Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực khai thác; ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng của nguồn nước dưới
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 Thông tin của tổ chức là chủ công trình khai thác nước dưới đất 5
2 Thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất 5
3 Nội dung cơ bản của báo cáo 5
4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất 6
5 Thông tin về năng lực của tổ chức lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định 8
Chương I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 10
I Điều kiện địa lý, tự nhiên, xã hội khu vực khai thác nước dưới đất và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác .10
1.1 Tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác 10
1.1.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên 10
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10
1.2 Các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác 12
II Các thông tin chi tiết về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác 12
2.1 Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận .12
2.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực khai thác; ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng của nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác nước dưới đất .13
1.2.1 Địa hình, địa mạo 13
1.2.2.Đặc điểm khí tượng, thủy văn 13
1.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn khu vực khai thác đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác .16
2.3 Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực khai thác nước dưới đất và các khu vực khác có liên quan 16
2.4 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu tại khu vực khai thác và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó .16
2.4.1 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu vực khai thác 16
2.4.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước phục vụ sản xuất kinh doanh 16
III Các yếu tố chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến nguồn tài nguyên nước dưới đất tại khu vực khai thác .17
Trang 2Chương II: 18ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC KHAI
THÁC 18
I Tổng quan đặc điểm nguồn nước dưới đất và hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải, các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác .18
1.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất 18
1.2 Các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất 18
II Nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác 18
2.1 Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải tại khu vực khai thác .18
2.1.1 Các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, các kết quả thăm dò, thi công công trình khai thác và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải đã thực hiện tại khu vực khai thác nước dưới đất 18
2.1.2 Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước đã thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập báo cáo .19
2.2 Đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác 21
2.2.1 Đặc điểm của các tầng chứa nước 21
2.2.2 Đặc điểm của các tầng cách nước 22
2.3 Đặc điểm chất lượng nước 22
2.4 Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải 24 2.4.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác 24
2.4.2 Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác 24
2.4.3 Thống kê hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải 25
III Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến công trình, đến trữ lượng khai thác, chất lượng nước tại công trình .26
Chương III: HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH 27
I Tổng quan về hiện trạng công trình và tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình qua các giai đoạn .27
II Hiện trạng công trình, tình hình khai thác nước tại công trình: 27
2.1 Thuyết minh, mô tả về hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất 27
2.1.1 Tọa độ vị trí và chiều sâu các giếng khai thác 27
Trang 32.1.2 Cấu trúc giếng khai thác 28
2.1.3 Lưu lượng và chế độ khai thác 29
2.1.4 Tình hình hoạt động các giếng 29
2.1.5 Biện pháp xử lý nước 29
2.1.6 Công tác quan trắc trong quá trình khai thác 30
2.1.7 Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh 30
2.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình: 30
2.2.1 Năm bắt đầu khai thác 30
2.2.2 Lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ 31
2.2.3 Chế độ khai thác hiện tại 31
III Đánh giá, nhận xét, xác định các vấn đề chủ yếu liên quan đến hiện trạng công trình khai thác, tình hình biến đổi mực nước, chất lượng nước và các vấn đề khai thác, sử dụng nước tại công trình trong suốt thời gian vận hành công trình đến thời điểm đề nghị cấp phép 31
Chương IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP 33
I Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác đang hoạt động và kế hoạch khai thác, sử dụng nước tại công trình .33
1.1 Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác đang hoạt động 33
1.2 Kế hoạch khai thác, sử dụng nước tại công trình 33
II Những ảnh hưởng, tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động 33
2.1 Ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác .33
2.2 Ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt .34
2.3 Ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình .35
2.4 Biện pháp giảm thiểu và phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình 36
III Kế hoạch, phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới 36
3.1 Mực nước hạ thấp cho phép và tính toán dự báo hạ thấp mực nước 36
3.2 Kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian tới: 41
Trang 43.2.1 Nhu cầu và mục đích sử dụng nước 41
3.2.2 Các thông số khai thác của công trình trong thời gian tới 43
3.2.3 Phương án quan trắc giếng khai thác 43
3.3 Các cam kết của chủ công trình 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47 1 Kết luận 47
2 Kiến nghị 47
PHỤ LỤC 48
PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN 49
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 50
PHỤ LỤC 3: CÁC SƠ ĐỒ, BẢN VẼ LIÊN QUAN 51
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Thông tin của tổ chức là chủ công trình khai thác nước dưới đất.
Tên chủ công trình: Công ty TNHH Một Thành Viên 732
Địa chỉ: Thôn 2, Xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Điện thoại: (0260) 3832174 Fax: (0260) 3832155
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên: 6101140452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/05/1996, đăng
ký thay đổi lần thứ 6 ngày 12/9/2016
Địa chỉ công trình khai thác nước: Xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Lĩnh vực hoạt động: Chế biến mủ cao su
2 Thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất.
Loại hình công trình: Giếng khoan và giếng đào
Mục đích khai thác, sử dụng nước: Phục vụ sản xuất sơ chế mủ cao su của nhà máyChế biến mủ cao su số 5, sinh hoạt của cán bộ nhân viên nhà máy
Năm xây dựng và vận hành công trình: Năm 2010 đối với giếng khoan và năm 2015đối với giếng đào
Tổng số giếng: 03 giếng khoan và 01 giếng đào
Tổng lưu lượng khai thác của công trình: 263,5 m3/ngày.đêm
Tầng chứa nước khai thác: Tầng chức nước Khe nứt của hệ tầng khâm Đức và Tầngchứa nước lỗ hổng Holocen (qh)
3 Nội dung cơ bản của báo cáo
Nội dung của báo cáo này được thành lập theo hướng dẫn tại mẫu số 27 của Thông
tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhQuy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấplại giấy phép tài nguyên nước
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc
xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum được trình bày cụ thể tại Chương I
Trong khu vực khai thác có Công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất của Nhàmáy chế biến mủ cao su số 5 với 03 giếng khoan và 01 giếng đào, năm 2015 Công ty đã
sử dụng thêm 01 giếng đào để cung cấp nước cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viênNhà máy Gần khu vực khai thác này chỉ có một số hộ dân sử dụng giếng để khai thácnước làm nguồn nước sinh hoạt với lưu lượng khai thác mỗi giếng khoảng 1 – 2
m3/ngày.đêm, phần lớn tổ chức và hộ gia đình gần khu vực Nhà máy sử dụng nguồn nướccấp làm nguồn nước sinh hoạt và ăn uống Các công trình khai thác của các tổ chức, hộ
Trang 6dân gần Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 ảnh hưởng không đáng kể đến nguồn nướckhai thác, sử dụng.
Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất của Công ty TNHH MTV 732 là từ năm
2019 đến năm 2029 (thời gian xin cấp phép khai thác, sử dụng là 10 năm), lưu lượng
khai thác, sử dụng là 263,5 m3/ngày đêm, thời gian khai thác là 24 giờ/ngày
4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất.
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật tài nguyên nước
Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế quy định về việc banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện về điều tra cơ bảntài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đềnghị cấp giấy phép tài nguyên nước
Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất
Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/9/2016 của bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinhhoạt
Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Quyết định số 46/2000/QĐ-BCN ngày 14/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệpban hành Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều tra địa chất thủy văn
Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định bảo vệ Tài nguyên nước dưới đất
Quy chuẩn Quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước dưới đất
Trang 7 Quy chuẩn Quốc gia QCVN 01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ăn uống.
Quy chuẩn Quốc gia QCVN 02:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước sinh hoạt
Các văn bản chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước (tiền lương, công tác phí,
các chế độ và quy định khác liên quan).
Các văn bản liên quan đến dự án
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên mã số 6101140452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum cấp lần đầu ngày22/5/1996 và thay đổi lần 6 ngày 12/9/2016
Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 22/4/2013 của UBND tỉnh Kon Tum về việcphê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 (Công
Tài liệu sử dụng để lập báo cáo
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 Công ty 732 Tổng công ty 15 (Binh đoàn 15)
- Báo cáo khai thác nước dưới đất công trình: Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 (năm2013)
Báo cáo đặc điểm địa chất thủy văn vùng đô thị Kon Tum
Chương trình địa chất đô thị Việt Nam, Nha Trang, 1997 của tác giả Lê Ngọc Đỉnh
Dự án “Điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng và tình trạng ô nhiễm nước ngầm thị
xã Kon Tum để phục vụ bảo vệ và khai thác sử dụng” năm 2001 của Sở Khoa học côngnghệ và Môi trường tỉnh Kon Tum
Báo cáo điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất ở một số vùng trọng điểm thuộctỉnh Kon Tum năm 2006 của Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ
Tài liệu giảng dạy Địa lý địa phương tỉnh Kon Tum của Vũ Tuấn Anh
5 Thông tin về năng lực của tổ chức lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định.
CÔNG TY TNHH TIÊN CHÂU KON TUM
Địa chỉ: 60 Phan Văn Trị, Phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Trang 8Điện thoại: 0905638580
Đại diện: Ông Phạm Minh Tuấn Chức vụ: Giám đốc
Giấy đăng ký kinh doanh số 6101192179 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tumcấp Đăng ký lần đầu ngày 19 tháng 06 năm 2015
Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất do UBND tỉnh Kon Tum cấp số UBND ngày 02/06/2016 cho phép công ty TNHH Tiên Châu Kon Tum hành nghề khoannước dưới đất
277/GP-Mã số thuế: 6101192179
Chủ nhiệm dự án: KS Khoan KTDK Võ Văn Trầm
Chứng chỉ hành nghề số KS.027-043188 do Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang cấpngày 19/4/2015
Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo:
TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
Hiện nay, Trung tâm có tổng số cán bộ, viên chức chuyên trách là 22 người đều cótrình độ đại học chuyên ngành và đã có nhiều năm công tác trong lĩnh vực môi trường.Ngoài ra, Trung tâm còn liên kết các đơn vị trong và ngoài tỉnh để thực hiện các nội dungthuộc tất cả các lĩnh vực môi trường theo quy định
Phòng Phân tích - Thử nghiệm của Trung tâm đã được công nhận phù hợp tiêuchuẩn ISO/IEC 17025:2005 và được cấp dấu VILAS 529 và dấu ILAC MRA của tổ chứcphòng thí nghiệm quốc tế để sử dụng Các kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệmcủa Trung tâm được thừa nhận ở hơn 70 nước thành viên
Thêm vào đó, Trung tâm đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủđiều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường với số hiệu VIMCERTS 013 ngày18/9/2014 và được gia hạn tại Quyết định số 3104/QĐ-BTNMT ngày 05/12/2017
Trang 9Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo:
1 Nguyễn Thị Hồng Loan Kỹ sư Công nghệ và quản lý
4 Bùi Quang Tiến Cử nhân Địa lý môi trường Chuyên viên phòng
NV-QTHT
4 Nguyễn Thị Mỹ Lệ Cử nhân Khoa học Môi trường Chuyên viên phòng
NV-QTHT
Trang 10Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I Điều kiện địa lý, tự nhiên, xã hội khu vực khai thác nước dưới đất và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác 1.1 Tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác
1.1.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên
Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 có địa chỉ tại Xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnhKon Tum, do đó nó mang đầy đủ các nét đặc trưng về điều kiện địa lý tự nhiên của khuvực huyện Ngọc Hồi nói riêng và tỉnh Kon Tum nói chung
Huyện Ngọc Hồi nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia, giáphuyện Đắk Glei ở phía bắc, giáp huyện Tu Mơ Rông ở phía đông bắc, giáp huyện Đắk
Tô ở phía đông, giáp huyện Sa Thầy huyện Ia H’Drai ở phía nam, phía tâygiáp Lào và Campuchia
Diện tích của huyện là 824 km², dân số là 41.828 người.Phía tây vượt qua dãyTrường Sơn là đường biên giới chung với Lào dài 34 km và đường biên giới chung vớiCampuchia dài 13 km
Huyện Ngọc Hồi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Kon Tum, cách trung tâm thành phố75km; phía Đông giáp huyện Đăk Tô, phía Tây nước CHDCND Lào, phía Bắc giáphuyện Đăk Glei, phía Nam giáp huyện Ia H’Drai và huyện Sa Thầy; là huyện có địa hìnhđồi núi thấp, đất đai khá đồng nhất về tính chất lí - hóa học, cấu tạo địa chất chủ yếu đábiến chất Ngoài ra lớp cát hạt thô được phân bố rộng khắp trong vùng, với chiều dàybiến động từ 1,0 đến 30,0m, có kết cấu chặt vừa
Huyện Ngọc Hồi nói chung và khu thăm dò nói riêng nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình năm phổ biến từ 23-25oC Độ ẩm trungbình hàng năm dao động trong khoảng 74 - 76% Độ ẩm không khí tháng cao nhất làtháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng 64%), lượng mưa trungbình khoảng 1.527-2.520mm
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, mùa này mưa nhiềuthường hay gây lũ lụt, sạt lở đất, có những đợt mưa 3 - 4 ngày liền gây ảnh hưởng khôngtốt đến công tác khảo sát thăm dò địa chất và khai thác chế biến khoáng sản
Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này nắng liên tục,khô hanh có gió Đông Bắc cấp 3 - 4, cây cối khô cằn nhiệt độ thay đổi từ: 14oC – 33oC.Mùa này rất thuận tiện cho công tác khảo sát địa chất, khai thác và chế biến khoáng sản
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Kinh tế:
Trang 11 Nông - lâm nghiệp:
Trồng trọt: Tổng diện tích trồng cây hàng năm trong năm 2018 đạt 931,37 ha, trongđó: diện tích lúa cả năm 332,62 ha, ngô 9 ha, sắn 553 ha, rau đậu các loại 15 ha, khoailang 5 ha, chanh dây 16,75 ha Diện tích cây lâu năm là 1.903,4 ha, trong đó cà phê 678,1
ha, cao su 1.104,75 ha, bời lời 94,15 ha, tiêu 12,3 ha, bơ 11,1 ha, sầu riêng 3 ha
Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc trên địa bàn 11.852 con, trong đó trâu 20 con, bò 726con, lợn 10637 con, dê 469 con Tổng đàn gia cầm 26.531 con
Nuôi trồng thủy sản: 70,51 ha
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp: Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp trênđịa bàn xã trong năm 2018 có nhiều chuyển biến tích cực, tổng có 10 cơ sở 05 cơ sở mộc,
03 cơ sở rèn, 01 cơ sở may Toàn xã năm 2018 có 152 hộ kinh doanh dịch vụ
Thương mại dịch vụ: Hoạt động thương mại, dịch vụ tương đối ổn định, đảm bảo đáp
ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa cho nhân dân trên địa bàn.
Văn hóa – xã hội:
Dân số: Toàn xã hiện có 1.452 hộ/5.104 khẩu, thành phần dân tộc chủ yếu là Kinh,Mường, Tày, Xê Đăng, Mông, Ba Na, Triêng, Ja Rai, Thổ, Sán Dìu, Nùng, Khơ Me và Dao
Giáo dục - đào tạo: Thường xuyên chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các giải phápnhằm nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn Năm học 2018 - 2019 các trường tiếptục thực hiện tốt chương trình, kế hoạch, lộ trình giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và
học, duy trì sĩ số học sinh đến lớp đầy đủ.
Y tế: Trong năm 2018 Trạm y tế xã khám cho 1.425 người, tiêm chủng đầy đủ chotrẻ em dưới 1 tuổi là 41 cháu, tổng số trẻ bị suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 105 cháu, tổchức cho trẻ dưới 5 tuổi uống Vitamin A
Văn hóa, thông tin: Thực hiện công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động vănhóa, thông tin chào mừng kỷ niệm các ngày lễ, các sự kiện chính trị của đất nước và củađịa phương
Quốc phòng an ninh: Tình hình an ninh, quốc phòng trên địa bàn được duy trì ổnđịnh, đã chỉ đạo các ngành chức năng quản lý tốt địa bàn Tổ chức giao quân năm 2018
10 đồng chí đạt 100% kế hoạch, cắt cử lực lượng phối hợp với Ban công an, Địa chính
xã, Ban trồng rừng nguyên liệu giấy thành lập chốt liên ngành nhằm kịp thời phát hiện vàngăn chặn tình trạng khai thác lâm khoáng sản trên địa bàn Đăng ký công dân độ tuổi 17(25 công dân) và độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ chặt chẽ (43 công dân)
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KTXH - QPAN năm 2018; mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện năm 2019 của UBND xã Đăk Kan - huyện Ngọc Hồi.
Trang 121.2 Các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác
Khu vực khai thác nằm cách các suối nhỏ khoảng 20 - 100 m nên nước mặt có quan
hệ trực tiếp đối với nước dưới đất Làm mực nước tĩnh bị giao động theo nước mặt
Ngoài vấn đề trên thì các yếu tố khác ít ảnh đến nguồn nước dưới đất tại khu vựckhai thác
II Các thông tin chi tiết về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác
2.1 Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai thác nước dưới đất
và mối liên hệ với các khu vực lân cận.
Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 có địa chỉ tại xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnhKon Tum với diện tích 127.913 m2 và được giới hạn bởi tứ cận như sau:
Phía Đông: Giáp đường đi huyện Sa Thầy
Phía Tây: Giáp đất trồng cao su của Công ty TNHH MTV 732
Phía Nam: Giáp đất trồng cao su
Phía Bắc: Giáp nhánh suối Đăk Hơ Đrai
Nhà máy cách UBND xã Đăk Kan khoảng 5 km, cách đường quốc lộ 14C 2,5 km,
có điểm tọa độ trung tâm là X: 1617.062 và Y: 521.638
Các công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất nằm trong khu đất của Công ty.Toạ độ các công trình như sau:
Bảng I.2: Tọa độ vị trí giếng khai thác
TT Ký hiệu lỗ hoan Hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3
Trang 13Hình 1: Sơ đồ vị trí khai thác nước dưới đất
2.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực khai thác; ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng của nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác nước dưới đất.
1.2.1 Địa hình, địa mạo
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ Bắcxuống Nam và từ Đông sang Tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, caonguyên và vùng trũng xen kẽ nhau
Khu vực xã Đăk Kan có địa hình bị phân cắt bởi các suối chảy theo hướng Tây Nam
- Đông Bắc đổ ra sông Đăk Pô Kô Xung quanh khu vực Nhà máy có địa hình tương đốibằng phẳng, chủ yếu là đất trồng cao su của Công ty và đất sản xuất nông nghiệp củanhân dân trên địa bàn xã
1.2.2.Đặc điểm khí tượng, thủy văn
Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí tỉnh Kon Tum nói chung và khí hậu khu vực dự ánthuộc huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum nói riêng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa caonguyên, được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Theo kết quả tổng hợp sốliệu nhiệt độ không khí qua các năm cho thấy:
Trang 14Bảng 2: Nhiệt độ trung bình tháng các năm 2011 – 2017 ( 0 C) T
Bình quân năm
Nhận xét: Theo bảng trên, nhiệt độ không khí qua từng tháng của các năm tương
đối cao, mức chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn, nhiệt độ trungbình qua các năm khoảng 24,50C Nhiệt độ trung bình cao nhất vào năm 2016 là 25,00C,thấp nhất vào năm 2011 là 23,90C
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình tháng các năm được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 3: Độ ẩm trung bình tháng các năm 2011 – 2017 (%) T
T.
6 T.7 T.8 T.9
T.1 0
T.1 1
T.1 2
Bình quân năm
Nhận xét: Độ ẩm không khí phụ thuộc vào chế độ gió mùa và chế độ mưa Qua
bảng tổng hợp trên cho thấy, độ ẩm trung bình qua các năm khá ổn định khoảng 75,28%
Độ ẩm trung bình cao nhất vào năm 2017 với 76,75%, trong năm này độ ẩm cao nhất89% rơi vào tháng 8
Trang 15 Vận tốc gió, hướng gió: Hai hướng gió chính tại khu vực huyện Ngọc Hồi là hướngTây từ tháng 5 đến tháng 9 và hướng Đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Bảng 4: Tốc độ gió trung bình tháng các năm 2011 – 2017 (m/s)
T
N T.1 T.2 T.3 T.4 T.5 T.6 T.7 T.8 T.9 T.10 T.11
T.1 2
Bình quân năm
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum năm 2018.
Lượng mưa: Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và có khả năng phaloãng chất ô nhiễm, lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy, mức độ
ô nhiễm vào mùa mưa sẽ thấp hơn nhiều khi so với mùa khô
Bảng 5: Lượng mưa trung bình tháng các năm 2011 – 2017 (mm)
2012 – 2017 trên địa bàn huyện Ngọc Hồi từ 1.835,9 mm, lượng mưa cao nhất là 598,8
mm vào tháng 9/2013, có một số tháng trong năm như tháng 12/2012, tháng 02/2013,tháng 01 và tháng 02/2014, tháng 01/2015 và tháng 02/2016 không có mưa
Điều kiện thủy văn:
Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía Bắc và ĐôngBắc của tỉnh Kon Tum, thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết Phía sau khuvực nhà máy có suối Đăk H'Đrai chảy qua, suối này có lưu lượng đoạn chảy gần khu vựcnhà máy như sau:
Bảng Lưu lượng nước suối Đăk H'Đrai
Năm/
2015 0,071 0,054 0,045 0,037 0,054 0,085 0,180 0,178 0,203 0,187 0,088 0,051
2016 0,047 0,043 0,034 0,030 0,045 0,081 0,127 0,194 0,257 0,213 0,139 0,097
Trang 162017 0,082 0,065 0,062 0,057 0,109 0,123 0,306 0,278 0,209 0,174 0,188 0,103
Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum, năm 2018.
Nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng và trữ lượng công nghiệpcấp C2: 100 nghìn m3/ngày, đặc biệt ở độ sâu 60 - 300 m có trữ lượng tương đối lớn (Tài liệu
Địa lý Địa phương tỉnh Kon Tum của Vũ Tuấn Anh)
1.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn khu vực khai thác đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác.
Khu vực khai thác có kiểu khí hậu 2 mùa là mùa nắng và mùa mưa nên trữ lượng,chất lượng nước dưới đất bị thay đổi khá rõ rệt giữa 2 mùa trong năm Mùa khô lượngmưa giảm nên đồng thời trữ lượng nước dưới đất cũng thấp hơn nhiều so với mùa mưa
Khu vực khai thác nằm tương đối gần gần các điểm tụ thủy nên chế độ thủy văn cóảnh hưởng rõ rệt đến động thái và chất lượng nước của khu vực khai thác
2.3 Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng
để cấp nước sinh hoạt tại khu vực khai thác nước dưới đất và các khu vực khác có liên quan.
Xã Đăk Kan nằm về phía Nam so với trung tâm huyện Ngọc Hồi, phía Bắc giáp xãĐăk Xú và thị trấn Plei Kần, phía Nam giáp xã Sa Loong và huyện Đăk Tô, phía Đônggiáp huyện Đăk Tô, phía Tây giáp xã Bờ Y Diện tích khoảng 90,4 ha, dân số 5.104 người
2.4 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu tại khu vực khai thác và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó.
2.4.1 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu vực khai thác
Xung quanh khu vực khai thác chủ yếu là vùng nguyên liệu trồng cây cao su củaCông ty và của một số hộ dân trong địa bàn nên hầu hết không có hoạt động sản xuất,kinh doanh tại khu vực Xa hơn khoảng 2,5 km về phía Tây có khu dân cư sống tập trung
có hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ ở quy mô rất nhỏ
2.4.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước phục vụ sản xuất kinh doanh
Khu vực khai thác nằm khá xa trung tâm huyện Ngọc Hồi và xã Đăk Kan nên tạikhu vực này hầu như không có hoạt động khai thác, sử dụng nước phục vụ sản xuất kinhdoanh mà tại khu vực này chỉ có các hộ dân sinh sống gần khu vực đào giếng để phục vụnhu cầu sinh hoạt và tưới cây nhưng ở quy mô rất nhỏ
Các công trình khai thác nước trong khu vực này chủ yếu là khai thác nước trongtầng trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ với lưu lượng nhỏ, không ảnh hưởng đến chất lượng cũngnhư trữ lượng trong quá trình khai thác của Nhà máy Mặt khác, ở khu vực khai thác, mật
độ dân cư tập trung không đông, mức độ sử dụng nước và lượng nước thải vào môitrường ít Bên cạnh đó, nước khai thác trong tầng nằm ở khá sâu (ở độ sâu từ dưới 15,0m)
Trang 17nên ít bị nhiễm bẩn đến nguồn nước ở tầng chứa nước này Do đó, khả năng nhiễm bẩn ônhiễm đến nguồn nước thì hiện tại ở khu vực nghiên cứu chưa phát hiện
Theo kết quả hút nước thí nghiệm trong quá trình khoan – khai thác thì nước ở khuvực này có lưu lượng tương đối lớn và chất lượng tốt Nước thuộc loại hình clorua -bicacbonat và bicacbonat – clorua, từ siêu nhạt đến nhạt
Tóm lại, trong khu vực khai thác nước mới chỉ có một số điểm khảo sát và khai thácnên chưa thể xác định chuẩn xác ranh giới các tầng chứa nước cả về độ sâu cũng nhưdiện tích phân bổ, cũng như chưa có đầy đủ các tài liệu để đánh giá chính xác các thông
số địa chất thủy văn chung của cả khu vực
III.Các yếu tố chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến nguồn tài nguyên nước dưới đất tại khu vực khai thác.
Khu vực khai thác nằm trong giữa khu vực trồng cây cao su nên mật độ phủ tại khuvực này rất lớn, giảm thiểu được mức độ bay hơi của nước mặt và nước dưới đất
Khu vực khai thác có kiểu khí hậu 2 mùa là mùa nắng và mùa mưa nên trữ lượng,chất lượng nước dưới đất bị thay đổi khá rõ rệt giữa 2 mùa trong năm
Khu vực khai thác nằm tương đối gần các khe suối nhỏ nên nước mặt có ảnh hưởng
rõ rệt đến động thái và chất lượng nước của khu vực khai thác
Khu vực khai thác có mật độ dân cư thấp, chưa có nhiều cơ sở, doanh nghiệp cánhân khai thác nước dưới đất nên chất lượng và trữ lượng nước ít bị ảnh hưởng
Trang 18Chương II ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC KHAI THÁC I.Tổng quan đặc điểm nguồn nước dưới đất và hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải, các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác.
1.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất
Hiện tại, ngoài việc khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH MTV 732 để phục
vụ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy chế biến mủ cao su tại công tythì không có đối tượng nào khai thác nước dưới đất với lưu lượng tương tự hay lớn hơntại khu vực
Việc khai thác nước dưới đất tại khu vực chủ yếu ở quy mô hộ gia đình nhằm phục
vụ cho quá trình cấp nước sinh hoạt của người dân địa phương
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại khu vực trong thời gian qua chothấy nguồn nước dưới đất tại khu vực có chất lượng tốt
1.2 Các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất
Do khí thải: Khi trời mưa, nước mưa sẽ cuốn trôi và hoà tan các chất SO2, NOx, CO2
có trong khí thải và thấm xuống đất gây ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất
Do nước thải: Nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước mưa chảytràn) nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Ngoài ra, nếu nước thảixâm nhập vào mạch nước dưới đất sẽ gây ra một số bệnh về đường tiêu hóa ảnh hưởngđến sinh hoạt, sản xuất của người lao động và dân cư xung quanh cơ sở
Do chất thải rắn: Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễmnguồn nước, sinh mùi hôi do sự phân hủy của vi sinh vật, gây ô nhiễm đất cũng nhưnguồn nước dưới đất
II Nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác
2.1 Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải tại khu vực khai thác.
2.1.1 Các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, các kết quả thăm dò, thi công công trình khai thác và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải đã thực hiện tại khu vực khai thác nước dưới đất
Kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất
Theo khảo sát thực tế, xung quanh khu vực khai thác nước dưới đất của Công tyTNHH MTV 732 không có công trình khai thác nào khác Xung quanh khu vực nhà máy
Trang 19khoảng 500 m có một số hộ dân sinh sống đang khai thác nước dưới đất trong tầng lỗhổng Holocen với quy mô nhỏ hơn 10 m3/ ngày đêm, chủ yếu phục vụ nhu cầu sinhhoạt.Tổng lượng nước khai thác trong bán kính 500 m nhỏ hơn 100 m3/ ngày đêm.
Ngoài ra, tại khu vực gần nhà máy cũng như trên địa bàn xã chưa có công trìnhnghiên cứu, điều tra, đánh giá cụ thể tài nguyên nước dưới đất nào được thực hiện
Hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác
Lượng nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án đã được thu gom, xử lý
và đã được xả thải theo đúng quy định hiện hành của Nhà Nước
Khu vực khai thác hầu hết là vùng nguyên liệu cây cao su của nhà máy được giaokhoán nên nhìn chung hầu hết các cá nhân, tổ chức đều có nhận thức về việc đầu tư chocông tác bảo vệ môi trường rất tốt
Nước thải phát sinh từ các cơ sở này chủ yếu là:
Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ sinh hoạt của lực lượng lao động tại dự án Nướcthải có chứa chất lơ lửng, chất hữu cơ, nitơ, photphat và các vi sinh vật
Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ khu vực dự án có thể cuốntheo những thành phần gây ô nhiễm khác nhau bị rơi vãi, rò rỉ,… trên mặt đất như: đất,cát, rác thải, cặn,…
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của nhân lựclao động tại khu vực dự án, tuy nhiên thành phần cũng như số lượng không đáng kể
→ Khả năng gây ô nhiễm nguồn nước do các chất thải:
Do khí thải: Khi trời mưa, nước mưa sẽ cuốn trôi và hoà tan các chất SO2, NOx, CO2
có trong khí thải và thấm xuống đất gây ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất, quacác “cửa sổ thủy văn” ảnh hưởng đến tầng nước dưới đất
Do nước thải: Nước thải nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt.Ngoài ra, nếu nước thải xâm nhập vào mạch nước dưới đất sẽ gây ra một số bệnh vềđường tiêu hóa ảnh hưởng đến sinh hoạt của người lao động và dân cư xung quanh khuvực
Do chất thải rắn: Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễmnguồn nước, sinh mùi hôi do sự phân hủy của vi sinh vật
2.1.2 Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước đã thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập báo cáo.
a) Đánh giá mức độ chứa nước qua tài liệu khai thác
Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 - Công ty TNHH MTV 732 khai thác nước dướiđất tại 03 giếng khoan và 01 giếng đào.Giếng khoan có đường kính giếng là 160 mm,
Trang 20chiều sâu là 100 m với tổng lưu lượng bơm trung bình mỗi ngày của 03 giếng là 255
m3/ngày đêm và giếng đào có đường kính giếng 80 cm, chiều sâu 8,0 m với lưu lượngbơm trung binh mỗi ngày là 8,5 m3/ngày đêm Đồng thời, căn cứ vào cấu trúc các tẩngchứa nước đặc điếm địa chất thủy văn, điều kiện biên, chúng tôi sơ đồ hoá trường thấm
có dạng tầng vô hạn, mái và đáy tầng chứa nước được cách ly Trong vùng lân cận cácgiếng khai thác hầu như không có các công trình khai thác nước dưới đất đáng kể mà chủyếu là các giếng đào của các hộ dân trên địa bàn xã với tống lưu lượng khai thác khoảng
là 612,48 m3 /ngày (tống số dân trên địa bàn xã là 5.104 người x định mức mỗi người 100lít/ngày + nhu cầu nước sử dụng cho các mục đích khác là 20% tương ứng với 5.104 x
100 x 1,2 = 612.480 lít/ngày tương đương 612,48 m3 /ngày).
b) Lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập báo cáo
Dựa vào các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước đã thực hiện, tài liệu docông ty TNHH MTV 732 cung cấp và kết quả khảo sát thực tế, cũng như kết quả của thínghiệm hút nước thí nghiệm thì chúng tôi lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng đểlập báo cáo như sau:
Tầng chứa nước được khai thác là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen đối với giếngđào GĐ01 và tầng chứa nước khe nứt của hệ tầng khâm Đức đối với 03 lỗ khoan GK01,GK02 và GK03 Lưu lượng nước của tầng chứa nước của hệ tầng khâm Đức là 8,6lít/giây tương đương (30,96 m3/giờ)
Mực nước động lớn nhất của các giếng khoan: 4,3 - 5,0 m
Công suất khai thác lớn nhất đối với các giếng khoan là 85 m3/ ngày đêm Với chế
Tổng lượng nước cần thiết để cung cấp cho sản xuất của nhà máy chế biến mủ cao
su số 5 là 382,5 m3/ ngày đêm, tuy nhiên Nhà máy tái sử dụng một phần nước sau khi quamương đánh đông nên lượng khai thác thực tế khoảng 263,5 m3/ngày đêm
Chế độ hoạt động của dự án là 9 tháng/ năm (từ tháng 4 - 12)
Trang 212.2 Đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác
2.2.1 Đặc điểm của các tầng chứa nước
Đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước trong khu vực
Các phân vị địa tầng địa chất thủy văn được phân chia chủ yếu dựa vào tuổi đạitầng, địa chất, thành phần thạch học, mức độ chứa nước Theo tài liệu “Báo cáo điều tra,tìm kiếm nguồn nước dưới đất ở một số vùng trọng điểm thuộc tỉnh Kon Tum năm 2006
của Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ” thì khu vực khai thác gồm các tầng có khả năng
cung cấp nước như sau:
Tầng chứa nước Holocen (tầng cát pha, sạn)
Tầng chứa nước Pleistocen (tầng cát, sỏi sạn hạt thô)
Các tầng chứa nước khe nứt:
a) Các tầng chứa nước lỗ hổng
Tầng chứa nước trong trầm tích Holocen:
Tầng có diện tích phân bố khá rộng rãi trong khu vực Thường bị phủ bởi lớp sét thànhphần của tầng này chủ yếu là đá biến chất phong hóa Chiều dày tầng thay đồi từ 3 đến 15
m Trong khu vực có tầng cách nước này chỉ khoảng 12 m phân bố từ -5 m đến -17 m.Tầng có quan hệ thủy lực khá chặt chẽ với nước mặt và các tầng bên dưới, động tháicủa nước dưới đất phụ thuộc theo mùa với biên độ càng gần sông suối càng lớn
Nguồn cung cấp nước dưới đất chủ yếu là nước mưa, nước mặt, nước tưới cây.Nguồn thoát ra là sông, các dòng nước mặt, bay hơi, ngấm xuống cung cấp cho tầng bêndưới hoặc do dân sử dụng trong ăn uống sinh hoạt
b) Tầng chứa nước trong trầm tích Pleistocen (qp)
Tầng chứa nước lỗ hống có áp Pleistocen (qp) chia thành hai lớp: lớp trên (qp2) gồmcác loại cát, lớp dưới gồm các trầm tích cuội, sỏi, sạn, cát (qp1)
Lớp trên (qp2):
Lớp có diện tích phân bố khắp khu vực, thành phần thạch học chủ yếu là đá biếnchất, nứt nẻ màu xám Chiều sâu thế nằm lớp nóc thay đổi từ -15m đến -22 m Chiều sâuthế nằm lớp đáy là -37 m đến -45 m Lớp có chiều dày thay đối từ 15 m đến 30 m, trungbình 22,5 m Tại các giếng khoan khu vực Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 - Công tyTNHH MTV 732 không gặp lớp này
Động thái mực nước thay đổi theo mùa, biên độ dao động mực nước hàng năm từ0,5 m đến 2,57 m Lớp này cókhả năng chứa nước trung bình, các lỗ khoan có lưu lượngthay đổi từ 8,53 dến 8,67 lít/s
Nước tàng trữ và lưu thông trong lớp là nước nhạt, mềm đến cứng vừa từ 82,51 đến80,01 kiểu bicacbonat canxi - magic hoặc bicacbonai clorur- natri- calxi
Trang 22 Lớp này có quan hệ thủy lực khá chặt chẽ với các tầng nước chứa liền kề Nguồncung cấp chủ yếu là nước mưa, nước mặt, nước tầng trên và nguồn thoát ra sông hồ, thấmxuống tầng dưới.
Lớp dưới (qp1)
Lớp có diện tích phân bố khắp khu vực, thành phần thạch học chủ yếu là đá biếnchất, nứt nẻ màu xám Chiều sâu thế nằm lớp nóc thay đổi từ -40 m đến -53 m Chiều sâuthế nằm lớp đáy là -70 đến -85 m Lớp có chiều dày thay đổi từ 17 đến 45 m, trung bình
31 m Tại các giếng khoan khu vực nhà máy chế biến mù cao su số 5 - Công ty TNHHMTV 732 không gặp lớp này
Chiều sâu thế nằm mực nước trạng thái tự nhiên thay đồi từ 0,66 m đến 6,0 m Khảnăng chứa nước của tầng này thuộc loại trung bình Nguồn cung cấp chủ yếu cho lớp lànước mưa, nước tưới, nước sông, hồ và nước các tầng trên ngấm xuống, thoát chủ yếubằng thấm xuyên và khai thác nước phục vụ dân sinh, một phần thoát ra sông và bay hơi
c) Các tầng chứa nước khe nứt:
Tầng chứa khe nứt trong các đá biến chất phân bố rộng rãi và bị phủ hoàn toàn bởicác trầm tích trẻ và các sản phẩm phong hóa của chúng Thành phẩn gồm đá biến chấtcấu tạo khối rắn chắc, nứt nẻ màu xám Bề dày lớp này thường gặp từ 05 m đến trên 80
m Tại các giếng khoan khu vực Nhà máy chế biến mù cao su số 5 - Công ty TNHHMTV 732 lớp này nằm ở độ sâu từ - 05 đến -80 m Mức độ chứa nước từ trung bình đếnnghèo, một số nơi không có nước
Tầng chứa nước thuộc loại trung bình Nước tàng trữ và lưu thông trong tầng đaphần là nước nhạt (khoáng hoá 112,1 đến 226,8 mg/1), nước thuộc loại cứng vừa từ82,51 đến 80,01 mg/1
Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa, nước tầng trên ngấm xuống nguồn thoát rasông, hồ hoặc cung cấp cho tầng phía trên,
2.2.2 Đặc điểm của các tầng cách nước
Tầng cách nước Holocen: Thành phần gồm sét, sét pha lẫn sạn, cát sỏi Phân bố rộngkhắp trong vùng tầng có chiều dày từ 0 đến 5 m, trung bình 5m Đất đá của tầng có tínhthấm rất yếu có thể xếp vào loại cách nước Tại các giếng khoan khu vực nhà máy chế biến
mủ cao su số 5 - Công ty TNHH MTV 732 lớp này nằm ở độ sâu từ -0,0 đến -5m
2.3 Đặc điểm chất lượng nước
Qua kết quả quan trắc các thông số đặc trưng cho chất lượng nước tại khu vực Nhàmáy chế biến mủ cao su số 5 từ khi nhà máy hoạt động đến nay thì chất lượng nước hầunhư không bị thay đổi, không phát hiện các thông số ô nhiễm khi so sánh với các quychuẩn hiện hành Hiện tại chất lượng nguồn nước dưới đất tại khu vực vẫn đảm bảo phùhợp cho nhu cầu dùng nước tại Nhà máy
Kết quả phân tích mẫu hóa nước lấy tại các giếng:
Trang 23 Thông số: pH, độ màu, mùi, độ đục, độ cứng, NH4+-N, Chỉ số Pemanganat, Cl-, Fetổng, Clo dư, As, Pb, F-, Colifrom, E.coli
Vị trí lấy mẫu: Khu vực nhà máy chế biến mủ cao su số 5
Giếng đào số 1 (GĐ 01) trong khu vực Nhà máy – QT/N173: X= 1617166; Y=0521696
Giếng khoan số 02 (GK 02) trong khu vực Nhà máy – QT/N174: X= 1617070; Y=0521290
Giếng khoan số 03 (GK 03) trong khu vực Nhà máy – QT/N175: X= 1617277; Y=0521609
Ngày nhận mẫu: 01/11/2018
Kết quả phân tích:
Bảng 12: Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất
Nguồn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum.
Ghi chú:
(-): Không quy định
QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Trang 24KPH: Không phát hiện.
Nhận xét: Qua kết quả đo đạc và phân tích cho thấy các thông số đo đạc, phân tích đại
diện cho chất lượng môi trường nước dưới đất tại 01 giếng đào và 02 giếng khoan nằm trongkhuôn viên Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 đều nằm trong giới hạn cho phép khi so sánhvới QCVN 02:2009/BYT (cột I và cột II) Nhìn chung chất lượng nguồn nước dưới đấttại Nhà máy chế biến mủ cao su số 5 đảm bảo phục vụ cho mục đích sinh hoạt và chưaphát hiện các dấu hiệu ô nhiễm
2.4 Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải:
2.4.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác.
Trong phạm vi ảnh hưởng của công trình trong vòng bán kính 300 m tính từ nhàmáy chế biến mủ cao su số 5 không có công khai thác nào khác
Phía xa hơn khoảng 500 m có khu dân cư đang khai thác nước để phục vụ nhu cầusinh hoạt, với quy mô nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm và tổng công suất khu vực xung quanh(không kể Nhà máy) cũng nhỏ hơn 100 m3/ngày đêm, chiều sâu các giếng từ 8 - 10 m,tầng lấy nước chủ yếu là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen hoặc tầng chứa nước lỗ hổng –khe nứt trong lớp đất đá phong hóa của hệ tầng Khâm Đức
2.4.2 Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác
a) Nguồn thải nước từ hoạt động chế biến mủ của nhà máy:
Với nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trung bình mỗi ngàykhoảng 382,5 m3/ngày thì lượng nước thải ra mỗi ngày khoảng 306 m3/ngày (chiếm 80%lượng nước cấp) Lượng nước này chứa rất nhiều tạp chất và các chất có khá năng làm ônhiễm nguồn nước dưới đất nếu không được xử lý triệt để
Nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 500 m3/ngày để xử lý nướcthải phát sinh từ qúa trình chế biến mủ Như vậy, lượng nước thái phải sinh từ qúa trình sảnxuất của nhà máy không ảnh hưởng xấu đến nguồn nước dưới đất tại khu vực nhà máy
b) Nguồn thải nước sinh hoạt:
Nguồn nước thải phát sinh từ việc sử dụng nước phục vụ sinh hoạt của nhân dântrong vùng Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là BOD5 COD, TDS và hàmlượng hữu cơ cao Xong việc phân luồng các dòng thải cùng như việc xây dựng các hệthông thu gom hiện nay của khu vực dân cư lân cận chưa được hoàn thiện cho nên việckiểm soát lưu lượng nước thải sinh hoạt là rất khó khăn Phần lớn nước thải sinh hoạtthấm vào môi trường đất gây ô nhiễm nước bề mặt là chủ yếu, tuy nhiên theo thời gianlâu dài cũng gây ảnh hưởng và làm thay đổi thành phần của nước dưới đất
c) Nguồn nước thải sản xuất nông nghiệp.
Trang 25Nước thải được sinh ra trong qúa trình sản xuất nông nghiệp của nhân dân quanhvùng Tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường là việc sử dụng các phân bón hóahọc, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng Song lượng nước thải này có đặc điểmthay đổi theo mùa và theo thời vụ lượng nước thải này được thải ra suối ờ các điểm xảbên ngoài khu vực cửa xả của công ty và được sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền địaphương và các cơ quan ban ngành có liên quan Do đó, nguồn nước thải sản xuất nôngnghiệp cũng phần nào được hạn chế, không ảnh hưởng nhiều đến nguồn nước dưới đấttrong khu vực.
d) Nguồn nước thải từ các nghề tiểu thủ công.
Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công trong khu vực xã chủ yếu là hoạt động sơ chếnông sản của các hộ gia đình như: sắn, cà phê, cao su, sản xuất gạch thủ công, cửa sắt,
cở sản xuất đồ gỗ và một số hoạt động sản xuất nhỏ lẻ khác Nước thải của các hoạt độngsản xuất này chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, vi sinh vật Lượng nước thải này nếu không được kiểm soát sẽ gây tác hại đến nguồn nước dưới đất,tuy nhiên, các cơ quan ban ngành thường xuyên kiểm giám sát công tác thực hiện cácbiện pháp xử lý nước thải bảo vệ môi trường Nhìn chung các hoạt động sản xuất này ítgây ảnh hưởng đến chất lượng của nước dưới đất trong khu vực
e) Nguồn nước thải từ các ngành nghề dịch vụ.
Mặc dù sản xuất nông nghiệp vẫn còn chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu ngành nghềcủa địa phương Tuy nhiên, tỷ trọng của sản xuất nông nghiệp đang ngày càng giảm, thayvào đó là sư phát triển của ngành nghề mới như dịch vụ Những ngành nghề chủ yếu là:Dịch vụ ăn uống, buôn bán vật liệu xây dựng Nguồn thải từ các ngành nghề này khôngnhiều đa phần là nước thải sinh hoạt Đồng thời tải lượng các chất thải này không lớn vàhầu như đã được qua xứ lý trước khi thải ra môi trường nên tác động từ các hoạt độngnày đến nguồn nước dưới đất xem như là không đáng kể
Ngoài ra, xung quanh khu vực nhà máy hầu như không có bãi rác, bãi chôn lấp chấtthải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất,… Dân cư sống quanh khu vực nhà máy chủ yếu thảirác thải sinh hoạt, lượng rác thải sinh hoạt được thu gom thường xuyên
2.4.3 Thống kê hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải
Việc khai thác sử dụng nước dưới đất với lưu lượng lớn và thời gian dài sẽ gây bấtlợi đến nguồn nước dưới đất, cụ thể như: Gây suy giảm nguồn nước, hạ thấp mực nước, Bên cạnh đó, các nguồn nước từ bề mặt như nước mưa chảy tràn, nước tưới cây,nước thải rò rỉ và các nguồn thải phát sinh tại cơ sở như nước thải, chất thải rắn nếukhông được thu gom và xử lý tốt có thể gây nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất
Tuy nhiên, theo kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại cơ sở cũng như kếtquả khai thác nước cho thấy chất lượng nước và độ hạ thấp mực nước tại các giếng khaithác đều nằm trong giới hạn cho phép
Trang 26III Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến công trình, đến trữ lượng khai thác, chất lượng nước tại công trình.
Hiện tại xung quanh khu vực khai thác nước dưới đất không có các công trình khaithác nước dưới đất và các nguồn thải nào làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nướcdưới đất cũng như làm hạ thấp mực nước tại khu vực khai thác