1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔ CHỨC và QUẢN lý BỆNH VIÊN (CHƯƠNG TRÌNH y tế QUỐC GIA)

31 164 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 144,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu• Trình bày được các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý bệnh viện • Diễn giải được cơ bản vị trí và nhiệm vụ của NVYT trong hoạt động của hệ thống bệnh viện... • Định nghĩa

Trang 1

TỔ CHỨC VÀ QUẢN

LÝ BỆNH VIÊN

Trang 2

Mục tiêu

• Trình bày được các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý bệnh viện

• Diễn giải được cơ bản vị trí và nhiệm vụ của

NVYT trong hoạt động của hệ thống bệnh viện

Trang 3

Lịch sử phát triển bệnh viện

Trang 4

*y khoa, kỹ năng quản lý

Yêu cầu đối với người làm ở bệnh viện là gì?

Trang 5

• Định nghĩa bệnh viện theo WHO:

– Bộ phận của tổ chức xã hội y tế

– Chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng (dự phòng, điều trị…) qua các dịch vụ y tế (nội trú và ngoại trú)

– Đào tạo NVYT và NCKH

 Yêu cầu đối với người làm ở bệnh viện là gì?

Định nghĩa bệnh viện (1)

Trang 6

Nhiệm vụ của bệnh viện (2.2.1)

• Chăm sóc sức khỏe

– Khám chữa bệnh

– Dự phòng lây nhiễm (trong BV, ngoài BV)

• Đào tạo nhân lực

– Đào tạo nhân lực (tại chỗ)

– Chỉ đạo tuyến (tuyến dưới)

• Nghiên cứu khoa học

– Nghiên cứu khoa học

– Hợp tác quốc tế

Trang 7

Vai trò của bệnh viện (2.2.1)

• Cung cấp dịch vụ y tế  CB xã hội trong CSSK

• Đại diện cho sự phát triển của ngành y tế

• Đơn vị sự nghiệp có thu  GDP*

Trang 8

• Yêu cầu

– Có trình độ chuyên môn/không chuyên môn

– Sử dụng được cơ sở vật chất/cơ sở hạ tâng

– Cung cấp/Hỗ trợ cộng đồng tiếp cận được dịch vụ

y tế

– Nâng cao trình độ/NCKH

 Yêu cầu về mức độ?

Định nghĩa bệnh viện (1)

Trang 9

Tổ chức hệ thống bệnh viện (1.2+1.3)

• Tại sao phải phân loại BV thành các tuyến, và hạng của bệnh viện?

Trang 10

Tổ chức hệ thống bệnh viện (1.2+1.3)

• Lý do phân loại:

– Thực hiện được chức năng tự quản lý, hỗ trợ quản

lý tuyến khác

– Cung cấp được nhiều mức độ dịch vụ y tế phù hợp

với nhu cầu/yêu cầu về chăm sóc sức khỏe của

một cộng đồng

– Nhu cầu/yêu cầu: về mức độ bệnh tật, tần suất

khám bệnh, thời gian tiếp cận dịch vụ v v

Trang 11

• Phân thành tuyến/chức năng

– Tuyến trung ương:

Trang 12

– Tuyến huyện:

• QL hành chính nhà nước: UBND huyện

• QL về chuyên môn: trung tâm y tế, phòng khám, bv huyện.

– Tuyến xã:

• QL hành chính nhà nước: UBND xã

• QL về chuyên môn: trạm y tế xã

Tổ chức hệ thống bệnh viện (1.2+1.3)

Trang 13

• Phân loại bệnh viện

– Căn cứ: vị trí, chức năng, nhiệm vụ, chất lượng CDĐT, quy mô công suất sử dụng giường bệnh, trình độ chuyên môn

– Phân loại:

• Hang 1

• Hạng 2

• Hạng 3

Trang 14

Tổ chức hệ thống bệnh viện (1.2+1.3)

• Phân loại bệnh viện

– Hạng 1:

• BVĐK/CK thuộc BYT, BV tỉnh/TP thuộc TW

• Nhân lực: trình độ cao (chuyên môn, quản lý)

• Cơ sở vật chất/hạ tầng hiện đại  chuyên khoa sâu

– Hạng 2:

• BVĐK, chuyên khoa tỉnh/TP trực thuộc TW

• Nhân lực cơ bản.

• Cơ sở vật chất/hạ tầng phù hợp

Trang 15

Tổ chức hệ thống bệnh viện (1.2+1.3)

• Phân loại bệnh viện

– Hạng 3:

• BV huyện/ngành  khám chữa bệnh thông thường

• Y tế xã phường  các CSSKBĐ (chăm sóc cơ bản).

Trang 16

Tổ chức hệ thống bệnh viện (1.2+1.3)

• Phân loại bệnh viện

– Hạng 1:

• BVĐK/CK thuộc BYT, BV tỉnh/TP thuộc TW

• Nhân lực: trình độ cao (chuyên môn, quản lý)

• Cơ sở vật chất/hạ tầng hiện đại  chuyên khoa sâu

– Hạng 2:

• BVĐK, chuyên khoa tỉnh/TP trực thuộc TW

• Nhân lực cơ bản.

• Cơ sở vật chất/hạ tầng phù hợp

Trang 17

Mục tiêu/mục đích hoạt động của bệnh viện

• Duy trì/cải thiện số lượng/chất lượng dịch vụ y

tế  đáp ứng được nhu cầu/yêu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng trong thời gian dài.

 Tổ chức và quản lý như thế nào?

Trang 18

Mô hình tổ chức bệnh viện (2.1)

• Mục tiêu: công bằng – chất lượng – hiệu quả - giá thành hạ (hợp lý).

• Mô tả chung

– BVĐK tuyển tỉnh/TW (hạng I, II), BV chuyên khoa:

có nhiều phòng chức năng, chuyên môn…

– BV hạng III: ít phòng hơn

Trang 20

Mô hình quản lý bệnh viện (3)

Trang 21

Mô hình quản lý bệnh viện (3)

Mô hình BV công lập (nhà nước)

• Đảng ủy BV lãnh đạo chung  triển khai các nghị quyết của Đảng và nhà nước về CSSK.

• Giám đốc: là người ra quyết định, với sự hỗ trợ của các đoàn thể, phòng ban, các khoa lâm sàng cận lâm sàng.

• Đoàn thể, phòng ban, khoa: trực tiếp thực hiện các công việc trong thẩm quyền và cải thiện chất lượng công việc.

Trang 22

Mô hình quản lý bệnh viện (3)

Một số yếu tố thể hiện mâu thuẫn/nhược điểm ở mô hình BV công ở VN (4.5)

• Chất lượng KCB  công bằng xã hội trong CSSK

– Yêu cầu BN và đáp ứng của BV

• Đơn vị sự nghiệp có thu

• Thu nhập NVYT

• Nguồn kinh phí hoạt động

– Yêu cầu NC chất lượng KT và ngân sách.

Trang 23

Các giải pháp giải quyết những mâu thuẫn

của mô hình BV nhà nước

• Đa dạng hóa loại hình bệnh viện (3.1)

– Đảm bảo công bằng/chất lượng tối thiểu*

• Quản lý hiệu quả BV (4)

Trang 24

Các giải pháp giải quyết những mâu thuẫn

của mô hình BV nhà nước (4.6)

• Mổ và điều trị ngoại trú bệnh thông thường 

• Giảm số ngày điều trị 

• CLS, sử dụng thuốc hợp lý 

• Tăng cường CS DD bệnh viện 

• Thực hiện tốt QC chuyên môn, y đức 

• Nâng cao CL phục vụ, CSSK 

Trang 27

Quản lý nhân lực và chuyên môn (4.2)

• Yêu cầu:

– Đảm bảo y đức

– Nâng cao trình độ chuyên môn

– Giải quyết các mâu thuẫn giữa con người

Trang 28

Quản lý tài chính (4.3)

• Xem quản lý tài chính

Trang 29

Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và thuốc

• Mục tiêu: đảm bảo các hoạt động của bệnh viện được xuyên suốt

• Nguyên lý:

– Có kế hoạch mua sắm, dự trù, bão dưỡng

– Có kế hoạch nâng cấp  tăng CL khám chữa bệnh

Trang 30

• Quy chế nhiệm vụ quyền hạn chức trách cá nhân

• Quy chế quản lý bệnh viện

• Quy chế chuyên môn

• Quy chế công tác khoa phòng

Ngày đăng: 22/02/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w