1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢO HIỂM y tế VIỆT NAM (GIÁO dục sức KHỎE)

32 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của bảo hiểm y tế.. 80% CHI PHÍ KHÔNG QUÁ 40 THÁNG LƯƠNG TỐI THIỂU - Đối tượng khác: - Bảo hiểm y tế tự nguyện phải

Trang 2

TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO

Trang 4

NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ

BẢO HIỂM Y TẾI> Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm y tế

II> Trách nhiệm của người đi khám bệnh, chữa

V> Đối tượng; mức đóng; phương thức và trách

nhiệm đóng bảo hiểm y tế

Trang 5

I: QUYỀN LỢI KHI THAM GIA

BẢO HIỂM Y TẾ

1> Được lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của bảo hiểm y tế

2> Được đổi nơi đăng ký vào đầu mỗi quý

3> Thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo qui định

Trang 6

KHI KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH ĐÚNG NƠI ĐĂNG

KÝ HOẶC THEO TUYẾN CHUYÊN MÔN KỸ

* 100% Chi phí khám chữa bệnh:

- Tại tuyến xã

- Tổng chi phí < 15% mức lương tối thiểu (172.500đ)

- Trẻ em < 6 tuổi, người có công cách mạng, sĩ quan,

hạ sĩ quan thuộc lực lượng công an

Trang 7

KHI KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH ĐÚNG NƠI

ĐĂNG KÝ HOẶC THEO TUYẾN CHUYÊN MÔN

KỸ THUẬT ĐƯỢC THANH TOÁN THEO MỨC.

* 95% Chi phí khám chữa bệnh:

- Người hưởng lương hưu

- Người hưởng trợ cấp, mất sức lao động

- Người thuộc hộ nghèo

- Dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn

* 80%Chi phí khám chữa bệnh:

- Các đối tượng khác

Trang 8

Khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao

chi phí lớn

* 100% Chi phí:

- Trẻ em < 6 tuổi

- Người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng

- Thương binh, bệnh binh, mất sức lao động từ 81% trở lên

- Thương binh, bệnh binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát

Trang 9

100% CHI PHÍ (KHÔNG QUÁ 40 THÁNG

LƯƠNG TỐI THIỂU 46.000.000đ)

- Sĩ quan, hạ sĩ quan

- Người có công với cách mạng

Trang 10

95% CHI PHÍ (KHÔNG QUÁ 40 THÁNG

LƯƠNG TỐI THIỂU)

- Người hưởng lương hưu

- Trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội

- Người thuộc hộ nghèo

- Dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn

Trang 11

80% CHI PHÍ (KHÔNG QUÁ 40 THÁNG

LƯƠNG TỐI THIỂU)

- Đối tượng khác:

- Bảo hiểm y tế tự nguyện phải có thời gian đóng bảo hiểm y tế liên tục Đủ 150 ngày kể từ ngày thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng

Trang 12

Khi khám chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu hoặc không theo tuyến chuyên môn

kỹ thuật (trừ trường hợp cấp cứu) có trình thẻ

bảo hiểm y tế, được hưởng:

* 70% Chi phí đối với bệnh viện hạng III và chưa xếp hạng

* 50% Chi phí đối với bệnh viện hạng II

* 30% Chi phí đối với bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt

- Mức trên cũng áp dụng tính cho dịch vụ hưởng Kỹ Thuật Cao, không vượt quá 40 tháng lương tối

thiểu

Trang 13

Hưởng theo khung giá qui định:

1: Khi chữa bệnh tại cơ sở không ký hợp

đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

3: Một đợt khám chữa bệnh ở nước ngoài < 4.500.000đ.

Trang 14

Điều trị khám, chống thải ghép phải sử dụng thuốc ngoài danh mục bảo hiểm y tế được phép lưu

hành tại Việt Nam và theo chỉ định của cơ sở điều trị.

Được hưởng 50% chi phí theo mức quyền lợi khi:

Trang 15

II: Trách nhiệm của người đi khám bệnh,

chữa bệnh bảo hiểm y tế

1- Sử dụng bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho mượn thẻ bảo hiểm y tế

2- Nếu thẻ bảo hiểm y tế không có ảnh, phải xuất trình được giấy tờ tùy thân có ảnh

3- Trẻ em < 6 tuổi chỉ cần xuất trình thẻ bảo hiểm y tế, giấy khai sinh, hoặc giấy chứng sinh

4- Trường hợp chuyển tuyến phải có hồ sơ chuyển

viện

Trang 16

Trách nhiệm của người đi khám bệnh,

chửa bệnh bảo hiểm y tế

5 - Trường hợp cấp cứu phải xuất trình thẻ bảo hiểm

y tế trước khi ra viện

6 - Nếu khám lại phải có giấy hẹn

7 - Nếu đi công tác, làm việc lưu động, tạm trú ở địa phương khác phải trình thêm giấy tờ chứng minh

8 -Thanh toán chi phí khám bệnh - chữa bệnh ngoài phần bảo hiểm y tế chi trả

Trang 17

III Các trường hợp không được hưởng

Trang 18

Các trường hợp không được hưởng

bảo hiểm y tế

5 Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, kế hoạch gia đình

6 Dịch vụ thẩm mỹ, điều trị lé, cận thị và tật khúc xạ của mắt

7 Chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám

chữa bệnh và phục hồi chức năng

Trang 19

Các trường hợp không được hưởng

bảo hiểm y tế

8 Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với

bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa

9 Khám chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây

thương tích, nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc là

chất gây nghiện khác

10 Khám chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần

do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra

Trang 20

Các trường hợp không được hưởng

Trang 21

IV Các trường hợp thẻ bảo hiểm y tế

không có giá trị sử dụng

- Thẻ đã hết thời hạn sử dụng.

- Thẻ bị sửa chửa, tẩy xóa.

- Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.

Trang 22

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, lực lượng công an.

- Người hoạt động không chuyên trách, ở xã, phường, thị trấn

Trang 23

2 4,5% tiền lương hưu hoặc trợ cấp (do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng).

- Người hưởng lương hưu

- Người hưởng trợ cấp, mất sức lao động

- Người hưởng trợ cấp bảo hiểm xả hội do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Cán bộ, xã, phường đã nghỉ việc đang

hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp

từ ngân sách nhà nước

- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trang 24

3 4,5% mức lương tối thiểu (do ngân sách nhà nước đóng).

● Người có công với cách mạng

● Cựu chiến binh, người trực tiếp tham gia

kháng chiến chống Mỹ

● Đại biểu quốc hội – đại biểu hội đồng nhân

dân các cấp đương nhiệm

● Người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

● Người thuộc hộ gia đình nghèo

● Dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế khó khăn

Trang 25

3 4,5% mức đóng tối thiểu (do ngân sách nhà nước đóng).

● Thân nhân người có công cách mạng, sĩ quan, hạ

sĩ quan quân đội, công an và cơ yếu.

● Trẻ em < 6 tuổi.

● Người đã hiến bộ phận cơ thể.

● Lưu học sinh nước ngoài.

● Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

● Thanh niên xung phong thời kháng chiến chống

Pháp.

● Người đang hưởng trợ cấp ốm đau, cho việc chữa bệnh dài ngày

Trang 26

4 Mức đóng 4,5%/tháng lương tối thiểu, được đóng 6

tháng hoặc năm được nhà nước hỗ trợ tối thiểu

● 30% Đối với hộ gia đình nông lâm, ngư, nghiệp từ 1/1/2012

● 50% Đối với hộ cận nghèo

Trang 27

Đóng 6 tháng/ năm, mức đóng 3% mức lương tối thiểu, và được nhà nước hổ trợ tối thiểu.

● 30% Đối với đối tượng sinh viên - học sinh không thuộc hộ cận nghèo

● 50% Đối với đối tượng sinh viên - học sinh thuộc hộ

cận nghèo

- Đóng 6 tháng/năm (mức đóng 4,5%/tháng mức

lương tối thiểu)

- Đối với đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế

và do đối tượng đóng

Trang 28

2 Đóng 6 tháng/năm 1 lần bằng 4,5%/tháng mức

lương tối thiểu đối với xã viên, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể do đối tượng tự đóng

Trang 29

Người lao động %

Tổng cộng

Trang 30

II MỨC HƯỞNG BHYT

1/ Từ 80% 100% chi phí KB, CB tùy theo đối tượng 2/ 14 nhóm không được hưởng BHYT

3/ BHYT học sinh; sinh viên:

Trang 31

II MỨC HƯỞNG BHYT

5/ KB,CB không đủ thủ tục theo quy định:

Một đợt điều trị ngoại trú – nội trú:

KB, CB nước ngoài 4.500.000 / đợt.

Bệnh viện hạng III

Bệnh viện hạngII

Bệnh viện hạng I

450.000 1.200.000 3.600.000

Ngày đăng: 22/02/2021, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w