà nước c ng như của địa phương Nhà thầu không đổ các chất thải dễ bay hơi như cồn, khoáng sản, dầu xe hoặc dầu n vào rãnh vệ sinh hoặc rãnh thoát nước mưa
Bảo vệ những cảnh quan tự nhiên hay nhân tạo có trong khu vực Không chặt phá cây xanh bừa bãi Tôn trọng những truyền thống tôn giáo, những khu vực tín ngưỡng c ng như các tập tục của nhân dân địa phương
uỷ b các chất phế thải bằng các phương án x lý được nhà chức trách và những người bị ảnh hưởng thông qua trên cơ sở tuân thủ pháp lệnh và các luật
Trang 26chống ô nhiễm khác Nước thải trong sinh hoạt và thi công được dẫn vào hệ thống thoát nước có sẵn hoặc làm mới, giữ gìn không để ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt c ng như nước phục vụ sản xuất
Bố trí và trang bị đầy đủ các công trình và thiết bị vệ sinh cho mọi thành viên của nhà thầu c ng như lực lượng giám sát của chủ đầu tư Các công trình vệ sinh này đáp ứng được yêu cầu x lý hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường sau khi kết th c s dụng
Nhà thầu làm tốt công tác kiểm soát bụi, ng n ngừa và hạn chế tới mức tối đa việc bụi và các chất bẩn khác bốc lên do quá trình thi công bằng cách: Giữ ổn định việc phủ xanh tạm thời, tưới nước chống bụi
Cán bộ giám sát thi công có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo
vệ môi trường của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì đình chỉ thi công và yêu cầu nhà thầu thực hiện đ ng biện pháp bảo vệ môi trường Nhà thầu để xảy ra các tổn hại đến môi trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;
Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau: Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện n ng lực hoạt động xây dựng, n ng lực hành nghề xây dựng ph hợp, có giá dự thầu hợp lý; Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
Quản lý đầy đủ thông tin ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư, nhà thầu Lưu trữ các hồ sơ, bản vẽ, v n bản pháp lý liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng Quản lý chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch thực hiện, giám sát việc thực hiện, nghiệm thu, thanh quyết toán trong từng tháng của từng dự án, từng hạng mục, từng hợp đồng …
Quản lý, giám sát việc thực hiện, các kết quả nghiệm thu, thanh quyết toán theo giá trị tiền về, doanh thu đối với các doanh nghiệp xây lắp của từng dự án, từng hạng mục, từng hợp đồng
Theo dõi, kiểm soát tình hình thực hiện của từng dự án, từng hạng mục, hoạt động của từng đơn vị tham gia theo kế hoạch thực hiện của dự án Đưa ra các quyết
Trang 27định hiệu quả để nâng cao chất lượng thực hiện, giảm thiểu các sự cố, sai sót, thất thoát và th c đẩy nhanh tiến độ hoạt động, chất lượng của dự án
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Công tác Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thực hiện theo trình
tự như sau:
Hình 5: Qu n lý chi phí đ u tư dựng
Chủ đầu tư tập trung rà soát những dự án, công trình đã hoàn thành nhưng chưa lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư Đôn đốc các nhà thầu nghiêm t c tổ chức thực hiện công tác lập hồ sơ quyết toán kịp thời theo đ ng quy định Đối với các nhà thầu không tích cực, thiếu hợp tác, chủ đầu tư có quyền đơn phương lập hồ sơ
Công trình xây dựng hoàn thành Nhà thầu thi công
Nghiệm thu công trình
Giám sát thi công Nhà thầu thi công Chủ đầu tư
Lập hồ sơ quyết toán Nhà thầu thi công
Thẩm tra quyết toán Sở Tài chính
Phê duyệt quyết toán UBND tỉnh
Quyết toán công trình Nhà thầu thi công Chủ đầu tư
Trang 28quyết toán với giá trị quyết toán đề nghị tối đa bằng số vốn đã thanh toán cho nhà thầu, đồng thời không giao cho nhà thầu đó thực hiện các công trình tiếp theo của chủ đầu tư
- Quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro gi p giảm thiểu, giám sát và điều khiển tính khả thi hoặc tác động của các sự kiện không dự đoán được hoặc tối đa hóa sự nhân dạng các
cơ hội Theo đó, một số lợi ích chính trong việc quản lý rủi ro là: Dự đoán và phòng tránh được vấn đề; ng n chặn sự bất ngờ xảy ra với các bên liên quan tham gia dự án; giảm thiểu sự kéo dài thời gian thực hiện dự án; giảm sự t ng chi phí dự án quá mức
- Quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.4 Các ch tiêu đánh giá c ng tác qu n lý dự án đ u tư dựng công
t ình thủ lợi
1 .1 Quan đi m đánh giá
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình công trình thủy lợi theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; ph hợp với điều kiện t ự nhiên, xã hội, đặc điểm v n hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
và ứng phó với biến đổi khí hậu
- S dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đ ng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về s dụng vật liệu xây dựng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức kh e con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Trang 29- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện
n ng lực ph hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật Xây dựng
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
nh ng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Phân định rõ chức n ng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức n ng quản lý của chủ đầu tư ph hợp với từng loại nguồn vốn s dụng
1 Các ch tiêu đánh giá
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi s dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đ ng trình tự để bảo đảm các chỉ tiêu về: Mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng,
an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự
án theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 n m 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Dự án đầu tư xây dựng s dụng vốn khác được quản lý về các chỉ tiêu: Mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
ợi
1 .1 Các ếu tố thu c về m i t ư ng ên t ong
- Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế BVTC - Dự toán công trình hiện nay: Công tác liên quan đến lập hồ sơ thiết kế BVTC - Dự toán công trình đã được thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt Bên cạnh đó c ng còn có
hồ sơ dự án thuyết minh chưa đầy đủ, chất lượng hồ sơ chưa cao, một số nội dung còn chưa thực sự chính xác, ph hợp
- Công tác tổ chức đầu thầu, lựa chọn nhà thầu hiện nay: Bên cạnh các kết quả
đã đạt được vẫn còn có những hạn chế nảy sinh trong quá trình đấu thầu như: Một
Trang 30số gói thầu chỉ định thầu chưa tuân thủ theo các quy định về chỉ định thầu; hồ sơ dự thầu của nhà thầu còn gặp những sai sót
- Công tác giải phóng mặt bằng hiện nay: Cơ bản các dự án đã được bàn giao mặt bằng cho các đơn vị thi công Tuy nhiên vẫn còn một số dự án công tác giải phóng mặt bằng còn chậm trễ, kéo dài so với kế hoạch của dự án Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân c ng như ý thức của người dân v ng giải t a chưa tốt dẫn đến chậm bàn giao mặt bằng thi công xây dựng
- N ng lực của nhà thầu thi công: Tiến độ thi công chi tiết và hợp lý, trình độ đội ng kỹ thuật thi công trực tiếp, tai nạn lao động, tổ chức công trường, thi công sai thiết kế phải làm lại, kiểm soát khối lượng đạt được
- N ng lực của chủ đầu tư Ban quản lý dự án : Khả n ng kiểm soát dự án, khả
n ng tài chính, điều chỉnh thiết kế trong thời gian thi công
- Công tác quản lý vệ sinh môi trường, quyết toán vốn đầu tư: Công tác quản lý vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng ở một số đơn vị còn l ng lẻo, chưa được ch trọng Công tác quyết toán các dự án hoàn thành được thực hiện nhưng vẫn còn có một số dự án công tác quyết toán vốn đầu tư kéo dài, chậm so với tiến độ yêu cầu
1 Các ếu tố thu c m i t ư ng ên ngoài
- Chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương nơi có dự án đã phối hợp với Ban QLDA để giải quyết các công việc liên quan đến dự án như: Công tác GPMB, thu hồi đất, đảm bảo giao thông
- Cộng đồng dân cư: Cộng đồng dân cư nơi có dự án đóng góp sức lao động cho việc xây dựng các công trình, tạo điều kiện về nơi n, chốn ở cho lực lượng nhân lực tham gia xây dựng các công trình
- Đặc điểm dự án và điều kiện thi công: Khối lượng công tác, mức độ phức tạp của công trình, khan hiếm nguồn lực vật tư, nhân công, máy thi công Với công trình có kết cầu phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao thì đòi h i phải có cán bộ và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao để thực hiện Đối với các loại vật tư, thiết bị không có sẵn tại địa phương thì phải được đặt mua từ các địa phương khác sau đó vận chuyển tới chân công trình
Trang 31- ếu tố thuộc môi trường tự nhiên: Sự tác động của của các yếu tố về biến đổi khí hậu, l lụt, mưa bão, lốc, các yếu tố của dịch bệnh… đã tác động trực tiếp đến tiến độ, chất lượng các công trình thủy lợi
1.6 Kinh nghiệm qu n lý dự án thủ lợi m t ố đ a phương
Từ kinh nghiệm về quản lý dự án thủy lợi ở các địa phương có thể r t ra bài học nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi tại tỉnh Lai Châu như sau:
- Coi trọng công tác lập, quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển của đất nước, của địa phương
- Trong công tác quản lý phải được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết th c đầu tư, nó quyết định hiệu quả của dự án
- Nhìn lại quá trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trong những n m qua, nhận thấy nổi lên vấn đề đó là cần thực hiện dự án không được để chậm tiến độ, chậm khả n ng giải ngân thấp so với yêu cầu Công tác thanh quyết toán không được để kéo dài, công trình phải nhanh đưa vào s dụng để t ng hiệu quả đầu tư
Một số dự án xây dựng chưa nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân Vấn đề này có thể do thông tin dự án chưa đến hoặc thông tin chưa đầy đủ cho nhân dân, vì vậy việc tuyên truyền, thuyết phục về hiệu quả tổng hợp trong việc đầu tư các dự án thủy lợi đối với cộng đồng dân cư là hết sức cần thiết
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương này luận v n trình bầy một số vấn đề cơ bản cơ sở lý thuyết chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi: Khái niệm, bản chất và vai trò của đầu tư xây dựng; khái niệm, đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản; kinh nghiệm quản lý dự án ở một số địa phương để vận dụng vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LAI CHÂU .1 T ng quan về Ban QLDA Đ u tư dựng các c ng t ình NN PTNT
t nh Lai Ch u
1.1 L ch hình thành
Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu được thành lập theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh Lai Châu trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý dự án chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Quản lý dự án bồi thường di dân tái định cư tỉnh
Trụ sở làm việc tại số 145 Đường Lê Duẩn - Phường Tân Phong - TP Lai Châu
- tỉnh Lai Châu Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định; chịu
sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của UBND tỉnh Lai Châu
Tổ chức bộ máy và số lượng người làm việc:
Trang 33Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho
từ chức, nghỉ hưu, các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh
b Cơ cấu tổ chức:
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu có 03 phòng trực thuộc: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Kỹ thuật
c Số lượng người làm việc:
- Số lượng người làm việc của Ban gồm: 45 người, trong đó biên chế 25 người, hợp đồng lao động 20 người Ngoài ra tuỳ tính chất công việc theo từng thời điểm Ban có thể t ng hoặc giảm số người hợp đồng lao đông
- Số lượng người làm việc của Ban được UBND tỉnh phân bổ hằng n m theo Đề án vị trí việc làm gắn với chức n ng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh
1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Qu n lý dự án đ u tư dựng các
c ng t ình N ng nghiệp và Phát t i n n ng th n t nh Lai Ch u
- Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn s dụng vốn nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư Tiếp tục thực hiện các dự án của Ban QLDA chuyên ngành Nông nghiệp PTNT, Ban QLDA bồi thường di dân tái định cư tỉnh đang quản lý; tiếp nhận các công trình dự
án thuộc diện phải bàn giao của Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Thực hiện các chức n ng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư; trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác s dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng số 50/2014/Q 13
Trang 34- Trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- Thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với các dự án khác và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Luật Xây dựng số 50/2014/Q 13
2.1.3 ứ ă , iệm vụ, ề ạ a p ò ê m ộ
Ba QLDA ầ NN&PTNT tỉ Lai
a Chức n ng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổ chức - Hành chính
* Chức n ng:
Tham mưu gi p Lãnh đạo Ban về công tác hành chính, v n thư, lưu trữ, quản trị, phục vụ các hoạt động của Ban, công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành; phòng cháy, chữa cháy; an ninh, trật tự nội bộ; ứng dụng công nghệ thông tin; quy chế dân chủ, dân vận chính quyền
* Nhiệm vụ, quyền hạn: Gi p Lãnh đạo Ban thực hiện các mặt cô ng tác sau:
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng kế hoạch biên chế và thực hiện kế hoạch biên chế được duyệt, sắp xếp bố trí, tiếp nhận, tuyển dụng, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo phân cấp quản lý;
- Lập kế hoạch, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đội ng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, thực hiện các chế độ chính sách của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan
- Định kỳ báo cáo thống kê về số lượng, chất lượng công chức, viên chức với
Sở Nội vụ và Ban tổ chức Tỉnh uỷ; quản lý hồ sơ cán bộ theo phân cấp, công tác bảo vệ chính trị nội bộ
- Tham mưu gi p lãnh đạo Ban xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình thi đua khen thưởng trong cơ quan
Trang 35- ướng dẫn, kiểm tra đôn đốc phong trào thi đua trong Ban; báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua theo định kỳ; tổng hợp và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác chuyên môn, cho cá nhân đủ điều kiện tặng thưởng huy chương “vì sự nghiệp” theo quy định
- Chuẩn bị các cuộc họp ội đồng thi đua khen thưởng cơ quan, khối thi đua khi được làm Trưởng khối và ội đồng xét sáng kiến
- Gi p ội đồng kỷ luật cơ quan xem xét, x lý các vụ việc theo đ ng quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật theo quy định
- Theo dõi quản lý số lượng, chất lượng trang thiết bị, tài sản trong cơ quan để kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp x lý Quản lý và điều hành việc s dụng xe ô
tô theo đ ng quy định Thực hiện công tác Phòng cháy chữa cháy
- Xây dựng kế hoạch, dự tr kinh phí s a chữa, mua sắm, cấp phát vật tư, v n phòng phẩm theo quy định
- Tổ chức để lãnh đạo Ban tiếp khách, làm việc với khách, trực tiếp đón tiếp và
bố trí nơi n nghỉ khách đến làm việc với cơ quan khi được lãnh đạo giao;
- Bảo đảm điều kiện, phương tiện phục vụ công tác của lãnh đạo Ban và điều kiện làm việc của công chức viên chức cơ quan
- Chủ trì việc kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các phòng chuyên môn trực thuộc duy trì thực hiện nội quy, quy chế làm việc của cơ quan;
- Phối hợp với các phòng chuyên môn chuẩn bị nội dung và tổ chức các hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết về công tác chuyên môn của cơ quan và các hội nghị tập huấn nghiệp vụ nếu có
- Thực hiện việc quản lý và s dụng con dấu theo quy định của pháp luật
- Quản lý hệ thống v n bản đến- đi và các chương trình, đề án về ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác v n thư lưu trữ tại Ban
- Thu nhận, chỉnh lý, phân loại và hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ Lập kế hoạch bảo quản tài liệu đưa vào lưu trữ theo quy định Xác định giá trị tài liệu lưu trữ; định kỳ nộp tài liệu lưu trữ cho Trung tâm Lưu trữ tỉnh; tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đ ng quy định của Nhà nước
Trang 36- Phục vụ việc khai thác tài liệu lưu trữ theo quy định
- Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ về công tác v n thư - lưu trữ theo quy định
- Xây dựng Quy chế V n thư - Lưu trữ và các v n bản hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác v n thư- lưu trữ tại Ban
- Tổng hợp xây dựng báo cáo tháng từ các phòng thuộc Ban để báo cáo tại cuộc họp giao ban hàng tháng
- Tổng hợp, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy chế, quy định của
cơ quan và các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban
- Thực hiện công tác kho, quỹ của cơ quan theo đ ng quy định
- Chủ trì việc Tổ chức công tác kiểm kê tài sản theo định kỳ, chuẩn bị các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc x lý các khoản mất mát, hao hụt, hư h ng, đề xuất các biện pháp giải quyết và x lý
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ban
- Thường trực ội đồng Thi đua - Khen thưởng - Kỷ luật; ội đồng Nâng bậc Lương- Nâng ngạch; ội đồng xét duyệt sáng kiến cơ sở; ội đồng tuyển dụng viên chức cơ quan
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Giám đốc
b Chức n ng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kế hoạch - Tài chính
* Chức n ng:
Tham mưu gi p Lãnh đạo Ban thực hiện nhiệm vụ trực tiếp về tổng hợp, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ trong công tác thẩm định dự án, phương án bồi thường hỗ trợ TĐC, thanh toán, quyết toán dự án; công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính cơ quan; thanh toán và quyết toán chi phí sự nghiệp của cơ quan
* Nhiệm vụ, quyền hạn: Gi p Lãnh đạo Ban thực hiện các mặt công tác sau:
C ng tác Kế hoạch - T ng hợp:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban từng n m và kế hoạch 5 n m; Kế hoạch Tài chính; quản lý dự án và kế hoạch cấp phát vốn đầu tư
Trang 37- Tổ chức triển khai rà soát danh mục, quy mô, tổng mức đầu tư Qui hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết dự án TĐC thuỷ điện Sơn La, Lai Châu và các dự án khác do Ban làm chủ đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các Phòng chuyên môn tham mưu cho Lãnh đạo Ban xây dựng đ ng ký nhu cầu vốn hàng quý, n m chi phí Bồi thường, hỗ trợ, xây dựng
cơ bản do Ban làm Chủ đầu tư
- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất, hàng tháng, quý, n m của Ban theo quy định
- Công tác bồi thường, hỗ trợ: Thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định
- Công tác đầu tư xây dựng: Chủ trì và phối hợp phòng Kỹ thuật:
Lập Chủ trương đầu tư các dự án mới; Chủ trương điều chỉnh, bổ sung dự án
Thẩm định đề cương, nhiệm vụ và kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu khảo sát, lập dự án, thiết kế BVTC-DT và các gói thầu tư vấn khác, trình phê duyệt
Tổ chức lựa chọn nhà thầu, dự thảo, thương thảo và hoàn thiện các loại hợp đồng: Tư vấn, xây lắp, thiết bị theo quy định
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, trình thẩm định thiết kế cơ sở, dự án, báo cáo KT-KT, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu Thẩm định hồ sơ thiết BVTC- DT theo qui định
Nghiệm thu hồ sơ dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Công tác Tài chính:
- Gi p Ban lãnh đạo Ban quản lý thu chi, công tác tài chính của Ban;
- Nghiệp vụ quản lý Tài chính kế toán chi tiêu nội bộ Ban, quản lý Tài chính công tác bồi thường, hỗ trợ được giao và các dự án XDCB do Ban làm Chủ đầu tư
- Tổng hợp, xây dựng dự toán thu- chi ngân sách cho các chương trình hoạt động của Ban hàng n m và triển khai thực hiện
- Chủ trì và phối hợp với các Phòng: Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan trong thực hiện công tác Tài chính - Kế toán
Trang 38- Phối hợp phòng TC- C trong công tác kiểm kê tài sản theo định kỳ, chuẩn bị các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc, thanh lý, thanh huỷ, chuyển giao, x lý các khoản mất mát, hao hụt, hư h ng, đề xuất các biện pháp giải quyết và x lý
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công
c Chức n ng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kỹ thuật
* Chức n ng:
Tham mưu gi p Lãnh đạo Ban thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng được giao; Giám sát thi công, giám sát khảo sát đảm bảo chất lượng, tiến độ, khối lượng thi công các công trình từ khi ký kết hợp đồng xây dựng đến khi kết th c đầu tư dự án
* Nhiệm vụ, quyền hạn: Gi p Lãnh đạo Ban thực hiện các mặt công tác sau:
- Chủ trì và phối hợp với phòng K -TC: Lập đề cương, nhiệm vụ khảo sát, thiết kế lập dự án và các gói thầu tư vấn khác
- Phối hợp với phòng K -TC tham mưu cho lãnh đạo Ban về công tác lập Chủ trương đầu tư, thẩm định đề cương nhiệm vụ khảo sát thiết kế lập dự án, thiết kế BVTC-DT và các gói thầu tư vấn khác
- Tổ chức, phân công, hướng dẫn cán bộ thực hiện công tác triển khai dự án Bàn giao mốc tuyến, chuẩn bị thi công
- Triển khai thực hiện công tác giám sát và quản lý dự án theo hợp đồng đã ký kết đ ng kế hoạch
- Giám sát công tác khảo sát và thi công xây dựng các công trình Tham mưu trong công tác t ng cường quản lý về chất lượng, tiến độ công trình
- Chủ trì, phối hợp với các phòng và đơn vị liên quan cung cấp hồ sơ trong công tác thanh kiểm tra và kiểm toán nếu có
- Trực tiếp tham gia công tác nghiệm thu và x lý kỹ thuật trên công trường Chủ động quản lý: ồ sơ, khối lượng, chất lượng, tiến độ, giá trị nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, quyết toán A-B và quyết toán công trình
- Chủ trì và phối hợp phòng Kế hoạch - Tài chính: Định kỳ báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, báo cáo về tiến độ, chất lượng, sự cố phát sinh trên công trường
Trang 39- Phối hợp với các phòng liên quan x lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định
- Tổ chức tuyên truyền các chủ trương chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng các dự án được giao
- Phối hợp với Trung tâm quỹ đất các huyện, thành phố thực hiện: Bồi thường,
hỗ trợ, giải phóng mặt bằng các dự án được giao
- Giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu theo quy định
- Giám sát, phối hợp giải quyết đơn thư, kiến nghị, đề nghị, khiếu nại, tố cáo
và báo cáo kết quả giải quyết theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công
2 2 T ạ ầ ợi
ại Ba QLDA ầ NN&PTNT ỉ Lai iai ạ 2 -2017
1 Kết qu đ u tư dựng các c ng t ình thủ lợi tại Ban QLDA Đ u
tư dựng các c ng t ình NN PTNT t nh Lai Ch u t ong nh ng năm qua
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng,
c n cứ vào Luật xây dựng, Luật đầu tư công, Luật đấu thầu, các Nghị định, Thông
tư liên quan, tổ chức thực hiện quản lý đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:
B ng 1: Kết qu thực hiện dự án thủ lợi giai đoạn 1 - 2017
3 Thuỷ lợi Nậm Làng Mô 13.574 13.573 13.573 QT
Trang 408 Thuỷ lợi uổi Pha 10.934 10.934 10.934 QT
10 Thủy lợi uổi Ngô 16.500 11.177 11.640 CT
13 Thuỷ lợi uổi Cưởm 38.000 18.170 19.785 CT