1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng GDCD 11 tiết 01 công dân với sự phát triển kinh tế

48 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.. Vai trò của sản xuất của cải v

Trang 1

Bài 1:CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT

TRIỂN KINH TẾ

VHD: TS Bùi Thị Xuyến

SVTH: Bùi Thị Lan Anh

Phạm Thị Dinh

Nguyễn Thị Thu Dung

Nguyễn Thị Anh Đào

Trần Thị Thuý Hằng

C

Trang 2

1 ) Sản xuất của cải vật chất

a .Thế nào là sản xuất của cải vật

chất ?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

Ví dụ: Khai thác khoáng sản.

Trang 3

b Vai trò của sản xuất của cải

vật chất :

- Sản xuất của cải vật chất là cơ

sở tồn tại của xã hội Xã hội sẽ

không tồn tại nếu ngừng sản xuất

ra của cải vật chất.

Trang 4

- Sản xuất của cải vật chất

quyết định mọi hoạt động của

xã hội  Là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy

Trang 5

* Vậy: Sản xuất của cải vật chất là

cơ sở tồn tại và phát triển của loài người, là quan điểm duy vật về lịch

sử Đó là cơ sở để xem xét, giải

quyết các quan hệ kinh tế, chính

trị, văn hóa trong xã hội

Trang 6

Caàu khæ Caàu treo

Trang 7

Đường săt

Đường sắt hiện đại

Trang 8

Nhà một tầng Nhà cao

• Nhà lá • Nhà gạch

Trang 9

Đường nông thôn xưa Ngày nay

Trang 10

C Củng cố:

1) Hoạt động nào sau đây là trung tâm,

cơ bản nhất của xã hội loài người ?

a Hoạt động sản xuất của cải

vật chất b.Hoạt động chính trị - xã hội c.Hoạt động thực nghiệm khoa

học

d Tất cả đều đúng

ĐÁP ÁN :a

Trang 11

2) Theo em quan điểm nào sau đây

là đúng ?

a Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại,

phát triển của con người và xã hội loài

người

b Giới tự nhiên phong phú là cơ sở tồn tại,

phát triển của con người và xã hội loài

người

c Dân số của mỗi nước là cơ sở tồn tại, phát

triển của con người và xã hội mỗi nước

ĐÁP ÁN : a

Trang 12

3) Điền vào chỗ trống :

“Sản xuất vật chất là sự……của

con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các … phù hợp với… của mình” a.T ác động

b.sản phẩm

c Nhu cầu

Trang 13

2.- Các yếu tố cơ bản của quá trình SX

Để sản xuất ra của cải vật chất con người cần

những thứ gì ?

Mời các em xem những hình ảnh sau

Trang 14

Sản phẩm

Sức

lao động Lao động Tư liệu Đối tượng Lao động

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Biến mũi tên

thành dấu

cộng

Trang 16

• Sức lao động là

toàn bộ những năng

được vận dụng vào qúa trình sản xuất.

Trang 18

Để làm ra cái cửa cần sổ thì phải mất sức lực cơ bắp,

phải đo đạc tính toán kích thước màu sắc kiểu dáng…

Theo em để làm ra cái cửa sổ, sức lao động

thể hiện chỗ nào

Trang 19

Lao động là gì?

Lao động là:

ø hoạt động có mục đích , có ý thức của con người làm biến đổi những yếu

tố của tự nhiên cho phù hợp với

nhu cầu của con người.

Trang 20

So sánh sự khác nhau giữa hoạt động của nhện giăng tơ và hoạt động của người

kiến trúc sư.

Trang 22

Có sẳn trong Thiên nhiên

Loại đã Trãi qua tác động lao động

của con người

Đối tượng lao động

Trang 23

Có sẳn trong TN Qua tác động con người

Trang 24

Nghề

sợi tổng

Trang 25

XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG LAO

Trang 26

Xác định đối tượng lao động của các ngành nghề sau:

1 Nghề dệt

2 Nghề đan lát

3 Ngành công nghiệp chế tạo máy

4 Ngành công nghiệp chế biến đồ hộp

1./ Bông, tơ tằm.

2./ Mây, tre, lá, nứa, trúc…

3./ Sắt, thép…

4./ Gia sức, gia cầm,

ĐÁP ÁN

Trang 27

Câu 1 : Em hãy đánh dấu ( X ) vào những đối tượng lao động của ngành công

Trang 28

Câu 2 : Em hãy chỉ ra yếu tố nào sau đây không thuộc quá trình sản xuất ?

a ) Sức lao động

b ) Đối tượng lao động

c ) Tư liệu lao động

d ) Sản phẩm

Thiếu đáp án

Trang 29

Câu 3 : Em hãy đánh dấu (X ) vào những điều

kiện khách quan để người có sức lao động thực hiện quá trình lao động.

a ) Học tập, nâng cao trình độ

b ) Xây dựng các nhà máy , xí nghiệp tạo nhiều

Trang 30

• Câu 4 : Yếu tố nào đóng vai trò quyết định

trong quá trình sản xuất ?

• a ) Sức lao động

• b) Đối tượng lao động

• c) Tư liệu lao động

• d) Tất cả

Thiếu đáp án

Trang 31

c.- Tư liệu lao động

Tư liệu lao động

là gì ?

Mời các em xem những

hình ảnh sau Và cho biết tư liệu lao động

gồm những loại nào?

Trang 32

Công cụ sản xuất

Trang 33

Kết cấu hạ tầng

Trang 34

Hệ thống bình chứa

Trang 35

Công cụ lao động

Kết cấu hạ tầng

Hệ thống bình chứa

Tư liệu

lao động

Trang 36

c.-

Tư liệu lao động :

Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động

của con người lên đối tượng lao động,

nhằm biến đổi đối tượng thành sản phẩm

thoả mãn nhu cầu của con người.

Trang 37

Công cụ lao động là

quan trọng nhất Vì CCLĐ

đóng vai trò quyết định

trong TLSX Cùng với

quá trình tích luỹ kinh

nghiệm, với những

phát minh và sáng chế

kỉ thuật, CCLĐ không

ngừng được cải tiến

và hoàn thiện Chính sự

cải tiến và hoàn thiện

không ngừng CCLĐ đã

làm biến đổi toàn bộ

TLSX CCLĐ là một trong

những căn cứ cơ bản

để phân biệt các thời

đại kinh tế

Trong các loại

TLLĐ cái nào

quan trọng nhất?

Trang 38

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với

cá nhân, gia đình và xã hội.

a Phát triển kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế

Cơ cấu kinh tế hợp lí

Phát triển kinh tế hợp l í

Công bằng xã hội

Chữ bé quá

Trang 39

• Nhóm 1: phân tích nội dung tăng trưởng kinh tế và liên hệ thực tế nước ta.

• Nhóm 2: Phân tích nội dung cơ cấu kinh tế hợp lí.

• Nhóm 3: Phân tích nội dung công bằng xã hội và liên hệ thực tế Việt Nam.

Trang 40

Nhóm 1: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng,

chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó trong một thời kì nhất định.

Quy mô và tốc độ tăng trửơng kinh tế là căn cứ quan trọng

để xác định phát triển kinh tế, trong đó có tác động của dân số.

Trang 41

• Liên hệ:

Tích cực:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Năm 2007, tốc độ

tăng GDP của Việt nam là 8,44% đứng thứ 3 châu Á (sau Trung Quốc: 11,3% và Ấn Độ khoảng: 9%

Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước cả năm

2007 ước đạt 287.900 tỉ đồng, vượt dự toán cả năm (dự toán 281.900 tỉ đồng) và tăng 11,6% so với năm 2006

Trang 42

Tiêu cực: Lãng phí, tham ô, đầu tư kinh tế không đúng Tỉ lệ tăng dân số quá cao, tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả năng

Trang 43

Nhóm 2:

Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế

Cơ cấu kinh tế ngành là quan trọng nhất

- Cơ cấu kinh tế hợp lí:

Tiềm năng nội lực

Kinh tế phát huy:

Phù hợp với khoa học công nghệ

Phân công lao động và hợp tác quốc tế

Trang 44

Liên hệ

Cơ cấu ngành nước ta: Công - nông nghiệp - dịch vụ (năm 2007)

Tỉ trọng công nghiệp: 39%

Tỉ trọng nông nghiệp: 20.9%

Tỉ trọng dịch vụ: 40.1%

Tiêu cực:

Chất lượng hiệu quả: còn thấp, giải quyết việc làm chưa tốt.Tỉ trọng lao động và tỉ trọng thu nhập nông nghiệp cao

Trang 45

Nhóm 3: Công bằng xã hội là:

Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ.

Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con người, xã họi Bảo vệ môi trường sinh thái.

Thu nhập thực tế tăng, chất lượng văn hoá, giáo dục, y tế, môi trường…

Trang 46

3 Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia

đình và xã hội

Cá nhân Gia đình Xã hội

ý nghĩa -Việc làm

-Thu nhập ổn định-Chăm sóc sức khoẻ

-Tuổi thọ-Nhu cầu vật chất, tinh thần

-Học tập-Phát triển toàn diện

- Chức năng kinh tế

- Chức năng sinh sản

- Chăm sóc giao dục-Hạnh phúc gia đình

-Xây dựng gia đình văn hoá

-Hạnh phúc mội thành viên gia đình

- Thu nhập quốc dân, chất lượng cuộc sống, phúc lợi và việc làm

thực tiễn … Em được đi học …Bố, mẹ có việc làm - Chế độ của nước ta ổn định; mọi người

được tư do kinh

Trang 48

• Một số slide chữ bé quá !

Ngày đăng: 22/02/2021, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w