1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khảo sát lựa chọn vải sử dụng để may quần âu công sở cho nam giới tại Hà Nội

70 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khảo sát lựa chọn vải sử dụng để may quần âu công sở cho nam giới tại Hà Nội Nghiên cứu khảo sát lựa chọn vải sử dụng để may quần âu công sở cho nam giới tại Hà Nội Nghiên cứu khảo sát lựa chọn vải sử dụng để may quần âu công sở cho nam giới tại Hà Nội luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

CAO THỊ MINH HUỆ

NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY

QUẦN ÂU CÔNG SỞ CHO NAM GIỚI TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Hà Nội – 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

CAO THỊ MINH HUỆ

NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY

QUẦN ÂU CÔNG SỞ CHO NAM GIỚI TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS VŨ MẠNH HẢI

Hà Nội - 2018

Trang 3

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô bộ môn Vật liệu

và Công nghệ Hóa dệt, Viện Dệt may Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp và gia đình của tôi tại trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tuy nhiên do thời gian có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu nên tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018 Học viên

Cao Thị Minh Huệ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này đều do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Vũ Mạnh Hải cùng với quý thầy cô Viện Dệt May - Da Giầy và Thời Trang Các số liệu

và kết quả trong luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiến hành thực nghiệm tại Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may, phòng thí nghiệm hóa dệt của Viện Dệt May - Da Giầy và thời trang, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Tác giả cam đoan kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác, trung thực, không có sự sao chép từ các luận văn khác

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, hình ảnh cũng như kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Yêu cầu đối với mặt hàng vải may mặc .5

1.1.1 Yêu cầu đối với hàng may mặc nói chung .5

1.1.2 Yêu cầu đối với quần âu .8

1.2 Một số tính chất của vải 9

1.2.1 Các tính chất cơ lý của vải .9

1.2.2 Các tính chất của một số loại vật liệu may quần âu thông dụng 15

1.2.2.1 Tính chất của xơ polyester 15

1.2.2.2 Tính chất của xơ bông 16

1.2.2.3 Tính chất của xơ len 17

1.2.2.4 Tính chất của xơ Polyacrylic 18

1.2.3 Tính tiện nghi của vải 19

1.2.4 Tính sinh thái của vải 20

1.3 Một số loại vật liệu may quần âu .23

1.4 Yêu cầu đối với nguyên, phụ liệu 24

1.5 Một số phương pháp thiết kế quần âu cơ bản 25

1.5.1 Phương pháp thiết kế đơn chiếc 26

1.5.2 Phương pháp thiết kế theo tài liệu 28

1.6 Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

Trang 6

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 30

2.2 Đối tượng nghiên cứu 30

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu .33

2.4.1 Nghiên cứu xác định các đặc trưng cấu trúc của vải .33

2.4.2 Xác định chất liệu vải bằng phương pháp đốt .33

2.4.3 Xác định chất liệu vải bằng phương pháp hóa học 34

2.4.4 Xác định độ bền đứt, độ giãn đứt của vải 35

2.4.5 Xác định độ thoáng khí của vải 36

2.4.6 Xác định khả năng phục hồi nhàu của vật liệu 37

2.4.7 Xác định độ bền màu của vật liệu 38

2.4.8 Xác định độ dày của vải 39

2.4.9 Phương pháp xác định độ rủ 40

2.4.10 Xác định khối lượng của vải 41

2.4.11 Xác định độ co của vải sau giặt 42

2.4.12 Xác định thành phần hóa học của vải bằng phương pháp hiển vi điện tử SEM- EDX .43

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45

3.1 Xác định loại vật liệu sử dụng để may quần âu .45

3.1.1 Kết quả đối với mẫu vải M1 45

3.1.2 Kết quả đối với mẫu vải M2 46

3.1.3 Kết quả đối với mẫu vải M3 48

3.1.4 Kết quả đối với mẫu vải M4 50

3.2 Kết quả kiểm tra một số tính chất của vải 51

3.2.1 Kết quả xác định khối lượng của vải 51

3.2.2 Kết quả kiểm tra độ dày của vải 52

3.2.3 Kết quả xác định độ bền và độ giãn đứt của các mẫu vải 52

3.2.4 Kết quả kiểm tra độ nhàu của vải 53

3.2.5 Kết quả xác định độ rủ của vải 54

3.2.6 Kết quả kiểm tra độ thoáng khí 55

Trang 7

3.2.7 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt 56

3.2.8 Kết quả xác định độ co sau giặt .56

3.3 Kết luận chương 3 57

KẾT LUẬN CHUNG 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN

Chương 1

Hình 1.1 Sơ đồ trình tự thiết kế đơn chiếc 26

Chương 2 Hình 2.1 Sơ đồ các nội dung nghiên cứu thực nghiệm 32

Hình 2.2 Dụng cụ thí nghiệm bằng phương pháp hóa học 35

Hình 2.3 Thiết bị xác định độ bền đứt, giãn đứt 36

Hình 2.4 Thiết bị đo độ thoáng khí 37

Hình 2.5 Thiết bị đo độ nhàu 38

Hình 2.6 Thiết bị kiểm tra độ bền màu 38

Hình 2.7 Thiết bị xác định độ bền màu của vải 39

Hình 2.8 Thiết bị xác định độ dày của vải 40

Hình 2.9 Thiết bị đo độ rủ của vải 40

Hình 2.10 Thiết bị xác định khối lượng 42

Hình 2.11 Máy giặt kiểm tra độ co sau giặt 43

Chương 3 Hình 3.1 Ảnh phổ SEM- EDX của mẫu vải M1 46

Hình 3.2 Kết quả kiểm tra SEM- EDX 48

Hình 3.3 Kết quả kiểm tra SEM- EDX 49

Hình 3.4 Kết quả kiểm tra SEM- EDX 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

Chương 1 Bảng 1.1 Quy chuẩn đối với quần áo mặc thông thường ASTM D3477

……….8

Chương 2 Bảng 2.1 Đặc điểm mẫu vải 30

Chương 3

Bảng 3.1 Kết quả thử nghiệm theo phương pháp hoá học mẫu vải M1 45

Bảng 3.2 Kết quả thử nghiệm theo phương pháp hoá học mẫu vải M2 47

Bảng 3.3 Kết quả thử nghiệm theo phương pháp hoá học mẫu vải M3 48

Bảng 3.4 Kết quả thử nghiệm theo phương pháp hoá học mẫu vải M4 50

Bảng 3.5 Kết quả xác định khối lượng 51

Bảng 3.6 Độ dày của vải may quần âu 52

Bảng 3.7 Độ bền đứt và độ giãn đứt của các mẫu vải may quần âu 53

Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra góc hồi nhàu của của mẫu vải may quần âu

53

Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra độ rủ của các mẫu vải may quần âu 54

Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra độ thoáng khí của các mẫu vải may quần

âu 55

Bảng 3.11 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt 56

Bảng 3.12 Độ co sau giặt của các mẫu vải may quần âu 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

- ISO International Organization for Standardization

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn phát triển kinh tế, ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu khoảng 31 tỷ USD, tăng 10,23% so với năm 2016 Đặc biệt, năm 2017 đánh một dấu mốc quan trọng của ngành dệt may Việt Nam khi lần đầu tiên Việt Nam xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Trung Quốc, năm 2018, ngành dệt may Việt Nam sẽ có nhiều yếu tố thuận lợi Dự kiến EVFTA, CPTPP sẽ được ký kết, sẽ

là đòn bẩy quan trọng trong hoạt động xúc tiến thương mại, tạo điều kiện thuận lợi rộng mở thị trường cho ngành dệt may;

Có thể nói rằng ngành dệt may là một ngành trong những điểm sáng trong bức tranh xuất khẩu của Việt Nam năm 2018 Sự tăng trưởng mạnh mẽ

về giá trị xuất khẩu đã đẩy mạnh cán cân thương mại của ngành về hướng xuất siêu;

Tuy nhiên trên thực tế, hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là gia công cho nước ngoài do đó mà giá trị gia tăng trên một sản phẩm may là không cao, chủ yếu là giải quyết việc làm cho người lao động;

Với các doanh nghiệp sản xuất may trong nước khi gia công các sản phẩm may cho nước ngoài rất ít chú trọng đến khâu phân tích nguyên phụ liệu bởi nguồn nguyên liệu gần như do các hãng nước ngoài đặt hàng cung cấp Việc không quan tâm hay quá phụ thuộc vào nguyên liệu do nước ngoài cung cấp sẽ làm cho doanh nghiệp mất đi sự cạnh tranh, thiếu tự tin khi chuyển sang gia công các mặt hàng không phải là truyền thống bởi khi đó các tính chất của yếu tố nguyên liệu đầu vào có sự thay đổi Hiện nay, chúng ta đang gặp khó khăn vì sự cạnh tranh gay gắt của hàng dệt may Trung Quốc, các nước Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Philippin …vì giá thành rẻ, màu sắc phong phú, kiểu dáng đa dạng, chủng loại đáp ứng nhu cầu của người dân

Trang 12

Vì thế đã đẩy hàng Việt Nam vào cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường trong và ngoài nước;

Thực tế cho thấy khi các tính chất của nguyên liệu vải đầu vào thay đổi

sẽ ảnh hưởng đến các thông số công nghệ và thiết kế khi sản xuất hàng may mặc nhất là khi sản xuất các loại vải có tính chất khá đặc biệt như: Độ giãn, đàn hồi cao, khả năng chống nhàu cao, độ bền cao… đảm bảo tính năng sử dụng, tính tiện nghi và thẩm mỹ cao Với mục đích đánh giá một số loại vải

để tìm ra loại vải phù hợp nhằm phục vụ cho đối tượng nam trung niên, tôi đã

thực hiện đề tài: NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG

ĐỂ MAY QUẦN ÂU CÔNG SỞ CHO NAM GIỚI TẠI HÀ NỘI

2 Mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tiến hành khảo sát đặc trưng cấu trúc và một số tính chất của một số loại vải sử dụng để may quần âu nam hiện đang có trên thị trường, từ

đó rút ra những nhận xét về sự phù hợp của loại vải này đối với việc sử dụng

để may quần âu nam

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vải dệt thoi sử dụng trong may công nghiệp dùng để may quần âu nam được thu thập trên thị trường

Phạm vi nghiên cứu

Các yêu cầu đối với quần âu nam được thực hiện trên địa bàn Thành Phố - Hà Nội

3 Tóm tắt các luận điểm cơ bản

Sản phẩm quần âu nam công sở là một trong những sản phẩm được sản xuất nhiều nhất trong may công nghiệp ở Việt Nam hiện nay Việc nghiên cứu về vật liệu sử dụng để may quần âu nam có giá trị nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy việc thiết kế quần âu nam là khá phức tạp, phương pháp thiết kế theo tài liệu có điều chỉnh là đảm bảo tính khoa học cũng như sự

Trang 13

chính xác theo kích thước định thiết kế, các đường cong của đũng quần, dáng quần được thiết kế liền với các góc xác định đảm bảo sau khi dựng hình, đường cong trơn đều, không bị gãy, tăng chất lượng sản phẩm, tính egonomi c của sản phẩm may mặc…phù hợp với thiết kế trong may công nghiệp;

Đề tài đã tiến hành khảo sát về yêu cầu của người sử dụng đối với vật liệu dùng để may quần âu nam giới tại Hà Nội

Đề tài đã nghiên cứu khảo sát, xác định được một số đặc điểm cấu trúc

và tính chất cơ lý của một số mẫu vải tại một số chợ trên thị trường dùng để may các sản phẩm quần âu nam công sở

Đã nghiên cứu một số tính chất cơ lý của vải may quần âu nam công

sở ảnh hưởng đến phương pháp thiết kế, cụ thể là: Khả năng chống nhàu, độ bền màu, độ thoáng khí, độ bền đứt, giãn đứt

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Các mẫu vải thu thập để tiến hành nghiên cứu là phù hợp với mục tiêu dùng để may quần âu nam công sở Khả năng chống nhàu, xử lý sau giặt tốt của vải may quần âu nam là một ưu điểm của vải trong quá trình sử dụng sản phẩm, tạo được ngoại quan tốt cho

sản phẩm

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp khảo cứu tài liệu

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

+ Nghiên cứu xác định các đặc trưng cấu trúc của vải

+ Xác định chất liệu vải bằng phương pháp đốt

+ Xác định chất liệu vải bằng phương pháp hóa học

+ Xác định độ bền đứt, độ giãn đứt của vải

+ Xác định độ thoáng khí của vải

+ Xác định khả năng phục hồi nhàu của vật liệu

+ Xác định độ bền màu của vật liệu

Trang 14

+ Xác định độ dày của vải

+ Phương pháp xác định độ rủ

+ Xác định khối lượng của vải

+ Xác định độ co của vải sau giặt

+ Xác định thành phần hóa học của vải bằng phương pháp hiển vi điện tử SEM- EDX

Luận văn được xây dựng gồm 3 chương có nội dung như sau:

Chương 1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Đối tượng và nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Yêu cầu đối với mặt hàng vải may mặc

1.1.1 Yêu cầu đối với hàng may mặc nói chung

Ngành công nghiệp may mặc xuất khẩu Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và được nhiều đơn vị, thành phần kinh tế tham gia Hệ thống Công

ty, xí nghiệp may từ trung ương đến địa phương đều trưởng thành đáng kể Các đội ngũ may xuất khẩu tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mà quy mô doanh nghiệp công nghệ sản xuất, chất lượng, đội ngũ công nhân lành nghề đang từng bước được nâng cao

Hiện nay tại Việt nam cũng như trên thế giới, các tiêu chuẩn kỹ thuật cho quần áo thông dụng nói chung và quần âu nói riêng vẫn còn rất hạn chế, nếu không muốn nói là rất ít Quy chuẩn Việt nam cũng chỉ đưa ra các tiêu chí chung, chủ yếu là đối với các tiêu chuẩn về kỹ thuật may Theo quy chuẩn việt nam TCVN 6054 -1995 Hình dáng quần áo phải phù hợp với kiểu cách thiết kế và có tính thẩm mỹ tốt Đối với quần áo nhiều lớp, hình dáng bên trong cũng phải bảo đảm phù hợp theo thiết kế sản phẩm

Quần áo thông dụng được sản xuất theo đúng kiểu mẫu và kích thước qui định trong tiêu chuẩn các cấp hoặc hợp đồng

Sai lệch cho phép của kích thước đối với quần áo một lớp phải phù hợp với qui định Quy chuẩn cũng quy định các sai lệch cho phép của kích thước đối với quần, áo, áo váy, váy may từ vải dệt thoi, vải dệt kim và các loại vải khác

Hình dáng quần áo phải phù hợp với kiểu cách thiết kế và có tính thẩm

mỹ tốt Đối với quần áo nhiều lớp, hình dáng bên trong cũng phải bảo đảm phù hợp theo thiết kế sản phẩm

Trang 16

* Quy chuẩn cũng chỉ ra một số yêu cầu đối với lắp ráp và may quần áo

- Đối với sản phẩm quần:

Cạp quần: bản cạp may đều, các ly trước, chiết sau cần đối xứng và bằng nhau Lót cạp êm không vặn, bùng

Các túi (sau, dọc, chéo ) đường viền túi phải thẳng đều, lẳn, chắc Đường may lọt khe viền đều, không có chỗ chìm chỗ nổi Miệng túi kín và êm Góc túi không dúm Bo túi chắc, không lệch, không vặn

Các đường may dàng, dọc và đũng cần êm, không bai, không võng

Gấu quần: Đường kẻ gấu cần thẳng đều, không bị vênh, vặn hoặc lệch Đường vắt lặn mũi chỉ êm đều; các phụ liệu khác được may đúng vị trí qui định

Áo liền quần, áo váy yêu cầu về lắp ráp theo các qui định và đối với váy theo qui định ở điều 3.2.1.2

Yêu cầu về may: mật độ mũi chỉ là số mũi chỉ có trên một centimét đường may

Các đường may phải thẳng, đều, không sùi chỉ, lỏng chỉ, bỏ mũi, tụt hoặc

sổ chỉ Chỗ nối chỉ, chỗ lại mũi phải chồng khít và gặp nhau theo kích thước qui định, các đường may xong phải sạch đầu chỉ

Thùa khuyết phải đều và khít, bờ khuyết phải đanh, không nhăn dúm, đứt chỉ, vị trí và khoảng cách các lỗ khuyết theo đúng yêu cầu sản phẩm hoặc hợp đồng Chiều dài lỗ khuyết phải cài vừa cúc, thường lớn hơn đường kính cúc 0.2 - 0.3 cm

Cúc, gài dính vào sản phẩm phải chắc, tâm cúc phải tương ứng với tâm khuyết, không được làm dúm vải và không còn đầu chỉ

- Đối với sản phẩm áo:

Trang 17

Cổ áo: bề mặt cổ êm, không bùng, vặn Đối với vải có kẻ, ô, sọc, họa tiết thêu, in ở hai bên cổ phải cân đối Chân cổ cần bén, sát, không vênh

Tay áo: đường vào tay phải êm, không bị bai hoặc vặn xoắn Đường vòng nách phải đều làn, không gẫy khúc Bác tay, bo tay đều, không bùng, không vặn, không lé Nếu có xếp ly ở bác tay, bo phải đều, không xổ tuột

Vai áo, sườn áo: đường vào êm, không bị thừa thiếu làm sai lệch cấu trúc sản phẩm may

Gấu áo: không bị vồng, võng, vặn, kích thước bản gấu đúng

Túi áo: cần đúng hình dạng và đặt đúng vị trí, miệng túi cần khép căng Nếu có nắp phải đậy kín miệng và đối với túi áo có khoá phải kéo dễ dàng, miệng phẳng, đường viền thẳng đều

Bề mặt sản phẩm phải phẳng đều, sạch sẽ, không còn đầu chỉ xơ vải và không có lỗi ngoại quan

Các chi tiết có yêu cầu đồng màu Chỉ cho phép các chi tiết không cạnh nhau được lệch màu so với cấp màu yêu cầu 1/2 cấp và ở lớp trong được lệch màu 1 cấp trong bảng màu 5 cấp

Trong trường hợp hợp đồng không cho phép lệch màu thì phải bảo đảm tính đồng màu của sản phẩm

Bề mặt sản phẩm nơi có dựng dính (mex) không được phồng rộp, co dúm

và bề mặt vải phủ phẳng đều, không bị biến màu

Bề mặt nơi có lót, dựng không dính phải phẳng êm, không thừa, không nhăn nhúm

Đối với quốc tế, tiêu chuẩn ASTM cũng chỉ đưa ra một số chỉ tiêu khá hạn chế như trong bảng 1.1

Trang 18

Bảng 1.1 Quy chuẩn đối với quần áo mặc thông thường ASTM D3477

Chỉ tiêu Yêu cầu Tiêu chuẩn kiểm tra

Độ bền màu giặt Cấp 4 Không quy định

1.1.2 Yêu cầu đối với quần âu

Quần âu nam được khá nhiều đối tượng sử dụng và khá đa dạng về độ tuổi Kiểu dáng của quần âu phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, kiểu dáng nhu cầu sở thích Khi thiết kế, các chú ý cần quan tâm tập trung vào các tính chất

cơ lý của vải có liên quan đến các yêu cầu thiết kế như: Độ co, độ rủ, độ nhàu… Cũng như các tính chất liên quan đến sinh thái sử dụng như độ thoáng khí, độ bền màu, chất liệu …

Theo các yêu cầu thiết kế sản phẩm, việc lựa chọn đúng loại chất liệu giúp cho các nhà thiết kế tạo ra được những sản phẩm phù hợp với người sử dụng Có thể nói chủng loại nguyên liệu mang tính chất quyết định đến tính

sử dụng của sản phẩm Ngoài nguyên liệu, độ rủ của vải cũng góp phần quyết định đến kiểu dáng của sản phẩm Lựa chọn độ rủ phù hợp giúp quá trình thiết kế tạo ra được kiểu dáng sản phẩm vừa ý Độ co của vải cũng là yếu tố cần quan tâm vì nó sẽ phải tính đến để xác định độ dư khi cắt may Độ thông hơi, thoáng khí của vải là một trong những yếu tố phải xác định để tạo ra tính sinh thái cho sản phẩm Yêu cầu của khách hàng cũng sẽ buộc nhà thiết kế phải quan tâm tới độ nhàu của vải khi mục đích sử dụng của sản phẩm yêu cầu độ thẩm mỹ cao

Trang 19

Các tính chất này của vải đều cần đƣợc quan tâm và lựa chọn cho phù hợp ngay từ trong quá trình thiết kế sản phẩm

* Khối lượng riêng

Khối lƣợng của vải là lƣợng vật chất đƣợc chứa trong một đơn vị thể tích Đối với vải khối lƣợng đó đƣợc xác định theo chiều dài hay xác định theo diện tích, hay xác định theo thể tích Khối lƣợng của vải liên quan đến việc tạo ra các loại sản phẩm khác nhau: Khối lƣợng nhỏ dùng tạo áo lót, áo

sơ mi, khối lƣợng lớn tạo các quần áo nam giới, quần áo khoác

Một số loại vải có khối lƣợng tính theo 1m2 nhƣ sau:

- Vải tơ mỏng 40 - 60 gam/m2

- Vải len 600 - 800 gam/m2

Trang 20

- Vải bông 70 - 550 gam/m2

- Vải dệt kim (len) 400 - 600 gam/m2

- Vải dệt kim sợi tổng hợp 30 - 80 gam/m2

- Vải không dệt 30 - 1000 gam/m2

* Tính hấp thụ và thẩm thấu hơi nước

Các loại vải khi tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao hoặc trực tiếp với chất lỏng ta thấy trọng lượng của vải tăng lên Điều đó chứng tỏ vải đã nhận được một lượng chất lỏng vào nó người ta gọi đó là tính hấp thụ của vải Khả năng hấp thụ của các loại vải khác nhau nó phụ thuộc vào từng loại xơ sợi tạo nên vải và sự liên kết của các loại xơ sợi này Nếu vải có khả năng hấp thụ thì

dễ tẩy, nhuộm và có tính vệ sinh

Tính thẩm thấu hơi nước của vải là khả năng được xác định trên một đơn

vị diện tích vải trong một đơn vị thời gian và một áp xuất nhất định lượng không khí, lượng chất lỏng, lượng chất rắn lọt qua Nếu các chất này lọt qua càng lớn thì độ thẩm thấu lớn còn ngược lại vải có độ thẩm thấu nhỏ Độ thẩm thấu có liên quan đến việc sử dụng thiết kế các loại sản phẩm may Vải có độ thẩm thấu lớn dùng tạo sản phẩm mùa hè, hay dùng làm vải lọc trong công nghiệp Vải có độ thẩm thấu nhỏ tạo sản phẩm cho mùa đông, áo đi mưa Khả năng thẩm thấu của vải phụ thuộc vào nguyên liệu, chi số sợi, kiểu dệt, mật

độ dệt Nếu dệt mau độ thẩm thấu nhỏ, dệt thưa độ thẩm thấu lớn Độ thẩm thấu còn phụ thuộc vào số lớp vải Nếu số lớp vải càng tăng độ thẩm thấu càng giảm Trong may mặc độ thẩm thấu quyết định đến tính vệ sinh của sản phẩm Nhờ có tính chất này người ta tạo ra những sản phẩm có nhiều lớp nhiều chất liệu khác nhau cho các sản phẩm mùa đông hoặc trong môi trường

ẩm lớn hoặc trong môi trường gió tuyết

* Độ bền đứt

Trang 21

Khi sử dụng sản phẩm may mặc thường gặp nhiều tác dụng của lực kéo bởi cử động của con người trong quá trình sử dụng giặt… Do tốc độ kéo giãn có ảnh hưởng đến các tính chất cơ học của xơ và sợi cho nên khi thực hiện thí nghiệm xác định các đặc trưng đó phải tiến hành kéo giãn mẫu phù hợp theo quy định đối với các loại xơ và sợi

Trong thực tế khi xác định các đặc trưng kéo đứt của xơ hoặc sợi không chỉ kéo đứt từng xơ hoặc từng sợi riêng biệt mà nhiều trường hợp còn tiến hành kéo đứt chùm xơ hoặc chùm sợi

Khi sử dụng sản phẩm may mặc thường gặp nhiều tác dụng của lực kéo bởi cử động của con người trong quá trình sử dụng giặt và vắt… Thậm chí trong trạng thái có vẻ như nghỉ ngơi, sản phẩm may mặc cũng bị kéo do lực tác dụng của trọng trường Do đó vải may mặc cần phải đảm bảo độ bền đứt cũng như độ giãn đứt trong quá trình sử dụng tương ứng với chức năng của chúng

* Tính hao mòn

Mỗi loại vải có độ bền khác nhau, có độ dày mỏng khác nhau vì vậy khi tạo ra các loại sản phẩm may mặc có hình dạng khác nhau Các đường liên kết của các chi tiết tạo ra hình dáng của sản phẩm Hình dáng này được bảo tồn trong quá trình sử dụng Trong quá trình sử dụng sản phẩm may mặc

bị thay đổi về hình dáng và chất lượng của vải, vải bị hao mòn biến chất Mức

độ hao mòn của vải trên sản phẩm tuỳ thuộc vào thời gian và biện pháp bảo quản sản phẩm may mặc Hao mòn của vải là một quá trình phá hủy vật liệu sợi dần dần dưới tác dụng của nhiều yếu tố khác nhau dẫn đến trạng thái vật liệu bị phá hủy hoàn toàn Hao mòn vải đối với sản phẩm may mặc có hai dạng hao mòn

Hao mòn cục bộ là dạng hao mòn chỉ thể hiển trên những chỗ yếu riêng biệt của sản phẩm may mặc (khuỷu tay, đầu gối, mông quần, ) bị sờn rách

Trang 22

trên bề mặt chế phẩm, còn đại bộ phận diện tích của sản phẩm vẫn giữ được

độ bền đáng kể Trong khi các loại sản phẩm tránh cho sự hao mòn này, người ta thêm miếng đáp vào đầu gối quần, mông quần hoặc dùng một loại vải có độ bền hơn may vào các vị trí này

Hao mòn toàn phần được thể hiện đồng đều trên toàn bộ sản phẩm may mặc Các loại sản phẩm may mặc độ hao mòn đạt đến mức tối đa, sản phẩm

bị phá hủy đồng loạt và không thể tiếp tục sử dụng được nữa Hao mòn của vải do nhiều nguyên nhân gây nên (mài mòn, hoá chất, vi sinh vật, nhiệt độ,

độ ẩm, bức xạ mặt trời…) Trong quá trình hao mòn các phần tử liên kết của vải bị phá hủy dần làm mất đi từng phần khối lượng và sự thay đổi cấu tạo bên trong của xơ sợi

* Những yếu tố gây nên sự hao mòn vải

+ Tác dụng cơ học: Trong quá trình sử dụng quần áo và các sản phẩm may thì cơ thể thường xuyên vận động vì quần áo chịu nhiều tác dụng ngoại lực khác nhau (bị kéo giãn, nén, mài mòn, …, vv) và chính những lực này đã làm cho vật liệu bị biến dạng, tính chất bị suy giảm dần và dẫn tới trạng thái

Trang 23

không khí, tác dụng với vật liệu và làm yếu cấu trúc phân tử bên trong vật liệu (nghĩa là suy yếu lực liên kết giữa các phân tử) và từ đó làm cho tính chất của vật liệu bị giảm dần và dẫn tới trạng thái bị phá hủy

+ Tác dụng của các yếu tố tổng hợp: Khi sử dụng quần áo thường chịu các yếu tố tác dụng tổng hợp bao gồm:

- Lực tác dụng cơ học khi mặc

- Tác dụng hoá học khi giặt

- Tác dụng lý học khi phơi

- Tác dụng của nhiệt độ khi là

Làm cho tính chất của quần áo bị suy giảm dần

* Độ nhàu của vải

Độ nhàu của vải là hiện tượng phục hồi chậm hay không phục hồi sau khi vải bị uốn kết hợp với nén Nếu vải bị gấp hoặc bị vò sau đó trải ra còn để lại những nếp nhăn, đó là vải bị nhàu Độ nhàu làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm chóng bị hao mòn do ma sát tại các nếp nhăn Đó là những nếp nhăn

Trang 24

không mất đi do thành phần biến dạng dẻo Muốn làm biến mất các nếp nhăn, phải định hình lại, cách định hình thường dùng là xử lý nhiệt ẩm Độ nhàu của vải phụ thuộc khá nhiều yếu tố, ngoài bản chất của xơ, sợi dệt ra vải, còn có cấu trúc của vải, các kích thước (đặc biệt là bề dày), điều kiện môi trường Những xơ có thành phần biến dạng đàn hồi cao sẽ tạo cho vải và sản phẩm dệt ít nhàu như xơ len, xơ polyeste, … Đối với các loại vải dệt từ những sơ có tính chất quý giá nhưng bị nhàu nhiều thì người ta có thể giảm độ nhàu bằng cách xử lý vải bằng hồ chống nhàu hay pha với xơ sợi có tính chống nhàu tốt

* Chiều dài của tấm vải

Được xác định bằng khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối, chiều dài tấm vải tính bằng mét Các loại vải khác nhau độ dài các tấm vải cũng khác nhau Độ dài của cuộn vải phụ thuộc vào khối lượng và khổ vải Chiều dài của vải dệt thoi thường từ 70 - 100 m Những loại vải có khối lượng lớn chiều dài từ 30 - 50 m Vải không dệt chiều dài từ 20 - 30 m Khi sản xuất hàng loạt sản phẩm cần lựa chọn chiều dài xúc vải cho phù hợp khi trải, cắt vải để tiết kiệm được vải lượng đầu tấm ít

* Khổ của tấm vải

Khổ vải hay chiều rộng của tấm vải được xác định bằng khoảng cách đo được giữa hai biên của tấm vải Đơn vị thường tính là centimét (cm) Khổ vải của các loại vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt khác nhau, có loại khổ rộng có loại khổ hẹp Trong công nghiệp may khổ vải có ý nghĩa lớn ảnh hưởng tới việc chọn vải cho các mẫu thiết kế, cần tính toán sao cho sử dụng triệt để diện tích vải Khổ vải thông thường từ 70cm đến 160cm, trong dệt vải công nghiệp người ta dệt vải khổ rộng tới 3 m - 4 m May áo sơ mi thường dùng khổ vải rộng 75, 80, 150 cm May áo complet khổ vải 120, 140, 150,

160 May các loại áo khoác khổ vải 120, 130, , 160cm

Trang 25

Chiều dày của tấm vải được xác định bằng khoảng cách giữa hai bề mặt của tấm vải Đơn vị tính là milimet (mm) Chiều dày của vải ảnh hưởng đến việc lựa chọn các tấm vải cho từng loại sản phẩm dùng ở môi trường khác nhau Độ dày của tấm vải phụ thuộc vào nhiều yếu tố tạo nên vải như chi số sợi, kiểu dệt, mật độ dệt

Độ dày mỏng của vải dẫn đến sự thay đổi của các tính chất cơ lý, tính nhiệt học và tạo dáng của các loại sản phẩm, mặt khác trong công nghiệp may vải càng dày thì số lớp vải trải sẽ càng ít đi, ảnh hưởng khi may cũng như lượng chế phẩm tiêu hao cho sản phẩm Độ dày của vải dệt thoi thường từ 0,14 - 5mm tuỳ theo từng loại sản phẩm mà lựa chọn độ dày Ví dụ may áo sơ

mi độ dày từ 0,7 mm đến 1mm May áo complet từ 1 - 2mm May các loại áo lót dưới 1mm Vải dệt kim loại mỏng may áo lót thường là 0,7 - 1mm Áo khoác từ 2 - 4 mm Vải không dệt dùng làm vải lót thường sử dụng vải có độ dày 0,5 - 1,5mm May mặt ngoài áo khoác từ 1,5 - 4 mm

1.2.2 Các tính chất của một số loại vật liệu may quần âu thông dụng

1.2.2.1 Tính chất của xơ polyester [1-3]

Là loại xơ tổng hợp có độ bền cao do mạch đại phân tử nằm sát nhau tạo thành mạng tinh thể Khi ướt không bị giảm bền, độ bền đạt: 40 - 50 CN/tex

Độ bền mài mòn của xơ chỉ thua xơ PA Cao hơn rất nhiều so với các loại xơ khác kể cả xơ nhân tạo và xơ thiên nhiên Xơ có tính co, trong không khí ở

100 ºC xơ PET co 3%, ở 150 ºC PET co 10% Nhiệt độ càng tăng thì xơ PET càng tăng Là xơ có độ đàn hồi cao, có tính co giãn cao và xơ có độ đàn hồi cao nhất trong xơ tổng hợp, gấp 3 lần xơ PA, nên sản phẩm của xơ PET có khả năng giữ nếp rất tốt Nó ít bị nhàu nên người ta pha với bông và Vitsco để chống lại khả năng nhàu

* Tác dụng với nước

Do mạch đại phân tử của PET rất ít nhóm ưa nước, có cấu trúc chặt chẽ nên có hàm lượng ẩm rất thấp đạt W= 0,4 - 0,5% Độ bền kéo và độ giãn của

Trang 26

xơ không bị ảnh hưởng bởi nước hoặc độ ẩm không khí Nhưng nếu để xơ Polyester trong môi trường ẩm, nhiệt độ cao, thời gian dài thì độ bền của PET cũng bị giảm đi một phần vì có hiện tượng thủy phân Polyme Polyeste

* Tác dụng với nhiệt và ánh sáng

Là xơ có độ bền nhiệt cao nhất trong các loại xơ hóa học do trong mạch đại phân tử của PET có chứa nhân thơm (mạch vòng) Đến 250 ºC mạch đại phân tử của PET bắt đầu mất sự định hướng Đến 260 ºC thì bị chảy lỏng Đến 275 ºC xơ bắt đầu bị phá hủy nên sản phẩm xơ Polyester chỉ nên là ở nhiệt độ dưới 235 ºC Ở nhiệt độ thấp độ bền của xơ PET được tăng lên nhưng độ giãn lại bị giảm tương đối Bền với ánh sáng mặt trời hơn tất cả các loại xơ chỉ thua xơ PAN

* Tính chất hóa học

Tác dụng với axit:

PET là xơ tương đối bền với axit Bền với hầu hết axit vô cơ và hữu cơ ở nhiệt độ thường Nhưng ở nhiệt độ 70 ºC và axit có nồng độ cao nó có thể bị phá hủy

Tác dụng với chất oxy hóa và chất khử: Bền với chất oxi hoá và chất khử

1.2.2.2 Tính chất của xơ bông

Xơ bông có thành phần chính là Cellulose Xơ bông trương nở khi ngâm trong nước, độ bền ướt của xơ bông tăng thêm 20% so với trạng thái khô và khi để khô, nó trở lại trạng thái ban đầu Ở điều kiện môi trường bình thường,

độ ẩm của bông là 8.5% (tính trên khối lượng sợi khô)

Trang 27

Bông kháng nhiệt tốt, chỉ bị tác động nhẹ khi nhiệt độ lên đến 150oC Khi nhiệt độ lên đến 230oC, nó bắt đầu phân hủy Bông rất dễ bị tấn công bởi axit,

cả axit loãng nóng hoặc đặc nguội Vì vậy, nếu sử dụng không đúng cách, axit

từ các quá trình nhuộm, quá trình thành phẩm còn sót lại trong xơ bông làm giảm độ bền của xơi

Ngoài ra, bông có tính kháng kiềm nhưng lại có khả năng trương nở trong kiềm Đây cũng là nguyên lý cơ bản của quá trình xử lý xơ bông: xơ bông được kéo giãn và ngâm trong kiềm, sau đó sợi trương nở và định hướng lại cấu trúc phân tử, làm tăng độ bền và độ mượt của xơ Các dung môi hữu cơ thông thường nhìn chung không tác động tới xơ bông Xơ bông rất dễ bị tấn công bởi vi sinh vật, đặc biệt là nấm mốc Nó có thể tan trong dung dịch đồng amonium hydroxyl, người ta thường đo độ nhớt của dung dịch này (biết trước nồng độ của bông) để xác định mức độ phân huỷ của xơ bông

1.2.2.3 Tính chất của xơ len

Len là loại xơ nhận được từ lớp lông phủ lên một số động vật (cừu thỏ,

dê, lạc đà…) sau khi đã chế biến Trong công nghiệp dệt len, lông cừu được dùng nhiều nhất (96 - 97%) sau đó là lông dê (2%) và lông lạc đà (1%) Thành phần cấu tạo cơ bản trong len là keratin chiếm 90%, thể hiện các tính chất cơ lý của len, còn lại là các khoáng mỡ

Khối lượng riêng của xơ len bằng 1,3 - 1,32g/cm3, len là loại vật liệu xốp

và nhẹ nhất trong các loại xơ, sợi tự nhiên

Xơ len có độ kéo dãn và đàn hồi rất cao trong không khí đạt 35%, trong môi trường nước 70% Trong môi trường nước ở nhiết độ 25oC, xơ len có thể tăng diện tích mặt cắt ngang đến 26%, còn chiều dài chỉ tăng 1,2% Trong môi trường hơi nước 100oC độ bền của xơ len giảm đáng kể phụ thuộc vào thời gian tác dụng Khi thay đổi nhiết độ và độ ẩm tương đối của không khí,

xơ len có khả năng hấp thụ tới 30- 35% hơi nước ở nhiệt độ 60o

C- 80OC sau

Trang 28

đó tiến hành sấy, lúc đó xơ hồi phục lai kích thước ban đầu Nếu cho hồi ẩm trở lại xơ mềm mại như đầu W = 15 - 17%

Dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển đặc biệt của tia tử ngoại sẽ tiến hành quá trình oxy hoá len bằng oxy không khí làm cho len giảm độ bền và

độ dãn, giảm tính đàn hồi, tăng độ cứng và độ giòn Nếu chiếu trực tiếp ánh sáng mặt trời trong 1120 giờ thì độ bền của len sẽ giảm đi 50%

Độ bền của len giảm không đáng kể dưới tác dụng của axit vô cơ yếu, axit vô cơ yếu, axit hữu cơ có nồng độ trung bình Khi nồng độ axit tăng và nhiệt độ dung dịch cao, xơ len mới bị phá hủy

Xơ len không chịu được tác dụng của kiềm, mức độ phá huỷ tuỳ thuộc vào nhiệt độ và hoạt tính của dung dịch kiềm Nếu đun len trong dung dịch kiềm nồng độ 2% thì len sẽ bị phá huỷ trong vài phút sau

Len có khả năng giữ nhiệt cao, thích hợp với khí hậu ôn đới, khả năng chịu nhiệt của len không cao, khi sấy ở nhiệt độ 100o

C - 105oC len bị giòn và giảm bền, len chịu được tác dụng của nhiệt độ 130o

C - 140oC trong thời gian ngắn tính chất không bị thay đổi, giảm độ bền, độ giãn, giảm màu sắc Ở nhiệt

độ 170o

C - 200oC len bị phá huỷ Với các sản phẩm từ xơ len nhiệt độ là thích hợp từ 160o

C - 190oC

1.2.2.4 Tính chất của xơ Polyacrylic

Xơ Polyacrylic được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là axetilen (C2H2)

và axit xianhydric (HCN) Từ khí metan, khí đốt thiên nhiên, có thể điều chế được axetylen; còn xianhydric được tạo ra bằng cách tổng hợp các chất oxit cacbon, rượu metylic, amoniac

Nhiệt độ mềm: 190 - 235°C, nhiệt độ ủi cao nhất: 120 - 140°C, điểm nóng chảy: 230°C, tỷ trọng là 1.16g/m3, khả năng chống ma sát tốt, khả năng phản xạ ánh sáng tốt

Trang 29

Rất bền với thời tiết, bền với ánh sáng, độ bền kéo: 2 – 4.2 gm/den, độ đàn hồi tốt, khả năng kéo dãn: 20 – 55 %

Acrylic có khả năng chịu được một số tác động có tính axit, bền với axit hữu cơ yếu và mạnh nhưng bị tổn hại bởi axit vô cơ đậm đặc

Kiềm mạnh có thể làm hỏng vật liệu acrylic, ở điểm sôi, bị tổn hại bởi muối khoáng

An toàn với nhiều chất tẩy rửa Các chất hòa tan hữu cơ không gây hại cho sợi acrylic

Khả năng chống nấm mốc rất tốt

Khả năng nhuộm: Thuốc nhuộm mang tính axit hay bazơ đểu có thể dùng trên sợi acrylic Xơ acrylic khó nhuộm vì cấu trúc polyme, chặt và sít sao Để khắc phục nhược điểm trên, các nhà sản xuất thường sử dụng phản ứng đồng trùng hợp với các hợp chất vinyl như: vinyl clorua, vinyl axetat, vinyl piridin, vinyl pyrazin, Ví dụ đồng trùng hợp với hợp chất vinyl anion hoạt động sẽ tăng điểm bão hòa khi nhuộm với thuốc nhuộm bazơ Một số thuốc nhuộm để nhuộm sợi acrylic: Thuốc nhuộm cation, thuốc nhuộm phân tán, …

1.2.3 Tính tiện nghi của vải

Trong quá trình sử dụng, quần áo tiếp xúc với cơ thể người, quần áo tham gia trực tiếp váo quá trình trao đổi nhiệt, trao đổi không khí với môi trường Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kiểu dáng, cấu trúc và cấu tạo chất liệu của vải may sản phẩm, đặc biệt là vùng vi khí hậu giữa quần áo với cơ thể sẽ tạo cảm giác hay khó chịu cho người sử dụng Sau đây là một số tính chất tiện nghi của vải may sản phẩm:

* Tính giữ nhiệt

Trang 30

Khả năng giữ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt trở của các lớp vải may quần, chúng được quyết định bởi các chất liệu sử dụng Loại vải nào có nhiệt trở lớn thì khả năng giữ nhiệt càng cao và ngược lại Độ chống nhiệt của vật liệu dệt được đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại, cao hơn nhiệt đó sẽ làm cho tính chất của vải bị xấu đi (vải bị giòn, độ bền cơ học giảm, màu sắc bị biến ánh) Khi nhiệt độ tác dụng lên vải được nâng cao sẽ làm giảm độ ẩm ban đầu và độ bền của vải

* Độ thông hơi, thoáng khí

Được đặc trưng bằng lượng không khí truyền qua 1m2 chế phẩm trong 1 giây khi hiệu số áp suất giữa hai mặt chế phẩm là N/m2

hoặc mm cột nước (1mm cột nước bằng 9,81 N/m2

)

Khả năng của vải cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn Thông hơi tốt

là một số tính chất tốt của vật liệu may quần áo để đảm bảo thoát mồ hôi Một

là qua các lỗ trống theo kiểu thông khí và hai là được vật liệu hút từ hai bên này của sản phẩm có độ ẩm không khí thấp Như vậy, độ thông hơi phụ thuộc vào độ thông khí của sản phẩm, vừa phụ thuộc vào khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu làm lên sản phẩm đó kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm

Ngoài ra vải may mặc còn được đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của

hệ thần kinh, tiêu chí này được thể hiện bởi: độ dày kích ứng da như gây bỏng rát, đỏ da khi mặc, đặc trưng nhiệt như khi mặc sẽ tạo cảm giác nóng, lạnh của vải khi sử dụng

1.2.4 Tính sinh thái của vải

Bên cạnh những tính chất trên thì ta cần đề cập nói đến tính thân thiện và bảo vệ sức khỏe của sản phẩm

Trang 31

Ngày nay, sản phẩm sạch, sản phẩm thân thiện với môi trường là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng Họ sử dụng những sản phẩm mang lại giá trị thực sự cho bản thân họ và đặc biệt không ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh Thực trạng đang diễn ra môi trường chúng ta đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và cả thế giới đang kêu gọi làm sao khắc phục sự ô nhiễm môi trường Vấn để đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất vải và các nhà thiết kế

để làm sao tạo ra được những sản phẩm thân thiện với môi trường, làm sao để sản phẩm mình được người tiêu dùng lựa chọn hàng đầu Làm sao tạo ra được sản phẩm thân thiện với môi trường Sản phẩm của doanh nghiệp thực

sự thân thiện với môi trường hay chưa Người kinh doanh là người biết tạo ra

và cung cấp những gì người khác cần chứ không bán đi những gì mình có, do

đó nếu người tiêu dùng yêu cầu những sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm xanh thì doanh nghiệp phải tạo ra và cung cấp cho người tiêu dùng, làm được những điều như vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được

Gần đây chúng ta đang đề cập đến hàng may mặc „xanh‟, đó là sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái quy định, an toàn về sức khỏe đối với người sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất Để tạo ra được một sản phẩm thân thiện với môi trường cần căn cứ vào những tiêu chí sau:

- Sản phẩm được làm ra từ các nguyên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường Ngày nay các sản phẩm được làm từ những nguyên vật liệu tái chế được đánh giá rất cao và được coi là những sản phẩm xanh rất được ưa chuộng

- Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn cho môi trường, sức khoẻ của con người thay cho các sản phẩm phẩm độc hại, gây ô nhiễm môi trường

- Sản phẩm trong quá trình sử dụng ít gây tác động đến môi trường và quá trình tái chế đơn giản, giảm chi phí Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức khoẻ của con người và cho cả cộng đồng

Trang 32

Trong ngành Dệt - May Việt Nam, cho đến nay việc sản xuất các sản phẩm „ xanh‟ đã được quan tâm đúng mức Một số nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp đã được trang bị kiến thức và hiểu biết về những yêu cầu „xanh‟ đối với những sản phẩm dệt may xuất khẩu Bên cạnh đó vẫn còn một số các công ty, xí nghiệp trong dây chuyền nhuộm – hoàn tất vẫn còn sử dụng một

số hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm và các công nghệ gây ô nhiễm môi trường

Do đó, vấn đề môi trường sinh thái hiện nay trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Việc ra đời những sản phẩm sinh thái có tác dụng cải thiện môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề Sản phẩm thân thiện với môi trường có ý nghĩa vô cùng to lớn đến môi trường sống của con người

Ngày nay khi nền kinh tế đang phát triển, con người ngày càng quan tâm hơn và đã bước đầu chú trọng đến sản phẩm thân thiện với môi trường Điều này đòi hỏi các nhà sản xuất và xuấtt khẩu cần có ý thức cao hơn về chất lượng hàng hóa, nâng cao năng xuất kết hợp với bảo vệ tài nguyên và môi trường

Như vậy sản phẩm may mặc đảm bảo an toàn về sức khỏe và thân thiện với môi trường đó là yêu cầu chất lượng rất quan trọng nhằm phục vụ cho con người một cách tốt nhất như tạo cảm giác thoải mái, hút ẩm, thông hơi, thoáng khí, không gây kích ứng khi sử dụng Ngoài ra sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm sau kkhi trải qua quá trình xử lý hoàn tất cuối cùng đã không thải bỏ chất độc hại gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh

Để làm được tất cả các yếu tố trên không phải một sớm một chiều hoặc trong thời gian ngắn có thể làm được Đó là trở ngại và băn khoăn lớn nhất của các doanh nghiệp cần phải đổi mới từ cái đơn giản nhất nhanh nhất dễ nhất, ít tốn chi phí nhất nhưng thỏa mãn những yếu tố thân thiện với môi trường

Ở các nước phát triển, ví dụ điển hình là nước Nhật Bản Trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, họ đặt yếu tố môi trường, an toàn sức khỏe lên

Trang 33

hàng đầu Họ đầu tư để cải tiến sản phẩm của mình sao cho tất cả trở nên thân thiện với môi trường từ bao bì bên ngoài đến sản phẩm bên trong đi sâu hơn nữa đó là việc mặc và ăn cũng ngày được cải thiện để có sản phẩm an toàn và thân thiện nhất cho người sử dụng và cho chính sự tồn tại của doanh nghiệp Ngày nay ở Việt Nam, người tiêu dùng đã đang và sẽ đón nhận những sản phẩm mới tạo sự thân thiện với môi trường và cho người sử dụng thay thế cho những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường từ những sản phẩm dệt may từ những nhà sản xuất sợi dệt cho đến sản phẩm thành phẩm Những sản phẩm này được gọi với rất nhiều tên gọi khác nhau: sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm “xanh”

1.3 Một số loại vật liệu may quần âu

Một số loại vải nổi bật dùng để may quần âu nam chủ yếu là vải dệt thoi như vải Cotton, vải Kaki, vải Kate, vải thun 65/35, vải thun Poliester

Có lẽ nhắc đến chất liệu vải may quần âu nam này thì ai cũng đều đã biết vì sự phổ biến rộng rãi của nó Chất liệu Cotton có thể được dệt với độ dày, mịn, trọng lượng khác nhau nên có thể sử dụng để may hầu hết các loại trang phục Đây là chất liệu phù hợp và được ưu chuộng nhiều nhất vì nó dễ phù hợp với nhiều vóc dáng khác nhau

Vải Kaki: Là chất liệu có độ cứng và dày hơn so với các chất liệu vải khác dùng để may quần âu nam Kaki có hai loại chính: có thun (có độ co giãn) và không thun Đây là loại vải ít nhăn dễ giặt và cầm màu rất tốt

Loại vải Kate có sự pha trộn giữa Cotton và Polyester Rất dễ hút ẩm tốt, mặt vải phẳng mịn, dễ dàng giặt ủi

Vải thun 65/35: Khi mặc sẽ có cảm giác nóng hơn, thường dùng để may

quần âu vào mùa thời tiết không quá cao như mùa hè Vải có sự pha trộn của sợi pha nilon nên ít hút ẩm nhưng vải có cảm giác mềm mại hơn

Trang 34

Vải thun Poliester đây là loại vải có giá thành rẻ nhất có thể dùng may quần âu nam khá đẹp Vải có đặc tính là không hút ẩm, mặc vào hơi nóng thường phù hợp với thời tiết mùa đông.

1.4 Yêu cầu đối với nguyên, phụ liệu [4]

Khi thiết kế quần âu, nguyên liệu là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế Mỗi loại chất liệu khác nhau có độ co hoặc độ bai giãn khác nhau Vì vậy trong quá trình thiết kế cần phải lưu ý xác định độ co hoặc độ giãn để

cộng thêm hoặc trừ bớt đảm bảo thông số sau khi thành phẩm

Vải phải đảm bảo chất lượng tốt, có các chỉ tiêu cơ - lý - hóa (độ bền kéo đứt băng vải, độ dầy, sự thay đổi kích thước khi giặt, độ trắng, độ bền màu, đồng màu và chỉ tiêu ngoại quan) theo đúng qui định trong tiêu chuẩn các cấp

hoặc theo đúng mẫu chuẩn đã được ký kết trong hợp đồng

Vải dựng dính (vải dựng có chất kết dính - mex) hoặc vải dựng không dính (vải dựng không có chất kết dính - canh tóc, bông cứng, bông mềm, xốp hoặc vải lót - dựng) phải có mầu sắc, độ co và độ dày phù hợp với màu sắc,

độ co và độ dày của vải chính

Chỉ phải phù hợp với yêu cầu của đường may liên kết, vắt sổ, trang trí hoặc phải theo đúng mẫu đã được ký kết trong hợp đồng

Chỉ may (trắng hoặc màu) phải có độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 7N (700g) Thành phần nguyên liệu, chỉ số, hướng xoắn và màu sắc (độ bền màu,

độ đồng màu với vải) phải phù hợp với màu sắc, chất liệu của từng loại vải, yêu cầu đường may và chỉ số kim

Chỉ vắt sổ hoặc tơ vắt sổ phải mềm mại, trơn đều và có chỉ số phù hợp với vải

Các loại cúc được sản xuất từ vật liệu phù hợp, có độ bền cơ và độ bền nhiệt để không bị biến dạng trong quá trình gia công và sử dụng Cúc nhựa

Trang 35

Các loại cúc phải có chất lượng tốt, có màu sắc, kích thước phù hợp với kiểu mẫu quần áo hoặc theo hợp đồng

Các loại khóa kéo (bằng kim loại, bằng nhựa) cần bền chắc, có kích thước

và màu răng khóa cũng như nền băng vải phù hợp với độ dày, màu vải và vị trí may khóa Có thể sử dụng các loại khóa kéo theo hợp đồng Nhãn hàng hóa, nhãn cỡ vóc, nhãn mác (nhãn chính), nhãn ký hiệu hướng dẫn sử dụng được thể hiện rõ ràng, trang nhã trên vải hoặc giấy tốt, trình bày đẹp, có kích thước và nội dung phù hợp hoặc theo đúng hợp đồng

1.5 Một số phương pháp thiết kế quần âu cơ bản

Ở nước ta hiện nay đang sử dụng rất nhiều hệ công thức thiết kế cho các loại sản phẩm như áo sơmi, áo vest, quần âu nam…Tại rất nhiều trường dạy nghề giảng dạy có các hệ thiết kế khác, trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp giảng dạy song song một hệ công thức may đo với một hệ công thức công nghiệp của Nga, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội sử dụng hệ thiết kế công nghiệp khối SEV… Ngoài các cơ sở đào tạo thì mỗi một công ty may, phương pháp thiết kế được xây dựng rất khác nhau chủ yếu theo kinh nghiệm thiết kế may đơn chiếc cộng với sự điều chỉnh tuỳ theo từng khách hàng Trên cơ sở đánh giá những nét chính về cách lấy số đo kích thước cơ thể người, công thức tính, phương pháp thiết kế dựng hình mà ta có thể phân

ra ba phương pháp thiết kế hay được sử dụng nhất:

- Phương pháp thiết kế đơn chiếc: Phương pháp này được phát triển từ thiết kế đơn chiếc, dùng trong may đo là chủ yếu Hiện tại rất nhiều trường đang sử dụng phương pháp này để giảng dạy như trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp, trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

- Phương pháp thiết kế theo tài liệu: Phương pháp này được phát triển từ phương pháp thiết kế của người Hàn Quốc khi đưa vào đặt hàng ở Việt Nam Các điều kiện cần có khi áp dụng phương pháp này là bản thông số thành

Ngày đăng: 22/02/2021, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w