trên đầu xương cánh tay hoặc ăn mòn ở bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi... Gãy xương vùng đai vai Gãy xương đòn: đười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy thười treû mau lieàn
Trang 2A. Tổng quan
2
Trang 3 Gãy xương trên lâm sàng: có biến dạng
chi, đau, phù nề, xuất huyết…
Trang 4 Cần chụp ở hai tư thế thẳng gĩc nhau để biết rõ đường gãy và xác định độ di lệch của các đoạn gãy.Chụp 2 thế trước-sau,
nghiêng , hoặc chụp chếch (vai,háng), nên chụp bao gồm 2 khớp trên + dưới tìm tổn thương trật
khớp đi kèm, chú ý khớp gần
Fluoroscopy: hạn chế sử dụng vì có hại cho BN
và BS điều trị
Xạ hình xương: phát hiện xương gãy nhạy hơn X quang: gãy xương do mệt (sớm hơn 6 tuần), gãy xương vùng cổ tay, tr bị đánh đập ẻ bị đánh đập
Không đặc hiệu
4
Trang 51 Gãy thân xương: có nhiều loại gãy tùy theo đường gãy và
sự di lệch.
2 Gãy xương do xương bị lún thường xảy ra ở xương ngắn,
hành xương các xương dài và thân đốt sống Trường hợp này không có đường gãy, nhưng các đoạn xương gài vào nhau.Hình gãy thể hiện không bằng một đường sáng mà bởi một hình đậm hoặc thay đổi hướng của các bè xương.
3 Gãy xương thành mảnh( hoặc do giật đứt) ở đầu xương
và thường có biến chứng trật khớp.
4 Gãy cành tươi: là loại gãy xương hoàn toàn ở trẻ em.
5 Bong đầu xương: gãy xương ở trẻ em, có hình gián đoạn
ở sụn tiếp hợp ( SALTER HARRIS)
6 Gãy phức tạp: gãy nhiều mảnh, vào khớp và gãy hở.
7 Gãy xương do mệt: thứ phát do vi chấn thương, xảy ra do
những tác động bất thường Vị trí chủ yếu ở đốt 2,3 bàn chân, xương gót, xương chày, mác, đùi( hiếm) Vết dạn xương theo chiều ngang, có thể không thấy trên phim
chụp lúc đầu, rõ vài tuần sau khi có hình cal xương
8 Gãy xương bệnh lý: loãng xương, loạn sản( Paget), u
xương, nhiễm khuẩn mạn tính(viêm tủy xương) bệnh
Trang 6Các loại gẫy thân xương
Trang 7Phân loại của sự gãy đầu xương ở trẻ bị đánh đập em :
Loại I
Bong đầu xương đơn thuần ( 9%)
Nếu khơng cĩ di lệch, cĩ thể chỉ thấy hình ảnh tràn dịch
Đụng chạm mạnh sụn do va chạm mạnh theo trục của các chi,
các tổn thương khơng phải lúc nào cũng thấy trên phim chụp lúc đầu (1% )
Phổ biến : Loại II
Loại I (tốt) > Loại V (xấu )
Các tổn thương này thấy ở trẻ bị đánh đập em trước khi các đầu xương đĩng hết
7
Trang 9Bong đầu xương đơn thuần
Trang 10Bong đầu xương và
bật một góc của hành xương
Trang 11Bong đầu xương và vỡ đầu xương
Trang 12Vỡ đầu xương và hành xương xuyên qua sụn tiếp hợp
Trang 13Đụng chạm mạnh sụn do va chạm mạnh theo trục của các chi
Trang 14 Đường sáng không phải đường gãy: Những điều này thường có cỡ đều, bờ viền nhẵn và đầu tròn trịa,
Vết hằn của mạch máu hoặc đường khớp ở vòm sọ.
Đường sáng bẩm sinh: hay có ở cột sống( tật nứt xương sống:
rachischisis; hoặc tiêu đốt sống: spondylolyse) Thường thấy ở chi ( xương thuyền phân đôi, xương bánh chè phân đôi: có ở hai bên và thấy rõ nguồn gốc bằng những phim chụp so sánh).
Vết khía Looser- Milkman: đặc trưng của bệnh nhuyễn xương.
Giả giật đứt: xương thừa( có hình dáng tròn, bờ
nhẵn), vôi hóa hoặc cốt hóa phần mềm
Bệnh xương sụn dẫn đến hình thành các đoạn đặc xương
14
Trang 15Những tổn thương mô
thành ổ máu tụ xung
huyết ở nơi đường gãy
với hình loãng xương
tạo thành các cal xơ
thường gần như hoàn
toàn, nhanh hoặc chậm
Xương phần mềm quanh cổ gãy xương
Giảm đậm độ ở đầu xương, hình rộng ra rõ ràng của đường gãy
Vùng vôi hóa nhẹ quanh
ổ gãy xương
Đậm đặc của cal xương
có giới hạn rõ Đường gãy được lấp dần
Xuất hiện các bè xương
Trang 16 Mô mềm rách, màng xương rách, mạch máu đứt tạo thành tụ máu vùng gãy, tế bào vùng gãy chết do
không máu nuôi
Collagenoblast vào vùng tụ máu tạo mầm nội bì và hematoma được thành tổ chức mô hạt, sợi bào thành cốt bào tạo nên osteoid,s n bụ ào tạo nên
chondroid, kèm sự tạo xương từ màng xương tạo
thành cal vùng gãy xương:
mất màng xương, di động đầu gãy làm xương lâu lành, cal lớn
16
Trang 17Các giai đoạn của cấu tạo cal xương
Trang 18 Sự liền xương tùy thuộc vào tuổi, loại và xương gãy, độ di lệch, sự bất động xương
X quang sau 1-2 tuần : đường gãy xương dãn
rộng hơn do xương chết bị tiêu đi
Cal sợi không thấy trên phim X quang nhưng
trên LS đã lành: không đau, đã chịu được lực,
s dụng được chi.ửa phải t/d hàng ngày
Sau đó có vôi hóa vùng gãy từ từ cuối cùng sẽ
có cal thật, xóa không còn đường gãy
18
Trang 19 Vôi hóa cal màng xương: bất đầu thấy mờ vùng cạnh chỗ gãy, sau thành khối mờ bờ rõ nối kết 2 mảnh
gãy, cuối cùng trở thành xương
Đường gãy trong bao khớp không có cal màng xương
Đường gãy sọ không có cal do màng xương không
sinh xương
19
Trang 20 Cal trong vỏ xương không rõ bằng nhưng có và xóa dần đường gãy Cuối cùng vùng xương mới sẽ được tạo thành xương trưởng thành với các bè xương để tạo
ra phần tủy xương
Chụp hình với vị thế chịu lực để tìm sự không liền
xương khi di động vùng gãy Có giá trị khi nghi ngờ gãy xương không lành, nhưng cần cẩn thận vì có thể làm tổn th ơng cal & sự liền xương còn mớiư
20
Trang 21 Cal xấu khi sự liền xương chỗ gãy ở tư thế bất thường, do nắn xương không tốt hoặc do di
lệch thứ phát Việc điều chỉnh cal xấu đòi hỏi phải đục xương tiến hành rất tỉ mỉ
Khớp giả là do xương liền không tốt
Khớp giả nhiều mạch máu( hay gặp) Những yếu tố
thuận lợi cho sự tạo khớp giả : cố định không tốt, hiện tượng không dung nạp các chất ngoại lai, nhiễm khuẩn bộc lộ rõ ràng hoặc tiềm tàng
Khớp giả lỏng lẻo: hai đầu xương chỗ gãy kéo dài và
teo đi, đường gãy rộng ra.
21
Trang 22 Trẻ sơ sinh có cal trong vòng vài ngày
Ng i trẻ mau liền hơn ng i l n tu i.ười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi ười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi ớ ổ
Không liền xương : vùng gãy không dính nhau
Liền xương chậm: Vị trí thường gặp: 1/3 dưới
x.chày, x.thuy n , 1/3 giữa xền , 1/3 giữa x cánh tay, 1/3 dưới x.tr ụ
Nguyên nhân: nhiễm trùng, dãn 2 mãnh gãy, thiếu máu nuôi, cố định kém, có phần mơ mềm chen giữa vùng gãy, loãng xương
22
Trang 23 Nhiễm khuẩn: là biến chứng cổ điển của gãy
hở.
Hoại tử xương vô khuẩn: thường xảy ra ở đầu
xương đùi sau gãy cổ xương hoặc trật khớp
háng.
Loãng xương gây đau sau chấn thương
( Sudeck leriche): khác với loãng xương thông
thường thứ phát sau khi cố định đoạn xương
gãy, loãng xương gây đau sau chấn thương hầu như chỉ ở bàn tay hoặc bàn chân.
Dấu hiệu LS: đau nhiều, đau tăng lên dù chỉ va chạm nhẹ hoặc di động nhẹ Rối loạn vận mạch cục bộ,teo da và
teo cơ.
Tiến triển: khỏi sau vài tháng cho tới một năm 23
Trang 26 Hướng thẳng: Độ xoay cánh tay khơng
quan trọng trên phim chụp tư thế này
Khe khớp vai-cánh tay: rộng 2mm.
Khoang dưới mỏm cùng: đồng đền , 1/3 giữa xu, khơng vơi
hĩa,đo khoảng 1mm.
Xoay cánh tay vào trong: mấu chuyển to sẽ tách biệt ra ngồi( nơi bám của cơ dưới gai)
Xoay cánh tay ra ngồi: mấu chuyển nhỏ sẽ tách
ra ngồi ( nơi bám của cơ dưới vai).
26
Trang 27Chụp thẳng tay không xoay +++
Tư thế chụp cần thiết cho các khớp
vai bị chấn thương hoặc thấp khớp
1 Chỗ bám cơ dưới gai.
2 Cổ phẫu thuật xương cánh tay
Trang 2828
Trang 29 Trật khớp vai: hay gặp trật khớp trước-trong
và dưới mỏm quạ
Trật ra sau thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng kèm theo gãy bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi sau ổ chảo
Trật xuống dưới hiếm gặp, có thể làm cho cánh tay giạng quá mức.
Trật lên trên chỉ xảy ra khi gãy đầu mỏm cùng
Những tổn thương này thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gây trật khớp vai tái phát, lúc đó cần tìm hình khuyết ở bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi trên đầu xương cánh tay hoặc ăn mòn ở bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi dưới ổ chảo.
29
Trang 30 Trật khớp vai trước trong dưới mỏm quạ
30
Trang 31 Xquang tư thế trước sau của vai (T) cho
thấy trật đầu cánh tay ra sau ổ chảo
31
Trang 32 Phim tư thế trước sau vai phải thấy trật ổ chảo cánh tay hướng trước dưới.
32
Trang 33 Trật khớp vai tái phát:
1. Hình khuyết bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi trên đầu xương cánh
tay(thấy rõ hơn khi quay cánh tay vào
trong)
2. Hình mòn ở bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi dưới ổ chảo
33
Trang 34 Gãy xương vùng đai vai
Gãy xương đòn: đười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng chéo xuống dưới và vào trong Đoạn gãy bên trong bị kéo lên trên và ra sau bởi cơ ức đòn chủm Đoạn
gãy bên ngoài bị kéo xuống dưới và ra trước Có thể làm tổn thương đám rối cánh tay.
Gãy xương bả vai: hiếm gặp, thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy ở bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi xương, vùng cổ hoặc các mỏm, phân tích hình xquang thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng khó khăn Gãy ổ chảo thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng
không nhìn thấy nhưng rất nặng do tổn thương khớp.
Gãy đầu trên xương cánh tay thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng hay gặp nhất là gãy cổ phẫu thuật Gãy cổ giải phẫu
thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng là loại gãy nội khớp.
34
Trang 35Gãy xương đòn ( 1/3 giữa)
35
Gãy xương đòn
Trang 36 Gãy hở xương đòn kèm với rách da
36
Trang 37 Gãy xương đòn đoạn 1/3 ngoài
37
Trang 38 Gãy xương bả vai: gãy ổ chảo và x.bả
vai, khớp đòn-mỏm quạ tách rời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.i
38
Trang 39 Gãy đầu trên xương cánh tay
a Gãy cổ phẫu thuật (hay gặp hơn )
b Gãy cổ giải phẫu.
39
Trang 40 Gãy đầu trên xương cánh tay
40
Trang 41 Gãy cổ giải phẫu
41
Trang 43 Các tư thế chụp: thẳng và nghiêng
Gãy thân xương cánh tay thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng đặc biệt
vì đười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy có hình chéo dài Đoạn gãy nhọn có thể làm tổn thương dây thần
kinh quay
43
Trang 46 Gãy đoạn giữa xương cánh tay
46
Trang 48 Hướng thẳng: Hình chiếu của khuỷu lên
Trang 494 Trên lồi cầu
5 Lồi cầu cánh tay
14 Lồi củ cơ nhị đầu
15 Thân xương quay
Trang 50 Phim trước sau cẳng tay cho thấy khớp khuỷu Chú ý sự mất liên tục đười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng trục đầu xương Trật khớp ròng rọc-
xương trụ.
50
Trang 51 Gãy trật ra sau của khớp ròng rọc và
xương trụ
51
Trang 52 Gãy trật khớp khuỷu Phim nghiêng cho thấy đười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy di lệch phía trên lồi cầu.
52
Trang 53 Tư thế chụp: hướng mặt và nghiêng: cẳng tay ngửa phải t/d hàng ngày a cĩ hình chiếu lên mặt phẳng đứng ngang
Hiện tượng cốt hĩa nhiền , 1/3 giữa xu hay ít của màng nối giữa hai xương
cĩ thể làm hạn chế hoạt động xấp ngửa phải t/d hàng ngày a.
Khi phát hiện cĩ gãy riêng biệt một trong hai xương cẳng tay cần tìm xem cĩ trật khớp hay trục ở đầu trên hoặc đầu dưới cẳng tay.
53
Trang 54 Monteggia: gãy đầu trên xương trụ và
trật khớp
54
Trang 55 Gãy xương quay: hai tư thế vuông góc
55
Trang 56 Gãy xương trụ
56
Trang 57 Gãy cả hai xương trụ và quay
57
Trang 58 Gãy cổ tay:
Gãy xương thuyền , 1/3 giữa xn theo chiền , 1/3 giữa xu ngang: hay gặp nhất, khĩ thấy.Nếu cĩ tổn thương cuống mạch máu sẽ bị hoại tửa phải t/d hàng ngày thứ phát.
Trật khớp sau xương nguyệt hay gặp
58
Trang 59 Gãy Pouteau colles
59
Trang 61Gãy dọc của mỏm lồi cầu xương quay
( Chauffer / backfire/
Hutchinson fracture )
Trang 62 Gãy xương thuyền , 1/3 giữa xn
62
Trang 63 Các tư thế chụp:
Hướng thẳng: Các xương bàn và ngĩn tay tách rời trẻ mau liền hơn người lớn tuổi.i nhau ở hướng thẳng nhưng ngĩn cái lại ở hướng nghiêng.
Hướng nghiêng: các xương bàn và ngĩn chồng lên nhau nhưng ngĩn cái tách ra nằm ở phía trước
Các tư thế đặc biệt: hướng chếch hoặc từng ngĩn riêng biệt.
Chấn thương:
Trật khớp bàn tay- đốt ngĩn tay hoặc giữa các ngĩn
thười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi.ng cĩ phối hợp với thương tổn giật đứt xương
Gãy xương bàn tay: hay gặp sau những cú đấm quyền , 1/3 giữa xn
Anh
Gãy xương đốt ngĩn tay: thười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi.ng nhiền , 1/3 giữa xu mảnh do vỡ
xương, đặc biệt ở đốt xa
63
Trang 64 Gãy các đốt bàn ngón II, III,IV
64
Trang 65 Gãy đốt gần ngón IV
65
Trang 68 Xương chậu chụp hướng thẳng: cho biết
Trang 69 Khung chậu chụp thẳng
69
Trang 70 Khớp háng hướng thẳng
70
Trang 71 Trật khớp: hiếm gặp Trật ra sau phối hợp với
gãy bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi sau gời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi ổ khớp Trật ra trước , trật khớp
trung tâm đầu xương đùi chọc thủng xuyên qua
ổ cối ít gặp.
Vỡ xương chậu: hay gặp ở người treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.i lớn, nghiên cứu xquang thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng khó khăn ở người treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.i bị thương
nặng.Gãy xương chậu thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng làm nặng thêm
những tổn thương các cơ quan trong hố chậu
Gãy riêng biệt cánh chậu, ụ ngồi,xương háng, bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi ổ cối không phải cố định
Gãy xương chậu phối hợp gãy phía trước khớp vệ,
lỗ bịt hoặc xương háng hoặc gãy phía sau qua
xương cùng, cánh chậu phải cố định xương chậu.
Gãy cổ xương đùi: xquang xác định được vị trí
của đười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy và sự di lệch đùi cong ra hoặc đùi cong vào.
71
Chấn thương
Trang 72 Trật khớp háng ra sau kèm gãy bời treû mau lieàn hôn người lớn tuổi sau ổ cối
72
Trang 74 Gãy phức tạp: khớp cùng chậu, cánh
xương chậu hai bên , ngành ngồi, ụ ngồi
74
Trang 75 Gãy xương chậu theo hướng trước sau
75
Trang 771. Dưới chỏm
77
Trang 80 Gãy dưới chỏm xương đùi
80
Trang 81 Gãy xuyên cổ xương đùi
81
Trang 82 Gãy liên mấu chuyển
82
Trang 83 Gãy dưới mấu chuyển
83
Trang 84 Gãy mấu chuyển lớn
84
Trang 85 Gãy rứt mấu chuyển nhỏ: sự tạo xương
lạc chỗ trong cơ ( Bán cấp)
85
Trang 87 Tư thế chụp thẳng và nghiêng
nhiền , 1/3 giữa xu mảnh
Gãy đặc biệt vì tính chất nghiêm trọng của sự
di lệch, gập gĩc, chồng lên nhau hoặc xoay ra ngồi của chi dưới.
Kèm theo khối máu tụ lớn, mất máu nhiền , 1/3 giữa xu và gây chống
Cần tìm các tổn thương của động mạch đùi và thần kinh tọa
87
Trang 88 Gãy nhiền , 1/3 giữa xu mảnh của xương đùi
88
Trang 90 Các tư thế chụp xquang
Hướng thẳng: khe khớp đùi –chày song song và giống nhau từ trong ra ngoài
ròng rọc Khoảng cách giữa đầu dưới xương
bánh chè và lồi củ chày trước không đổi, nhưng tùy độ gập gối mà vị trí xương bánh chè thay đổi so với ròng rọc
Khe khớp đùi- xương bánh chè rộng khoảng
6mm, cân đối trên các phim chụp đầu gối gấp 30-60-90 độ.
Khuyết liên lồi cầu thấy rõ khi đầu gối gấp 45
độ và có hình chiếu lên mặt phẳng đứng ngang
90
Trang 911 Xương bánh chè
2 Ròng rọc
3 Khe khớp đùi bánh chè trong
4 Khe khớp đùi-bánh chè ngoài
Trang 92Hẹp khe khớp đùi- bánh chè
Trang 93Thẳng Nghiêng
93
Trang 94 Trật khớp gối hiếm gặp, xương bánh chè hay trật
Gãy đầu dưới xương đùi
Gãy lồi cầu giữa hoặc bên
Gãy trên lồi cầu
Gãy liên lồi cầu hình chữ T hoặc Y tạo bởi đười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi.ng gãy thẳng đứng và đười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi.ng gãy nằm ngang trên lồi cầu.
Gãy đầu trên xương chày: hay gặp nhất của gãy lún mâm chày do lực nén thẳng đứng bên trong hoặc bên ngồi do gãy nhiền , 1/3 giữa xu mảnh.
Gãy xương bánh chè cần phân biệt với các bất
thười trẻ mau liền hơn người lớn tuổi.ng bẩm sinh
Tổn thương sụn chêm thấy khi chụp khớp gối cản
quang.Tổn thương sừng sau sụn chêm trong hay gặp.
94
Trang 100100
Trang 101Gãy đầu trên xương chày
và xương mác
Trang 102102
Trang 104 Tư thế chụp thẳng và nghiêng
Chấn thương : là loại gãy hay gặp nhất,
thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gãy cả hai xương
104
Trang 105Gãy xương chày
và xương mác
Trang 106Gãy mâm chày
Trang 107107
Trang 108 Tư thế chụp thẳng và nghiêng
Gẫy riêng biệt: thười treû mau lieàn hôn người lớn tuổi.ng gặp ở đầu dưới xương chày hoặc gãy xương sên.
108
Trang 109Gãy đầu dưới xương chày
và xương mác
Trang 110 Gãy cổ xương sên
110
Trang 112 Hướng thẳng: xem phần trước bàn chân.
chân trên mặt phẳng ngang làm thấy rõ xương gót và những lồi củ sau
rải rộng và bàn chân quay vào trong với hình chiếu trên mặt phẳng ngang
ở tư thế đứng và phần trước chân hướng mặt ở tư thế đứng
112
Trang 113 Gãy xương gĩt: chụp theo hướng nghiêng
và hướng sau chày
xương cổ chân( cĩ nguy cơ hoại tửa phải t/d hàng ngày vơ
khuẩn)
gãy xương bàn thứ 5
113