Đặc điểm CT MRIThời gian khảo sát Nhanh nên thường dùng cho cấp cứu hơn MRI Lâu, kéo dài.. Độ tương phản cao hơn, ưu thế trong khảo sát mô mềm dây chằng, gân, cơ, tủy sống, …, các tổn th
Trang 1ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ – CHỈ ĐỊNH
CLVT và CHT
Trang 5Nhồi máu não
Trang 12MRCP MRA
Trang 21Đặc điểm CT MRI
Thời gian khảo sát Nhanh nên thường dùng cho
cấp cứu hơn MRI
Lâu, kéo dài
Độ tương phản cao hơn, ưu thế trong khảo sát mô mềm (dây chằng, gân, cơ, tủy sống,
…), các tổn thương nhỏ, các vùng khó khảo sát (hố yên, hố sau), khảo sát vùng chậu, sinh dục nữ,…
Nguy cơ nhiễm xạ Cao hơn Xquang qui ước Không có
Trang 22Đặc điểm CT MRI Giá thành Cao Cao hơn CT.
Bệnh nhân sợ nhốt kín
(Claustrophobia)
Không ảnh hưởng Ảnh hưởng nhiều
Bệnh nhân có máy tạo nhịp, cấy
ghép ốc tai, clip kẹp phẫu thuật, dị
vật kim loại,…
Không ảnh hưởng đến an toàn bệnh nhân, nhưng có thể gây xảo ảnh
Chống chỉ định
Bệnh nhân bệnh nặng, không hợp
tác
Có thể chụp Không thể
Trang 24– An toàn trong MRI.
– Ảnh giả và các kỹ thuật tạo ảnh của CT
Trang 2690% 80%
70%
Trang 27• https://goo.gl/forms/nq8I95091Yu7nl8i1
Trang 28Tài liệu tham khảo
1 Grainger and Allison (2015), “Chapter 4 Computed Tomography”,
Diagnostic Radiology, 6th Edition, p 76 – 89
2 Grainger and Allison, “Chapter 8 Techniques in Thoracic Imaging”,
Diagnostic Radiology, 6th Edition, p 149 – 161
3 R Joarder and N Crundwell (2009), “Computed Tomography: Clinical Indications”, Chest X-Ray in Clinical Practice, p.185 – 190
4 Matthias Hofer (2000), CT Teaching Manual: A Systematic Approach To
CT Reading, 2nd Edition , Thieme
5 Catherine Wesbrook (2014), Handbook of MRI Technique, 4nd Edition, Wiley Blacwell
6 William E Brant, Clyde A Helms (2012), “Section I Basic Principles”, Fundamentals of Diagnostic Radiology, 4th Edition, p 2 – 27
7 P Armstrong, M Wastie, A Rockall (2009), “Section 1 Technique
Considerations” Diagnostic Imaging, 6th Edition, p 1 – 17