1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở việt nam

70 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 631,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với

hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn khoa

học của TS Hoàng Thị Thu Hương Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một

cá nhân, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn và tham khảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo của

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo trong thời gian tôi học tập tại đây

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận

lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thị Thu Hương đã hướng

dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành bản luận văn

Tôi chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng, Viện Tài nguyên Môi trường biển Hải Phòng, Trung tâm tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật về môi trường – Hội Bảo vệ môi trường thành phố Hải Phòng đã

tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu thông tin để phục vụ cho việc viết luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2013

HỌC VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7

MỞ ĐẦU 8

1 Đặt vấn đề 8

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 9

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 10

1.1 Hệ sinh thái đất ngập nước 10

1.1.1 Khái niệm 10

1.1.2 Chức năng 11

1.1.3 Phân loại 13

1.2 Hiện trạng hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam 16

1.3 Dịch vụ hệ sinh thái 19

1.3.1 Khái niệm và phân loại 19

1.3.2 Dịch vụ hệ sinh thái của khu hệ đất ngập nước 20

1.4 Chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái 23

1.4.1 Tiếp cận xây dựng chỉ thị 23

1.4.2 Yêu cầu của bộ chỉ thị 35

1.4.3 Nghiên cứu trên thế giới về xây dựng chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái 40

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 44

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 44

2.3 Phương pháp nghiên cứu 44

2.3.1 Mô hình DPSIR 44

2.3.2 Các phương pháp khác 46

Trang 4

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

3.1 Đánh giá các dịch vụ hệ sinh thái của khu hệ đất ngập nước ở Việt Nam 48

3.2 Tiếp cận DPSIR để lựa chọn các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái cho khu hệ đất ngập nước ở Việt Nam 53

3.2.1 Đánh giá các yếu tố DPSIR đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam 53

3.2.2 Đề xuất nhóm các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái 57

3.3 Áp dụng lựa chọn các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái cho hệ sinh thái rừng ngập mặn 60

3.3.1 Giới thiệu hệ sinh thái rừng ngập mặn xã Đại Hợp, huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng 60

3.3.2 Các chỉ thị lựa chọn cho khu vực nghiên cứu 63

3.3.3 Đánh giá một số chỉ thị lựa chọn dựa trên các số liệu sẵn có 64

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CCN: Cụm công nghiệp

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐDSH: Đa dạng sinh học

ĐNN: Đất ngập nước

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GIS: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) HST: Hệ sinh thái

KCN: Khu công nghiệp

MA: Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (Millennium Ecosystem

Assessment) OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for

Economic Co-operation and Development) QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

RNM: Rừng ngập mặn

SOE: Hiện trạng môi trường (State of Environment)

TEEB: Kinh tế học về hệ sinh thái và đa dạng sinh học (The

Economics of Ecosystems and Biodiversity) UNEP: Chương trình môi trường Liên hợp quốc (United Nations

Environment Programme) VQG: Vườn quốc gia

WRI: Viện Tài nguyên thế giới (World Resources Institute)

XLNT: Xử lý nước thải

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống phân loại sử dụng trong xây dựng bản đồ ĐNN ở Việt Nam 13

Bảng 1.2 Dịch vụ hệ sinh thái của khu hệ đất ngập nước [8, 10] 20

Bảng 1.3 Danh sách các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái có thể được sử dụng ở cấp quốc gia, tiểu toàn cầu hoặc toàn cầu 26

Bảng 1.4 Đánh giá khả năng của các chỉ thị dịch vụ HST 38

Bảng 1.5 Các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái tại Bồ Đào Nha 40

Bảng 1.6 Các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái tại Nam Phi 42

Bảng 1.7 Các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái tại khu vực phía Tây Trung Quốc 43

Bảng 3.1 Dịch vụ hệ sinh thái của khu hệ đất ngập nước ở Việt Nam 48

Bảng 3.2 Nhóm các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái theo mô hình DPSIR 59

Bảng 3.3 Cấu trúc dải rừng trồng xã Đại Hợp [11] 61

Bảng 3.4 Phân nhóm đường kính – chiều cao thân cây[11] 62

Bảng 3.5 Nhóm các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn xã Đại Hợp 63

Bảng 3.6 Đánh giá các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn xã Đại Hợp 64

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ xã Đại Hợp 65

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng đất xã Đại Hợp 66

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình DPSIR [8] 45 Hình 3.1 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR của Động lực “Gia tăng dân số” 55 Hình 3.2 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR của Động lực “Phát triển nông nghiệp” 56 Hình 3.3 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR của Động lực “Phát triển công nghiệp” 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất ngập nước là môi trường hữu ích nhất trên thế giới Các hệ sinh thái đất ngập nước không những có vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, mà còn có chức năng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, vui chơi giải trí phục vụ đời sống xã hội hiện tại và tương lai Các hệ sinh thái đất ngập nước cũng là nơi tích lũy đa dạng sinh học cao có tiềm năng lớn để sản xuất và cung cấp các nguồn năng lượng xanh, sạch, lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh Đồng thời, sự phong phú của các loài động vật, thực vật còn có vai trò rất quan trọng về tinh thần và văn hóa truyền thống của nhân loại, đặc biệt đối với cộng đồng có cuộc sống dễ bị tổn thương do phụ thuộc vào các hệ sinh thái

Nền kinh tế phát triển cùng với sự gia tăng mạnh về dân số trong thời gian qua đã gây ra những áp lực lên hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái đất ngập nước nói riêng cùng với các dịch vụ mà nó cung cấp Trong thực tế, cho đến nay nghiên cứu toàn diện nhất, Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ, quy tụ trên 1.300 nhà khoa học tham gia, đều đi đến kết luận là hơn 60% hệ sinh thái trên toàn cầu đang được

sử dụng không bền vững

Để xác định mức độ sử dụng thiếu bền vững các dịch vụ hệ sinh thái, khái niệm về chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái ra đời, nhằm cung cấp thông tin về đặc điểm, xu hướng của các dịch vụ hệ sinh thái Các nghiên cứu trên thế giới về xây dựng bộ chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái hiện nay đều thống nhất quan điểm là sử dụng khung PSR (Áp lực – Hiện trạng – Đáp ứng), sau này phát triển thành khung DPSIR (Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng) để tiếp cận xây dựng và áp dụng các

bộ chỉ thị phù hợp cho từng quốc gia Tại Việt Nam, việc nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước cũng mới bước đầu được thực hiện

Trên cơ sở đó, đề tài “Đánh giá các chỉ thị chất lượng hệ sinh thái hiện áp dụng trên thế giới và khả năng ứng dụng đối với hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam’’ được thực hiện nhằm xây dựng một bộ chỉ thị về dịch vụ hệ sinh thái

Trang 9

đất ngập nước tại Việt Nam và áp dụng thử nghiệm tại một hệ sinh thái đất ngập nước cụ thể, nhằm bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái đất ngập nước.

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Luận văn tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

- Đánh giá các dịch vụ hệ sinh thái mà hệ sinh thái đất ngập nước mang lại;

- Tiếp cận mô hình DPSIR để đề xuất các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái cho khu

hệ đất ngập nước ở Việt Nam;

- Áp dụng lựa chọn chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái cho Hệ sinh thái rừng ngập mặn xã Đại Hợp, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: hệ sinh thái rừng ngập mặn xã Đại Hợp, huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng khung DPSIR (Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng) để tiếp cận xây dựng bộ chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác: phương pháp kế thừa, phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu, phương pháp chuyên gia

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Hệ sinh thái đất ngập nước

1.1.1 Khái niệm

Thuật ngữ "Đất ngập nước (ĐNN)" được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo quan điểm Hiện nay có khoảng trên 50 định nghĩa về ĐNN đang được sử dụng Các định nghĩa về ĐNN có thể chia thành hai nhóm chính: một nhóm theo định nghĩa rộng và một nhóm theo định nghĩa hẹp

1.1.1.1 Nhóm định nghĩa đất ngập nước theo nghĩa rộng

Nhóm định nghĩa này bao gồm các định nghĩa của Công ước Ramsar, định nghĩa theo các chương trình điều tra ĐNN của Mỹ, Canada, New Zealand và Úc Trong đó, điển hình là định nghĩa theo Công ước Ramsar (Điều 1.1):

Đất ngập nước được xác định là: “Những vùng đầm lầy, miền sình lầy, vùng đất than bùn, vùng nước tự nhiên hoặc nhân tạo, ngập nước thường xuyên hay định

kỳ, nước tù đọng hoặc nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt”

1.1.1.2 Nhóm định nghĩa đất ngập nước theo nghĩa hẹp

Định nghĩa đất ngập nước theo nghĩa hẹp, nhìn chung đều xem ĐNN như đới chuyển tiếp sinh thái, những diện tích chuyển tiếp giữa môi trường trên cạn và ngập nước, những nơi mà sự ngập nước của đất gây ra sự phát triển của một hệ thực vật đặc trưng [7]

Tất cả các định nghĩa về ĐNN, theo nghĩa rộng hay theo nghĩa hẹp, đều bao gồm 3 thành tố chính sau:

- ĐNN được phân biệt bởi sự hiện diện của nước;

- ĐNN thường có những loại đất đồng nhất khác hẳn với những vùng đất cao ở xung quanh;

- ĐNN thích hợp cho sự hiện diện của những thảm thực vật thích nghi với những điều kiện ẩm ướt

Hiện nay, định nghĩa ĐNN theo Công ước Ramsar là định nghĩa được nhiều người sử dụng, bởi nó bao quát hết tất cả các loại hình ĐNN: các vùng biển nông,

Trang 11

ven biển, cửa sông, đầm phá, đồng bằng châu thổ, các sông suối, ao hồ, đầm lầy tự nhiên hay nhân tạo, các vùng nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa nước… Định nghĩa

về ĐNN theo Công ước này cũng được sử dụng như là định nghĩa chính thống về

ĐNN ở Việt Nam Theo quan niệm đó, có thể nói một cách khái quát: ĐNN là vùng đất bị ngập ít nhất một thời gian nào đó trong năm đủ để thích ứng cho phần lớn các loài động vật và thực vật thủy sinh Mặt khác, đó cũng chính là những đới chuyển tiếp sinh thái giữa lục địa và những thủy vực nước sâu trên 6m Những vùng

ĐNN mà độ ngập sâu trên 6m là những thủy vực nước sâu không bao hàm trong khái niệm này

1.1.2 Chức năng

Hệ sinh thái đất ngập nước có một số chức năng chính như sau [7]:

1.1.2.1 Chức năng sinh thái

- Nạp nước ngầm: nước được thấm từ các vùng ĐNN xuống các tầng ngập

nước trong lòng đất, nước được giữ ở đó và điều tiết dần thành dòng chảy bề mặt ở vùng ĐNN khác cho con người sử dụng

- Hạn chế ảnh hưởng của lũ lụt: bằng cách giữ và điều hòa lượng nước mưa

như "bồn chứa" tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ, từ đó có thể làm giảm hoặc hạn chế lũ lụt ở vùng hạ lưu

- Ổn định vi khí hậu: do chu trình trao đổi chất và nước trong các HST, nhờ

lớp phủ thực vật của ĐNN, sự cân bằng giữa O2 và CO2 trong khí quyển làm cho vi khí hậu địa phương được ổn định, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa ổn định

- Chống sóng, bão, ổn định bờ biển và chống xói mòn: nhờ lớp phủ thực vật,

đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển, thảm cỏ… có tác dụng làm giảm sức gió của bão và bào mòn đất của dòng chảy bề mặt

- Xử lý nước, giữ lại chất cặn, chất độc: vùng ĐNN được coi như "bể lọc" tự

nhiên, có tác dụng giữ lại các chất lắng đọng và chất độc (chất thải sinh hoạt và công nghiệp)

- Giữ lại chất dinh dưỡng: làm nguồn phân bón cho cây và thức ăn cho các

sinh vật sống trong HST đó

Trang 12

- Sản xuất sinh khối: rất nhiều vùng đất ngập nước là nơi sản xuất và xuất

khẩu sinh khối làm nguồn thức ăn cho các sinh vật thủy sinh, các loài động vật hoang dã cũng như vật nuôi

- Giao thông thủy: hầu hết các sông, kênh, các vùng hồ chứa nước lớn, vùng

ngập lụt thường xuyên hay theo mùa… vận chuyển thủy đóng vai trò quan trọng trong đời sống cũng như phát triển kinh tế của các cộng đồng dân cư địa phương

- Giải trí, du lịch

1.1.2.2 Chức năng kinh tế

- Tài nguyên rừng: các loài động thực vật thường rất phong phú ở các vùng

ĐNN, tạo nên nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, có thể khai thác để phục vụ lợi ích kinh tế Tài nguyên rừng cung cấp một loạt các sản phẩm quan trọng như gỗ, than, củi và các sản phẩm khác như nhựa, tinh dầu, tanin, dược liệu Nhiều vùng ĐNN rất giàu động vật hoang dã đặc biệt là các loài chim nước, cung cấp nhiều loại sản phẩm, trong đó nhiều loại có giá trị thương mại cao

- Thuỷ sản: các vùng ĐNN là môi trường sống và nơi cung cấp thức ăn cho

các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá, tôm, cua, động vật thân mềm…

- Tài nguyên cỏ và tảo biển: nhiều diện tích ĐNN ven biển có những loại

tảo, cỏ biển và nguồn thức ăn của nhiều loài thủy sinh vật và còn được sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc, làm phân bón và dược liệu…

- Sản phẩm nông nghiệp: các ruộng lúa chuyên canh hoặc xen canh với các

cây hoa màu khác đã tạo nên nhiều sản phẩm quan trọng khác của vùng ĐNN

- Cung cấp nước ngọt: nhiều vùng ĐNN là nguồn cung cấp nước ngọt cho

sinh hoạt, cho tưới tiêu, cho chăn nuôi gia súc và sản xuất công nghiệp

- Tiềm năng năng lượng: than bùn là một nguồn nhiên liệu quan trọng, các

đập, thác nước cũng là nguồn cung cấp năng lượng

1.1.2.3 Giá trị đa dạng sinh học

Giá trị đa dạng sinh học là thuộc tính đặc biệt và quan trọng của ĐNN Nhiều vùng ĐNN là nơi cư trú rất thích hợp của các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước, trong đó có nhiều loài chim di trú

Trang 13

Bên cạnh đó, ĐNN có những giá trị đặc biệt như là một phần của di sản văn hoá của nhân loại vì chúng phản ánh niềm tin vào tôn giáo và vũ trụ cũng như các giá trị tinh thần, tạo nên nguồn cảm hứng thẩm mỹ và mỹ thuật, cung cấp những giá trị khảo cổ vô giá, trở thành nơi bảo tồn động vật hoang dã và hình thành nên nền

tảng của những truyền thống văn hoá, kinh tế và xã hội quan trọng của địa phương 1.1.3 Phân loại

Theo Công ước Ramsar, đất ngập nước trên thế giới được phân chia làm 42 loại theo 3 nhóm: ĐNN ở biển và vùng ven biển, ĐNN nội địa, và ĐNN nhân tạo

Còn tại Việt Nam, Theo Nguyễn Chí Thành và các cộng sự (năm 2004), ĐNN phân chia thành 49 loại theo 04 cấp phân vị là: hệ thống (02); hệ thống phụ (04), lớp (08) và lớp phụ (49), được sử dụng để xây dựng bản đồ ĐNN của Việt Nam, tỷ lệ 1/1.000.000, cụ thể như sau [7]:

Bảng 1.1 Hệ thống phân loại sử dụng trong xây dựng bản đồ ĐNN ở Việt Nam

1 ĐNN mặn

1.1 ĐNN mặn, ven biển

1.1.1 ĐNN ven biển, ngập triều thường xuyên

1 ĐNN mặn, ven biển, ngập thường xuyên, không có thực vật

2 ĐNN mặn, ven biển, ngập thường xuyên, có các loài thực vật thủy sinh

3 ĐNN mặn, ven biển, ngập thường xuyên, có bãi san hô

4 ĐNN mặn, ven biển, ngập thường xuyên, không có thực vật

5 ĐNN mặn, ven biển, ngập thường xuyên, có nuôi trồng hải sản

6 ĐNN mặn, ven biển, ngập thường xuyên khác 1.1.2 ĐNN mặn, ven biển, ngập triều không thường xuyên

7 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, nền đá

8 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, nền cát, sỏi,

Trang 14

11 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, rừng tự nhiên

12 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, rừng trồng

13 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, nuôi trồng thủy sản

14 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, nông nghiệp

15 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, làm muối

16 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên, dòng chảy

17 ĐNN mặn, ven biển, ngập không thường xuyên khác 1.2 ĐNN mặn, ở cửa sông

1.2.1 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên

18 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên, cồn và đụn cát

19 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên, bãi bùn

20 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên, đồng cỏ

21 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên, nuôi trồng hải sản

22 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên, dòng chảy

23 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên khác 1.2.2 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên

24 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, nền cát, sỏi, sạn, không có cây

25 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, nền đất, bùn, không có cây

26 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, đồng cỏ, lau sậy, cây bụi

27 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, rừng tự nhiên

28 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, rừng trồng

29 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, nuôi trồng

Trang 15

thủy sản

30 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, nông nghiệp

31 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, làm muối

32 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên, dòng chảy

33 ĐNN mặn, ở cửa sông, ngập không thường xuyên khác 1.3 ĐNN mặn, thuộc đầm phá

1.3.1 ĐNN mặn, đầm phá, ngập thường xuyên

34 ĐNN mặn, đầm phá, ngập thường xuyên, không có thực vật

35 ĐNN mặn, đầm phá, ngập thường xuyên, có cỏ hoặc cây bụi

36 ĐNN mặn, đầm phá, ngập thường xuyên, nuôi trồng thủy sản

37 ĐNN mặn, đầm phá, ngập thường xuyên khác 1.3.2 ĐNN mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên

38 ĐNN mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên, không có thực vật

39 ĐNN mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên, có cỏ, cây bụi, rừng tự nhiên

40 ĐNN mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên, có cỏ, cây bụi hoặc rừng trồng

41 ĐNN mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên, nuôi trồng thủy sản

42 ĐNN mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên khác

2 ĐNN ngọt

2.1 ĐNN ngọt thuộc sông

2.1.1 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập thường xuyên

43 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập thường xuyên, có dòng chảy và thác

44 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập thường xuyên, các dòng chảy khác 2.1.2 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập không thường xuyên

45 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập không thường xuyên, cỏ hay cây bụi

46 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập không thường xuyên, có rừng tự nhiên

Trang 16

47 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập không thường xuyên, có rừng trồng

48 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập không thường xuyên, nông nghiệp

49 ĐNN ngọt thuộc sông, ngập không thường xuyên, nuôi trồng thủy sản

1.2 Hiện trạng hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam

Đất ngập nước ở Việt Nam có diện tích khoảng 10 triệu ha, phân bố trên tất

cả 8 vùng sinh thái Trong đó hai vùng là đồng bằng sông Cửu Long và châu thổ sông Hồng có diện tích ĐNN lớn nhất

Đặc trưng HST ĐNN ở Việt Nam rất đa dạng:

- HST vùng nước ngọt: sông, suối, hồ, ao, ruộng lúa, thủy vực ngầm trong hang đá, trảng cỏ ngập nước theo mùa

- HST vùng nước lợ: đầm lầy, kênh rạch, đầm lầy than bùn, cửa sông

- HST vùng biển, ven bờ, đảo trên vùng biển như: rừng ngập mặn, bãi triều, vũng - vịnh Việt Nam có trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ trong đó nhiều đảo có diện tích lớn như Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Sơn Trà, Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc, Côn Đảo

HST ĐNN vùng biển đảo và vùng nội địa được đánh giá có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao bởi sự cấu trúc thành phần các loài thực vật, động vật Chính từng loại thảm thực vật có đặc tính thích ứng riêng với môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn, để hình thành nên những dải rừng ven suối, ven sông, ven hồ và ven biển như rừng ngập mặn Ví dụ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long có những khu rừng đước, vẹt, mắm đã từng có diện tích lớn hàng 100 nghìn ha với những cây thân gỗ cao từ 15 - 20 m, và có đường kính 30 - 40 cm với cành, tán lá xum xuê là môi trường sống thuận lợi cho một số loài động vật thích nghi với môi trường ĐNN như: dơi ngựa lớn, dơi ngựa Thái Lan, các loài khỉ, voọc, sóc, lợn rừng, rái cá và các loài chim, các loài bò sát (cá sấu, kỳ đà, trăn, rắn, rùa) Dưới tán lá rừng của HST: ĐNN chứa đựng một nguồn tài nguyên thực vật, động vật phong phú là mắt xích quan trọng trong chuỗi quan hệ dinh dưỡng của HST là nguồn cung cấp thức ăn và

Trang 17

là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật hoang dã Trong đó có các sân chim lớn ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng (30 sân chim) [5]

Kết quả của các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước và quốc tế cho đến nay đã thống kê sơ bộ có khoảng 12.115 loài thủy sinh vật phân bố

ở môi trường biển, môi trường nước lợ và các vùng nước nội địa cùng với hơn 300 loài động vật có xương sống chuyên sống trong môi trường nước, hoặc có chu kỳ sống thích nghi liên quan với các HST ĐNN Chẳng hạn, thú có 47 loài thuộc 11 họ,

4 bộ; chim có 170 - 180 loài thuộc 42 họ nằm trong 20 bộ; bò sát có 35 loài thuộc 6

họ và hầu hết 162 loài lưỡng cư thường sống và phát triển trong môi trường ĐNN Trong số này đã ghi nhận 60 loài thuộc diện có nguy cơ bị đe dọa có tên trong Sách

đỏ Việt Nam năm 2007 như rái cá lông mượt, rái cá vuốt bé, mèo cá, hươu đầm lầy, voọc bạc, voọc mông trắng, voọc đầu vàng, dơi ngựa lớn, bò biển, cá ông chuông,

cá heo, sếu cổ trụi, vạc hoa Đây là nguồn gen tự nhiên có giá trị bảo tồn cao đang hiện hữu trong các HST ĐNN ở Việt Nam, là nguồn tài nguyên vô cùng quý, là sinh

kế sản xuất sinh học trong môi trường nước [5]

Trong số các hệ sinh thái đất ngập nước, luận văn hướng tới nghiên cứu về

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Theo tài liệu thống kê năm 2000, Việt Nam có 606.792ha diện tích đất ngập mặn ven biển, trong đó: 155.290ha là RNM ven biển; 225.427ha là đất ngập mặn ven biển không có RNM; 226.075ha là đầm nuôi tôm nước lợ có đê cống

Việt Nam có 29 tỉnh, thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển, trong đó: + Đứng đầu cả nước là vùng ven biển Nam Bộ (gồm 10 tỉnh là Bà Rịa Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) với 373.305ha đất ngập mặn, chiếm 61,5% diện tích đất ngập mặn và 82.387ha RNM, chiếm 53,0% diện tích RNM cả nước;

+ Tiếp đến là vùng ven biển Bắc Bộ (gồm 5 tỉnh là Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) với 122.335ha đất ngập mặn, chiếm 21% diện tích đất ngập mặn và 43.811ha RNM, chiếm 28,1% diện tích RNM của cả nước;

Trang 18

+ Thấp nhất là các tỉnh, thành phố ven biển Trung Bộ (bao gồm 14 tỉnh từ Thanh Hóa cho đến Bình Thuận) chỉ có 44.042ha đất ngập mặn, chiếm 7,2% diện tích đất ngập mặn và 3.000ha RNM chiếm 2,0% diện tích RNM của cả nước [5]

Tổng diện tích RNM ven biển nói trên bao gồm cả diện tích đầm nuôi tôm nước lợ nên tăng hơn 112.792ha so với đất ngập mặn thường xuyên ven biển chỉ có 494.000ha Nhưng đến năm 2000, đất ngập mặn thường xuyên ven biển Việt Nam chỉ còn 446.991ha, giảm 47.009ha do nhiều diện tích để lãng phí, ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động và suy giảm diện tích RNM ven biển Việt Nam [5]

Kết quả kiểm kê rừng toàn quốc do Viện điều tra quy hoạch rừng thực hiện năm 2001 cho thấy tổng diện tích RNM của Việt Nam tính đến tháng 12/1999 có 156.608ha, cao hơn 1.318ha so với thống kê năm 2000, cũng có thể một phần rừng

đó đã bị phá Trong tổng số diện tích RNM đó thì rừng tự nhiên chỉ có 59.732ha, chiếm 38,1% còn lại 96.876ha, chiếm 61,9% là rừng trồng Đối với RNM trồng thì Đước có tới 80.000ha chiếm 82,6%; còn lại 16.867ha, chỉ chiếm 17,4% là Trang, Bần chua và một số loài cây ngập mặn khác

Mặc dù, diện tích RNM trồng trong những năm gần đây được gia tăng đáng

kể, tuy nhiên tổng diện tích RNM trên toàn quốc bị suy giảm một cách rõ rệt Năm

1943, Việt Nam có 400.000ha (100%), đến năm 1962 còn lại 290.000ha (72,5%), năm 1982 có 252.000ha (63,0%), đến năm 2000 là 155.290ha (38,8%) Như vậy, sau gần 60 năm, RNM của Việt Nam đã bị giảm mất gần 2/3 diện tích [5]

Cấu trúc của hệ sinh thái rừng ngập mặn:

a) Thảm thực vật

Theo Phan Nguyên Hồng và các cộng sự (năm 1999), thành phần loài cây ở RNM của Việt Nam chia thành 2 nhóm:

- Nhóm cây ngập mặn chủ yếu, phân bố ở các bãi lầy ngập triều định kỳ

- Nhóm cây tham gia RNM sống trên đất chỉ ngập triều cao hoặc một số loài gặp cả ở vùng đất nước ngọt Số loài cây ngập mặn hiện biết như đã được mô tả: ở ven biển Nam Bộ có 100 loài, ven biển Trung Bộ có 69 loài và ven biển Bắc Bộ có 52 loài

Trang 19

b) Các sinh vật tiêu thụ

Các loài động vật tìm thấy trong RNM rất đa dạng, chúng phân bố theo vùng như các loài thú (khỉ, nai, lợn rừng, rái cá, dơi), bò sát (rùa, trăn, rắn, cá sấu), ếch nhái nhiều loài chim định cư, di cư và rất nhiều loài côn trùng RNM vừa là vùng sống và kiếm ăn của các loài động vật

Về cá có 258 loài (cho toàn dải ven bờ biển Việt Nam có RNM), động vật đáy, riêng vùng RNM ven biển Tây Bắc vịnh Bắc Bộ có đến 389 loài, phong phú nhất là nhóm thân mềm có 173 loài [5]

1.3 Dịch vụ hệ sinh thái

1.3.1 Khái niệm và phân loại

Theo Đánh giá hệ sinh thái thiên nhiên kỷ (2005): Dịch vụ hệ sinh thái là các

lợi ích (trực tiếp hoặc gián tiếp) mà con người hưởng thụ từ các chức năng của hệ sinh thái

Dựa vào vai trò, chức năng khác nhau của hệ sinh thái, các nhà sinh thái học

đã phân chia dịch vụ HST thành 4 nhóm chức năng hay 4 loại dịch vụ với mục đích

khác nhau về kinh tế - xã hội, bao gồm:

1 Dịch vụ cung cấp

“Dịch vụ cung cấp”: là hàng hoá được cung cấp bởi các hệ sinh thái như cung cấp lương thực - thực phẩm; nước sạch; gỗ, sợi, củi đốt; khoáng sản; tài nguyên di truyền v.v

Trang 20

1.3.2 Dịch vụ hệ sinh thái của khu hệ đất ngập nước

Các hệ sinh thái đất ngập nước, trong đó có sông, hồ, đầm lầy, các khu vực ven biển , cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến sức khỏe con người và góp phần xóa đói giảm nghèo Bảng dưới đây thể hiện một số dịch vụ HST của khu hệ ĐNN

Bảng 1.2 Dịch vụ hệ sinh thái của khu hệ đất ngập nước [8, 10]

1 Dịch vụ cung cấp

Lương thực, thực phẩm Sản lượng cá, trái cây và ngũ cốc

Nước sạch Lưu trữ và duy trì nước sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp Nguyên, nhiên liệu Sản xuất gỗ tròn, gỗ củi, than bùn, thức ăn gia súc

Dược liệu, sinh hóa Khai thác các loại thuốc và các vật liệu khác từ thực vật

Vật liệu di truyền Gen kháng tác nhân gây bệnh, các loài cây cảnh, …

2 Dịch vụ điều tiết

Điều tiết khí hậu Các loại khí nhà kính như CO2 ảnh hưởng đến nhiệt độ địa

phương và khu vực; ảnh hưởng tới lượng mưa, và các quá trình khí hậu khác

Điều tiết nước (dòng

chảy thủy văn)

Nạp/xả nước ngầm

Lọc nước và xử lý

nước thải

Loại bỏ các chất dinh dưỡng dư thừa và các chất ô nhiễm khác

Kiểm soát xói mòn Duy trì đất và trầm tích

Duy trì độ phì nhiêu

của đất

Tỷ lệ phân hủy rác thải, hoạt động của vi sinh vật, sinh khối

Điều tiết hiểm họa

thiên nhiên

Kiểm soát lũ, phòng chống bão

Thụ phấn Môi trường sống cho các loài thụ phấn

Kiểm soát dịch bệnh Số lượng các loài kiểm soát dịch bệnh, các loài dịch hại

3 Dịch vụ hỗ trợ

Hình thành đất Lưu giữ trầm tích và tích tụ các chất hữu cơ

Chu trình dinh dưỡng Lưu trữ, xử lý các chất dinh dưỡng

Trang 21

Duy trì đa dạng sinh

Mối liên kết giữa dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước với đời sống con người, bao gồm:

■ Điều tiết khí hậu: Một trong những vai trò quan trọng nhất của vùng ĐNN

là điều tiết khí hậu toàn cầu thông qua việc lưu giữ một tỷ lệ lớn cacbon cố định trong sinh quyển Ví dụ, vùng đất than bùn mặc dù chỉ chiếm khoảng 3-4% diện tích đất trên thế giới, nhưng nó lưu giữ khoảng 540 tỷ tấn cacbon, chiếm khoảng 1,5% tổng trữ lượng cacbon toàn cầu và khoảng 25-30% lượng cacbon có trong thảm thực vật trên cạn và trong đất [21]

■ Điều tiết nước: Ví dụ, đầm lầy, ao hồ… hỗ trợ giảm nhẹ lũ lụt, tăng dự trữ

lượng nước ngầm, và điều tiết dòng chảy sông

Lượng nước bốc hơi từ ĐNN lớn hơn so với các loại đất khác như đất canh tác, đồng cỏ hoặc các khu rừng Khoảng 65% các nghiên cứu đã kết luận rằng vùng ĐNN ven sông không làm giảm dòng chảy trung bình hàng năm ở các sông Khoảng 25% các nghiên cứu là trung lập, và chỉ có 10% các nghiên cứu cho rằng vùng ĐNN làm tăng dòng chảy Các vùng đồng bằng (như vùng đồng bằng Okavango ở châu Phi và vùng lũ Barito ở Indonesia) làm giảm biến đổi dòng chảy, chủ yếu bằng cách giảm đỉnh lũ, trong khi đó, các vùng ĐNN khác (như các vùng ĐNN đầu nguồn), lại làm tăng biến đổi dòng chảy thông qua việc tăng đỉnh lũ, và giảm dòng chảy trong mùa khô [21]

■ Lọc nước và xử lý nước thải: Vùng đất ngập nước, đầm lầy, đóng một vai

trò quan trọng trong việc xử lý chất thải Một số vùng ĐNN được tìm thấy có thể xử

lý, giảm hơn 80% nồng độ nitrate trong nước Thảm thực vật dọc theo bờ hồ

Trang 22

Victoria, Đông Phi, có thể xử lý từ 60-92% phốt pho Ở Tây Bengal, Ấn Độ, lục bình được sử dụng để loại bỏ kim loại nặng [21]

■ Giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu: Nước biển dâng và sự gia tăng

của các cơn bão kết hợp với biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến sự xói mòn bờ biển và môi trường sống, hiện tượng xâm nhập mặn tăng lên tại các cửa sông và các sông suối nước ngọt, thay đổi phạm vi thủy triều ở các sông và vịnh, những thay đổi trong trầm tích và chu trình dinh dưỡng, tăng lũ lụt ven biển và có thể làm tăng tính dễ tổn thương của một số quần thể ven biển Vùng ĐNN, chẳng hạn như RNM và vùng đồng bằng châu thổ, đóng vai trò quan trọng trong đệm vật lý của biến đổi khí hậu

■ Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên quan trọng trong việc duy trì các chức

năng sinh thái của vùng ĐNN (ví dụ, nhờ có lũ lụt mà các nguyên vật liệu và các chất dinh dưỡng hòa tan được vận chuyển vào vùng ĐNN) và duy trì việc cung cấp các dịch vụ cho hàng triệu người, đặc biệt là cho những người có sinh kế phụ thuộc vào đồng bằng châu thổ, canh tác nông nghiệp, đồng cỏ và sản xuất cá

Nhiều vùng ĐNN có khả năng làm giảm thiệt hại do lũ lụt gây ra, và sự mất mát của các vùng ĐNN này sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra lũ lụt Lũ lụt xảy ra thường gây thiệt hại lớn, như lũ lụt ở Trung Âu tháng 8 năm 2002 đã gây thiệt hại tổng cộnggần 15tỷ euro Vùng ĐNN, chẳng hạn như các hồ, hồ chứa nước… là nơi điều tiết lượng nước, góp phần làm suy giảm khả năng xảy ra lũ lụt Nếu vùng ĐNN bị mất hoặc bị suy thoái, sẽ làm tăng rủi ro cho cuộc sống của gần 2 tỷ người sống xung quanh khu vực này Vùng ĐNN ven biển, trong đó có đảo ven bờ, vùng đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển, tất cả đều đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiểutác động củanước lũ dobão ven biển[21]

■ Dịch vụ văn hóa: Vùng ĐNN cung cấp giá trị về mặt thẩm mỹ, lợi ích giáo

dục, văn hóa, tâm linh, cũng như một loạt các cơ hội để giải trí và du lịch Tại Mỹ, câu cá giải trí có thể tạo ra thu nhập đáng kể: 35-45 triệu người tham gia vào câu cá giải trí (nội địa và nước mặn), chi tiêu tổng cộng là 24-37 tỷ USD mỗi năm Giá trị kinh tế của các rạn san hô được tạo ra dựa trên du lịch, bao gồm hoạt động lặn biển, ước đạt gần 30 tỷ USD mỗi năm [21]

Trang 23

Vùng ĐNN cung cấp nhiều lợi ích phi thị trường cho con người, và tổng giá trị kinh tế của các vùng ĐNN tự nhiên thường cao hơn các vùng ĐNN chuyển đổi

Ví dụ, ở Thái Lan, khu vực RNM tự nhiên có tổng giá trị kinh tế hiện tại ròng (giá trị tính toán dựa trên sự đóng góp kinh tế của cả hai dịch vụ là cung cấp cá – dịch vụ thị trường và bảo vệ khỏi thiệt hại do bão - dịch vụ phi thị trường) ít nhất là 1.000 USD/ha (và có thể lên tới 36.000 USD/ha) so với khoảng 200 USD/ha khi chuyển đổi RNM sang các đầm nuôi tôm Tại Canada, khu vực đầm lầy nước ngọt tự nhiên

có giá trị kinh tế khoảng 5.800 USD/ha so với 2.400 USD/ha khi chuyển đổi đầm lầy nước ngọt sang việc tiêu thoát nước sử dụng cho nông nghiệp [21]

1.4 Chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái

1.4.1 Tiếp cận xây dựng chỉ thị

Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ (MA, 2005) cho thấy, trong nửa cuối của thế kỷ 20, con người đã làm thay đổi HST với tốc độ nhanh hơn và quy mô rộng hơn so với trước đây, chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm, nước sạch, gỗ, chất xơ, và nhiên liệu Những thay đổi này mang lại những lợi ích quan trọng đối với con người, bao gồm cải thiện sức khỏe và giảm tỷ lệ người suy dinh dưỡng Tuy nhiên, chi phí mà con người bỏ ra để đạt được những lợi ích này ngày càng tăng lên MA đã chỉ ra rằng 60% các dịch vụ HST được đánh giá là đang được sử dụng không bền vững và MA cũng kết luận rằng "bất kỳ sự tiến bộ nào đạt được trong việc giải quyết các mục tiêu của đói nghèo, cải thiện sức khỏe và bảo vệ môi trường sẽ không thể duy trì được nếu như hầu hết các dịch vụ HST mà con người đang phụ thuộc vào tiếp tục bị suy thoái" [16]

Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ đã phát triển một khuôn khổ khái niệm

mô tả mối liên hệ giữa các HST và sức khỏe con người, từ đó áp dụng các khái niệm trong việc đánh giá năng lực của các HST trong việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho con người Các phát hiện của MA dựa trên nhiều chỉ thị cũng như các

nguồn dữ liệu xác định Theo đó, chỉ thị dịch vụ HST được hiểu như sau: Chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái là những thông tin có hiệu quả truyền thông về các đặc điểm và

Trang 24

xu hướng của dịch vụ HST, làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách có thể hiểu được tình trạng, xu hướng và tốc độ thay đổi của các dịch vụ HST [16]

Phương pháp tiếp cận để phân tích và áp dụng các thông tin về các dịch vụ HST tương đối mới và vẫn đang phát triển Đến nay hầu hết các chỉ thị được sử dụng cho các dịch vụ HST đã được áp dụng trong lĩnh vực môi trường (như đa dạng sinh học, sinh thái học, và khí hậu), và trong các thành phần kinh tế (như nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản) Ví dụ, các chỉ thị như cây trồng hay chăn nuôi gia súc được lấy từ dữ liệu điều tra kinh tế và nông nghiệp Chỉ thị về lượt khách tham quan du lịch và chi tiêu được lấy từ Hội đồng du lịch Hay các chỉ thị khác, chẳng hạn như khả năng lưu trữ cacbon, tỷ lệ phá rừng, và các chỉ thị chất lượng không khí, được lấy từ lĩnh vực môi trường [16]

Sự phụ thuộc vào các chỉ thị đa dạng hiện có cung cấp một điểm khởi đầu cần thiết cho các chỉ thị dịch vụ HST Tuy nhiên, việc dựa vào các chỉ thị đã được phát triển cho các lĩnh vực khác chỉ là tạm thời Các chỉ thị áp dụng trong MA đến thời điểm này đã được phát triển cho nhiều mục đích Chúng không dừng lại ở việc

đề cập tới sự đóng góp của các dịch vụ HST đối với lợi ích của con người mà còn giúp các nhà hoạch định chính sách ra quyết định thông qua việc tích hợp các dịch

vụ HST vào đối thoại chính sách Trong báo cáo cuối cùng, MA chỉ ra rằng "các chỉ thị không chỉ được sử dụng để đánh giá xu hướng của các dịch vụ HST, mà còn dùng để đo lường tác động của những thay đổi đối với cuộc sống con người" (MA, 2005)

Trong một báo cáo khác cũng đề cập tới chỉ thị dịch vụ HST, đó là báo cáo được tổng hợp từ Hội thảo diễn ra tại Cambridge, Vương quốc Anh trong 2 ngày (từ 22/9/2009 – 23/9/2009) do Trung tâm Giám sát bảo tồn thế giới thuộc Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP-WCMC) phối hợp chặt chẽ với Viện Tài nguyên Thế giới (WRI) và Ủy ban Quản lý hệ sinh thái thuộc Tổ chức bảo tồn thế giới (IUCN - CEM), với sự tài trợ của Chương trình Đa dạng sinh học quốc tế Thụy Điển (SwedBio) tổ chức Hội thảo chuyên sâu hai ngày đã quy tụ 16 chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới trong các lĩnh vực chỉ thị và các dịch vụ HST để xác định một

Trang 25

bộ chỉ thị dịch vụ HST, từ đó có thể được áp dụng trong các đánh giá và giám sát ở các quy mô khác nhau

Theo Kinh tế học về HST và đa dạng sinh học (TEEB), các dịch vụ HST được chia thành 22 loại dịch vụ, phân chia theo 4 nhóm dịch vụ HST là dịch vụ cung cấp (gồm 6 loại dịch vụ), dịch vụ điều tiết (gồm 9 loại dịch vụ), dịch vụ hỗ trợ (gồm 2 loại dịch vụ) và dịch vụ văn hóa (gồm 5 loại dịch vụ) Đối với từng loại dịch

vụ HST, các chuyên gia xây dựng các chỉ thị dịch vụ HST đi kèm, theo 5 bước phân loại, bao gồm [20]:

1) Chỉ thị “Điều kiện” cho biết năng lực của các HST, phục vụ cho quá trình hỗ

trợ cũng như cung cấp các dịch vụ HST;

2) Chỉ thị “Chức năng” cho biết các quá trình mà các HST cung cấp các dịch

vụ và lợi ích Hầu hết các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ trong khuôn khổ MA có thể là chỉ thị chức năng HST theo như cách phân loại này;

3) Chỉ thị “Dịch vụ” cho biết các sản phẩm của HST nhằm hỗ trợ sức khỏe của

con người, nhưng con người không tiêu thụ trực tiếp các sản phẩm này Ví

dụ, nước ngọt sử dụng cho hoạt động tưới tiêu hoặc nuôi trồng thủy sản được coi là một loại chỉ thị dịch vụ từ nước ngọt nhằm hỗ trợ sinh kế cho người dân mà không phải là nguồn nước ngọt cung cấp trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày;

4) Chỉ thị “Lợi ích” là các sản phẩm hữu hình của các HST mà con người tiêu

thụ trực tiếp, "những thứ tác động trực tiếp tới phúc lợi của con người" Ví

dụ, cá được đánh bắt từ hoạt động nuôi trồng thủy sản sẽ được coi là một chỉ thị lợi ích

5) Chỉ thị “Tác động” cho biết thể trạng của con người, yếu tố kinh tế, xã hội

Trang 26

Bảng 1.3 Danh sách các chỉ thị dịch vụ hệ sinh thái có thể được sử dụng ở cấp quốc gia, tiểu toàn cầu hoặc toàn cầu

Tiềm năng sản xuất của đất trồng trọt

Số lượng các loại cây trồng

đã thu hoạch;

Thực phẩm có nguồn gốc động vật (ví dụ kg/người/năm)

Số lượng cây trồng

và Số lượng thực phẩm có nguồn gốc động vật đã tiêu thụ;

Số người làm nghề nông

Lượng calo trung bình của cây đã tiêu thụ/ngày; Giá trị của cây trồng đã thu hoạch; Tỷ lệ % protein của các loại cây trồng khác nhau

đa

Tổng số cá đánh bắt

Số lượng cá và Giá trị của cá đã tiêu thụ;

Số người làm nghề đánh bắt cá

Lượng calo trung bình của

Lượng nước sử dụng cho sinh hoạt; cho thực phẩm (thủy lợi)

Vấn đề tiền tiết kiệm?; giá trị gia tăng

3 Nguyên Mét khối/lượng (mật độ) Tốc độ tăng trưởng Số lượng gỗ Giá trị gỗ rừng được

Trang 27

liệu từ rừng rừng được quản

lý bền vững; Số lượng giấy sản xuất từ nguồn

5 Dược liệu Toàn cầu: Số lượng và tình

trạng của các loài cây dược liệu (sách đỏ, Công ước CITES, TRAFFIC)

(Tiềm năng thu hoạch) bền vững

Thu hoạch thực

tế của các loài thuốc (đa dạng

về số lượng)

Sự phụ thuộc vào sản phẩm thuốc "tự nhiên"; Giá trị tiền tệ

và Số người sử dụng các sản phẩm thuốc

có nguồn gốc tự nhiên; Thu nhập từ việc đưa các sản phẩm thuốc truyền thống ra thị trường;

Sinh kế từ việc thu hoạch/trồng trọt

Giá trị tiền tệ của các sản phẩm thuốc

Trang 28

Tốc độ tăng trưởng và sinh sản của sinh vật

Số người dựa vào sinh vật cảnh Thu nhập từ sinh vật cảnh truyền thống;

Tỷ lệ NOx cố định; Năng lực của các kiểu HST để

cố định NOx, các hạt lơ lửng, và loại bỏ lưu huỳnh; Tỷ lệ phát thải các chất ô nhiễm; Tỷ lệ không gian xanh trong khu vực đô thị

Sự khác nhau giữa những người bị bệnh về đường hô hấp; Tỷ lệ bệnh đường hô hấp; Chi phí của việc giảm chất lượng không khí (chi phí y tế, giảm năng suất lao động)

8 Điều tiết

khí hậu

Chứng chỉ carbon (thực vật, đất, nguồn nước)

Quy định khí hậu (biến đổi khí hậu)

Tránh các thiệt hại về kinh

tế, thương tích, sinh kế, vv như là một kết quả của việc giảm thiểu biến đổi khí hậu

9 Điều tiết Sinh khối/ha và phạm vi Thay đổi mục đích sử Số người chết; Tránh thiệt hại về tài sản,

Trang 29

hiểm họa

thiên nhiên

không gian của các HST;

Chiều cao sóng; Sự hiện diện của "nơi cư trú tự nhiên" giữa triều cường và con người;

mất;

sức khỏe, vv; Chi phí cho việc không có các dịch vụ; Con người được bảo vệ bởi các HST tự nhiên; Mất mát của cải; Mất sức khỏe (dịch bệnh do lũ lụt)

10 Điều tiết

nước (dòng

chảy)

Số lượng và độ che phủ trong vùng đất ngập nước/vùng lũ; Tỷ lệ cây tán che phủ; Dòng chảy trung bình ngày và năm trên các sông; Chỉ số khu vực

Đất xốp; Khả năng lưu trữ nước trong đất; Nước thấm đất; Tỷ lệ thâm nhập của nước mưa vào mạch nước ngầm; Thời gian xuất hiện dòng chảy đỉnh sau khi mưa

Số lượng/tỷ lệ % giếng khô cạn; Tỷ lệ đất nhiễm mặn; Năng suất cây trồng; Ngày

lũ lụt/năm (kết hợp với lượng mưa)

11 Xử lý

chất thải

Nhu cầu oxy sinh học;

Chất rắn lơ lửng; Dòng chất thải; Sự phong phú và

đa dạng của các loài quan trọng trong việc xử lý chất thải (sinh vật, N, P, vv)

Tỷ lệ loại bỏ chất dinh dưỡng; Tỷ lệ đồng hóa chất thải; Tỷ lệ oxy hóa;

Tốc độ lọc nước

Hạn chế được các chi phí về kỹ thuật;

Nước sạch cung cấp

từ hệ thống; Cải thiện chất lượng nước

Hạn chế được các chi phí cho việc xử lý hoặc thiệt hại gây ra

Trang 30

12 Kiểm

soát, ngăn

ngừa xói mòn

Khu vực dễ bị tác động; Độ dốc; Nước lên-xuống; Bồi lắng/độ đục; Tỷ lệ xói mòn; Tỷ lệ đất trống; Thảm thực vật; Độ đục; Khối lượng của rễ trong đất;

Chiều cao/mật độ cấu trúc thảm thực vật

Độ che phủ thực vật; Sự hiện diện của các cấu trúc vật lý như luống, mật độ thực vật; Phần trăm đất trong quản lý lưu trữ trầm tích (các chỉ số áp lực)

Thiếu dinh dưỡng; N, P, K trong đất; Độ pH của đất,

Tỷ lệ phân hủy rác thải;

Hoạt động của vi sinh vật;

Sinh khối/hoạt động của loài không xương sống;

Hiện tượng tự nhiên (núi lửa, mưa đá, vv)

Số lượng yêu cầu đầu vào; Giá trị của các sản phẩm hữu cơ (thu hoạch từ vùng đất bạc màu)

14 Thụ phấn Sự phong phú, đa dạng và

phân bố của các loài thụ phấn quan trọng; Sự không đồng nhất của nơi cư trú;

Số lượng và sự

đa dạng của sản phẩm thực vật thụ phấn

(Cải tiến) năng suất cây trồng; Cải thiện hoặc duy trì sản lượng; Tiết kiệm chi

Lợi nhuận từ nông nghiệp; Việc làm trong nông nghiệp; Giá trị đồng đô la của sản phẩm; Giảm thiệt

Trang 31

% vùng nông nghiệp trong môi trường tự nhiên; Sự phụ thuộc của các loài thực vật quan trọng vào thụ phấn; Diện tích cây trồng

và đa dạng của các loài kiểm soát dịch hại;

Bán/ứng dụng thuốc trừ sâu; Số lượng/mật độ của các loài kiểm soát dịch hại

Số lượng/mật độ (tự nhiên) của các loài kiểm soát dịch hại

Số lượng các loài kiểm soát dịch hại có hiệu quả; Tỷ lệ phần trăm đóng góp

Giảm chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm; Cải thiện môi trường sống của động vật hoang dã

do kiểm soát dịch hại

Giảm thiệt hại cho cây trồng; Giảm gánh nặng đối với vấn đề an ninh lương thực;

Trang 32

Đa dạng di truyền trong động - thực vật; Tuổi rừng

Số lượng giống cái trong mỗi loài; Số hạt giống các loại, số giống vật nuôi khác nhau; Số ha đất dành cho các giống bản địa; Số lượng nơi cư trú;

Số lượng các vườn truyền thống/cây di sản, khu bảo tồn

Số giống vật nuôi, giống cây trồng kháng hoặc chống chịu bệnh

Tránh được sự thất thoát các nguồn tài nguyên di truyền; Khả năng kháng bệnh; Số chi phí cho ngân hàng hạt giống

Số người, nhà ở

Sự thoải mái/thư giãn; Giá trị tài sản,

sự phong phú của các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên; Số lượng và sự phong phú của các loài đặc

Khả năng sử dụng bền vững

Số lượng khách

du lịch; tiền chi tiêu; tỷ lệ thăm quan

Trang 33

hữu; Diện tích công viên trong thành phố;

phí; Lợi tức (nguồn thu nhập, sinh kế, đóng góp vào GDP); Số lượt ghé thăm của khách du lịch;

sáng chế lấy cảm hứng từ thiên nhiên

Sự đa dạng ngôn ngữ; Tăng giá trị của nghệ thuật lấy cảm hứng từ thiên nhiên? Thu nhập từ nghệ thuật/thiết kế bán hàng;

21 Giá trị

tâm linh

Số lượt truy cập và trạng thái của trang web UNESCO

Số người thăm quan các khu vực tự nhiên; Số lượng cảnh quan liên quan đến tâm linh; Số lượng các nghi lễ; Số lượng đám cưới ngoài trời; Số người báo cáo kinh nghiệm tâm linh trong thế giới tự nhiên;

Số lượng nền văn hóa với

Người ghé thăm công viên và các khu vực tự nhiên; Sự hiện diện của UNESCO trong việc phân loại các giá trị tâm linh; Số lượng các trang web phân loại tâm linh của UNESCO; Loài có

Trang 34

các nghi thức trong thế giới tự nhiên; Số lĩnh vực

tự nhiên/các trang web có giá trị lịch sử

liên quan để thực hiện các nghi lễ

Số lượng người dân nhận thức về đóng góp của tự nhiên; Hệ sinh thái và nhận thức về thiên nhiên

Trách nhiệm công dân

Trang 35

Trong danh sách các chỉ thị dịch vụ HST nêu trên, một số chỉ thị có thể được kiểm tra ngay, bao gồm các chỉ thị như sau:

1) Chỉ thị điều tiết khí hậu (ví dụ như hấp thụ carbon);

2) Chỉ thị thụ phấn (ví dụ như sự phong phú, đa dạng và sự phân bố của các loài thụ phấn quan trọng);

3) Chỉ thị vui chơi giải trí và du lịch (ví dụ như số lượng/diện tích vườn quốc gia, số lượng khách du lịch, nguồn thu từ du lịch và sự đóng góp của nó trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ (MA, 2005) và nhiều nghiên cứu khác,

đã khẳng định những đóng góp ngày càng quan trọng của các dịch vụ HST đến sức khỏe con người MA cũng nhấn mạnh sự cần thiết của các chỉ thị dịch vụ HST, đặc biệt là liên quan đến đa dạng sinh học và vai trò của đa dạng sinh học trong việc cung cấp và duy trì các dịch vụ HST Ngoài ra, nhiều nghiên cứu và sáng kiến cũng nhấn mạnh sự cần thiết của các chỉ thị dịch vụ HST trong việc theo dõi những thay đổi của các dịch vụ HST tự nhiên [20]

1.4.2 Yêu cầu của bộ chỉ thị

Để đánh giá tình trạng của các dịch vụ HST, Viện Tài nguyên Thế giới (WRI) đã biên soạn các chỉ thị dịch vụ HST, các chỉ thị này được sử dụng trong việc đánh giá toàn cầu (MA) Đánh giá cũng chỉ ra được cách thức truyền tải phạm

vi và số lượng những lợi ích mà con người và các doanh nghiệp có được từ các HST Điều này khác với việc nêu hiện trạng của các HST hoặc khả năng cung cấp các dịch vụ của các HST

Để giảm số lượng các chỉ thị trong quá trình thiết lập, các chỉ thị được biên soạn theo mẫu "gốc" chứ không phải theo mẫu phân tách Ví dụ, trong đánh giá

MA, sử dụng rất nhiều các chỉ thị về sản xuất cây trồng, thường liệt kê việc sản xuất của tất cả các cây trồng chính Trong trường hợp này, chỉ có sản xuất cây trồng là

"gốc", chỉ thị này đã bao gồm việc sản xuất của các cây trồng chính khác, ngoại trừ sản xuất ngô, sản xuất lúa gạo, sản xuất kê

Ngày đăng: 22/02/2021, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (1994), “Tài liệu hướng dẫn thực hiện Công ước Ramsar” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hiện Công ước Ramsar
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 1994
5. Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Minh Đức (2012), Vai trò môi trường của các hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam đối với đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu, Tạp chí Môi trường, số 05/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò môi trường của các hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam đối với đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Minh Đức
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2012
6. Lê Văn Hưng (2013), Chi trả dịch vụ hệ sinh thái và khả năng áp dụng tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Phát triển tập 11, số 3, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi trả dịch vụ hệ sinh thái và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Hưng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2013
7. Lê Văn Khoa, Nguyễn Cử, Trần Thiện Cường, Nguyễn Xuân Huân (2005), Đất ngập nước, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất ngập nước
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Cử, Trần Thiện Cường, Nguyễn Xuân Huân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
8. Phạm Thị Ngọc Lan (2012), luận án tiến sỹ kỹ thuật: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp phát triển bền vững tài nguyên và môi trường nước lưu vực sông Trà Khúc”, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp phát triển bền vững tài nguyên và môi trường nước lưu vực sông Trà Khúc
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Đại học Thủy lợi
Năm: 2012
9. Phạm Hồng Nga (2008), Phương pháp đánh giá tổng hợp dpsir ở vùng bờ biển Thừa Thiên – Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá tổng hợp dpsir ở vùng bờ biển Thừa Thiên – Huế
Tác giả: Phạm Hồng Nga
Năm: 2008
10. Trần Đức Thạnh và cộng sự (2004), Đánh giá tổng quan tiềm năng, sử dụng, quản lý đất ngập nước ven biển Hải Phòng, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng quan tiềm năng, sử dụng, quản lý đất ngập nước ven biển Hải Phòng, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý
Tác giả: Trần Đức Thạnh, cộng sự
Năm: 2004
11. Trần Đức Thạnh và cộng sự (2011), Nghiên cứu tác dụng chắn sóng của rừng ngập mặn đến hệ thống đê biển ở Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng chắn sóng của rừng ngập mặn đến hệ thống đê biển ở Hải Phòng
Tác giả: Trần Đức Thạnh, cộng sự
Năm: 2011
12. Mai Trọng Thông và các cộng sự (2003), Đánh giá hệ sinh thái đất ngập nước hạ lưu sông Mê Kông, Viện Địa lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hệ sinh thái đất ngập nước hạ lưu sông Mê Kông
Tác giả: Mai Trọng Thông và các cộng sự
Năm: 2003
13. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê 2010, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
15. Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/03/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh”.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh”
16. Layke, Christian (2009), Measuring Nature’s Benefits: A Preliminary Roadmap for Improving Ecosystem Service Indicators Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Nature’s Benefits: A Preliminary Roadmap for Improving Ecosystem Service Indicators
Tác giả: Christian Layke
Năm: 2009
17. Nebyou Almaz Essayas (2010), Applying the DPSIR Approach for the assessment of alternative management strategies of Simen Mountains National Park Ethiopia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applying the DPSIR Approach for the assessment of alternative management strategies of Simen Mountains National Park Ethiopia
Tác giả: Nebyou Almaz Essayas
Năm: 2010
19. Nguyen Tai (2010 - 2014), Mainstreaming ecosystem services into planning and policy in Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mainstreaming ecosystem services into planning and policy in Viet Nam
Tác giả: Nguyen Tai
Năm: 2010 - 2014
21. World Resources Institute (2005), Ecosystems and Human Well-being: Wetlands and Water Synthesis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecosystems and Human Well-being
Tác giả: World Resources Institute
Năm: 2005
2. Cục Thống kê thành phố Hải Phòng (2011), Niên giám thống kê huyện Kiến Thụy – thành phố Hải Phòng 2011 Khác
3. Forest Trends, Nhóm Katoomba, UNEP (2008), Chi trả dịch vụ hệ sinh thái Khởi động thực hiện: Cuốn cẩm nang Khác
4. Hồ Thanh Hải, Hoàng Thanh Nhàn (2011), Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước ở Việt Nam Khác
14. Trung tâm phát triển lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng (tháng 10/2002), Báo cáo quy hoạch phát triển lâm nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2010 Khác
18. Kim Thi Thuy Ngoc (2012), Mainstreaming of wetland ecosystem services in policy planning process – case of Viet Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w