Đề cương ôn tập học phần xây dựng cầu 2 hay Kỹ thuật thi công cầu 2 trường đại học công nghệ GTVTFile gồm câu hỏi ôn tập lý thuyết và hướng dẫn giải chi tiết bài tập có hình ảnh minh họa cụ thể1.Tổng quan về các công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu thép và bê tông cốt thép? Trình bày các bước cơ bản thi công nhịp cầu theo một trong những công nghệ nêu trên?2.Trình bày trình tự công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu bê tông cốt thép theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. 3.Trình bày trình tự công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu dầm bê tông cốt thép theo phương pháp lắp ghép. 4.So sánh ưu, nhược điểm của phương pháp thi công lắp ghép kết cấu nhịp so với phương pháp thi công đổ bê tông tại chỗ.5.Khái niệm, phân loại và các yêu cầu cơ bản của đà giáo thi công kết cấu nhịp cầu BTCT theo phương pháp đổ tại chỗ? Cấu tạo các bộ phận chính của đà giáo cố định thi công kết cấu nhịp cầu BTCT theo phương pháp đổ tại chỗ? 6.Cấu tạo đà giáo đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT? Biện pháp theo dõi, quản lý để đảm bảo chất lượng đà giáo. Các yêu cầu cơ bản và lưu ý gì về chất lượng đà giáo dạng này. Phương án (có thể là thiết kế loại đà giáo mới) làm giảm thời gian lắp đặt đà giáo thi công kết cấu nhịp.7.Khái niệm, các yêu cầu cơ bản và các chi tiết cấu tạo của ván khuôn kết cấu nhịp cầu BTCT thi công đổ bê tông tại chỗ? 8.Nêu các tải trọng tác dụng và nội dung tính duyệt ván khuôn kết cấu nhịp? Thiết lập phương án để tăng khả năng chịu lực của ván khuôn kết cấu nhịp cầu.9.Trình tự công nghệ chế tạo dầm bê tông cốt thép dự ứng lực theo phương pháp kéo trước? Trình tự căng kéo các tao cáp dự ứng lực? Thời điểm và trình tự cắt cáp dự ứng lực. 10.0 định dùng cho đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT? Biện pháp kiểm soát, theo dõi khi thử tải đà giáo?11.Trình bày khái niệm về chiều cao kiến trúc của đà giáo. Nội dung tính toán chiều cao kiến trúc của đà giáo? Phân biệt biến dạng dư và biến dạng đàn hồi? Biện pháp khử biến dạng dư của đà giáo?12.Trình bày các nguyên tắc hạ đà giáo, thời điểm và trình tự hạ đà giáo cầu dầm BTCT đổ bê tông tại chỗ? Cho biết những tình huống xấu có thể xảy ra và đề xuất giải pháp khắc phục với đà giáo đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp. 13.Trình bày nội dung tính chiều cao hạ đà giáo, các nguyên tắc hạ và thời điểm hạ đà giáo cầu dầm BTCT đổ bê tông tại chỗ? Biện pháp hạ đà giáo đảm bảo nhẹ nhàng, êm thuận cho một nhịp cầu BTCT giản đơn?14.Tác dụng của thiết bị hạ đà giáo thi công kết cấu nhịp BTCT đổ tại chỗ? Cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi áp dụng của thiết bị hạ đà giáo?15.Trình bày các phương pháp thi công đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT, vận dụng các phương pháp để đổ bê tông cho các loại cầu dầm giản đơn? So sánh kết cấu nhịp cầu thi công đổ bê tông tại chỗ và thi công theo phương pháp lắp ghép.16.Trình bày các phương pháp thi công đổ bê tông kết cấu nhịp dầm cầu BTCT, vận dụng các phương pháp để đổ bê tông cho các loại cầu dầm liên tục? So sánh kết cấu nhịp cầu thi công đổ bê tông tại chỗ và thi công theo phương pháp lắp ghép.17.Nêu quy trình công nghệ thi công sản xuất một phiến dầm BTCT đúc sẵn theo phương pháp dự ứng lực kéo trước. Trình bày quy trình căng kéo một tao cốt thép dự ứng lực? Phân tích ưu nhược điểm của công tác kích kéo một đầu và hai đầu bó cáp? Thời điểm và trình tự cắt cốt thép dự ứng lực?18.Nêu trình tự thi công sản xuất một phiến dầm BTCT đúc sẵn theo phương pháp dự ứng lực kéo sau. Thứ tự căng kéo các bó cáp DƯL? Nêu quy trình căng kéo 1 bó cốt thép dự ứng lực. Trình bày quy trình căng kéo một bó cáp dự ứng lực và giải thích.19.Ưu, nhược điểm của phương pháp công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL kéo trước, kéo sau. Đề xuất phương án rút ngắn thời gian sản xuất dầm theo phương pháp công nghệ trên.20.Mục đích của công tác bảo dưỡng bê tông dầm cầu? Trình bày biện pháp và và các quy định đối với công tác bảo dưỡng bê tông dầm, kết cấu nhịp cầu BTCT.21.Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện và chọn cẩu lắp ráp dầm BTCT theo phương pháp lắp dầm bằng cần cẩu chạy trên (cẩu tiến từ mố ra). Đề xuất giải pháp giảm tầm với cho cẩu?22.Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện và chọn cẩu lắp ráp dầm BTCT theo phương pháp lắp dầm bằng cần cẩu chạy dưới. Đề xuất giải pháp giảm tầm với cho cẩu?23.Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện và cách lựa chọn kích thước tổng thể giá long môn cố định khi thi công nâng hạ và sàng ngang dầm bằng giá long môn cố định trên mố, trụ cầu? Sơ đồ và nội dung tính duyệt giá long môn cố định.24.Cấu tạo và bố trí cầu dẫn (cầu tạm) thi công lao dọc dầm BTCT ra vị trí trên mố, trụ cầu? Nội dung tính toán dầm cầu dẫn thi công lao dọc dầm BTCT?25.Trình bày phương pháp lắp ráp dầm bê tông cốt thép bằng giá long môn di động: Phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện, các giải pháp di chuyển giá trong quá trình thi công.26.Trình bày phương pháp lắp ráp dầm bê tông cốt thép bằng giá chuyên dụng dạng ba chân: Phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện. Nêu nội dung và vị trí cần tính toán kiểm tra đối với giá lao dầm?27.Trình bày các bước cơ bản thi công kết cấu nhịp BTCT theo phương pháp đúc hẫng cân bằng. Cách phân chia đốt đúc và giải thích?28.Hãy nêu trình tự công việc đúc đốt K0 trên đỉnh trụ; đúc hẫng một đốt dầm BTCT trong công nghệ đúc hẫng cân bằng. Sơ bộ bố trí thời gian cho một chu trình đó?29.Trình tự kỹ thuật thi công đúc đẩy nhịp cầu BTCT? 30.Những công tác chuẩn bị cho công tác lắp ráp cầu thép? Trình bày phương pháp lắp lắp hẫng và bán hẫng kết cấu nhịp cầu giàn thép.31.Trình bày phương pháp lắp ráp kết cầu nhịp cầu giàn thép trên đà giáo? Cấu tạo đà giáo dùng để lắp ráp kết cấu nhịp cầu giàn thép?32.Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, cấu tạo con lăn, đường lăn và bố trí tời cáp để lao kéo dọc kết cấu nhịp cầu thép trên con lăn.33.Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp phương pháp thi công lao kéo dọc kết cấu nhịp cầu thép trên con lăn. 34.Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, cấu tạo đường trượt và bố trí tời cáp để lao dọc kết cấu nhịp cầu thép trên con bàn trượt trượt và bàn lăn cố định. Đề xuất biện pháp giảm ma sát khi kéo nhịp cầu. 35.Công thức và giải thích công thức tính lực kéo, hãm nhịp cầu khi lao dọc. 36.Trình tự thi công kết cấu nhịp cầu dầm thép có bản bê tông cốt thép liên hợp, các phương pháp điều chỉnh ứng suất trong quá trình thi công.37.Trình tự kỹ thuật thi công xây dựng kết cấu nhịp cầu treo? Cầu dây văng?38.Trình tự kỹ thuật thi công xây dựng trụ tháp cầu treo, cầu dây văng?
Trang 1Câu 4:So sánh ưu, nhược điểm của phương pháp thi công lắp ghép kết cấu nhịp so với phương pháp thi
công đổ bê tông tại chỗ 3
Câu 5:Khái niệm, phân loại và các yêu cầu cơ bản của đà giáo thi công kết cấu nhịp cầu BTCT theo
phương pháp đổ tại chỗ? Cấu tạo các bộ phận chính của đà giáo cố định thi công kết cấu nhịp cầu BTCT theo phương pháp đổ tại chỗ? 4Câu 6: Cấu tạo đà giáo đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT? Biện pháp theo dõi, quản lý để đảm bảo chất lượng đà giáo Các yêu cầu cơ bản và lưu ý gì về chất lượng đà giáo dạng này Phương án (có thể là thiết kế loại đà giáo mới) làm giảm thời gian lắp đặt đà giáo thi công kết cấu nhịp 4
Câu 7:Khái niệm, các yêu cầu cơ bản và các chi tiết cấu tạo của ván khuôn kết cấu nhịp cầu BTCT thi
công đổ bê tông tại chỗ? 5
Câu 8:Nêu các tải trọng tác dụng và nội dung tính duyệt ván khuôn kết cấu nhịp? Thiết lập phương án
để tăng khả năng chịu lực của ván khuôn kết cấu nhịp cầu 6Câu 9: Trình tự công nghệ chế tạo dầm bê tông cốt thép dự ứng lực theo phương pháp kéo trước? Trình
tự căng kéo các tao cáp dự ứng lực? Thời điểm và trình tự cắt cáp dự ứng lực 7Câu 10: Quy định dùng cho đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT? Biện pháp kiểm soát, theo dõi khi thử tải đà giáo? 7
Câu 11:Trình bày khái niệm về chiều cao kiến trúc của đà giáo Nội dung tính toán chiều cao kiến trúc
của đà giáo? Phân biệt biến dạng dư và biến dạng đàn hồi? Biện pháp khử biến dạng dư của đà giáo? 7
Câu 13:Trình bày nội dung tính chiều cao hạ đà giáo, các nguyên tắc hạ và thời điểm hạ đà giáo cầu
dầm BTCT đổ bê tông tại chỗ? Biện pháp hạ đà giáo đảm bảo nhẹ nhàng, êm thuận cho một nhịp cầu BTCT giản đơn? 9
Câu 14: Tác dụng của thiết bị hạ đà giáo thi công kết cấu nhịp BTCT đổ tại chỗ? Cấu tạo, nguyên lý
làm việc và phạm vi áp dụng của thiết bị hạ đà giáo? 10Câu 15:Trình bày các phương pháp thi công đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT, vận dụng các phương pháp để đổ bê tông cho các loại cầu dầm giản đơn? So sánh kết cấu nhịp cầu thi công đổ bê tông tại chỗ và thi công theo phương pháp lắp ghép 10Câu 16: Trình bày các phương pháp thi công đổ bê tông kết cấu nhịp dầm cầu BTCT, vận dụng các phương pháp để đổ bê tông cho các loại cầu dầm liên tục? So sánh kết cấu nhịp cầu thi công đổ bê tông tại chỗ và thi công theo phương pháp lắp ghép 11Câu 17: Nêu quy trình công nghệ thi công sản xuất một phiến dầm BTCT đúc sẵn theo phương pháp dựứng lực kéo trước Trình bày quy trình căng kéo một tao cốt thép dự ứng lực? Phân tích ưu nhược điểm của công tác kích kéo một đầu và hai đầu bó cáp? Thời điểm và trình tự cắt cốt thép dự ứng lực? 12Câu 18:Nêu trình tự thi công sản xuất một phiến dầm BTCT đúc sẵn theo phương pháp dự ứng lực kéo sau Thứ tự căng kéo các bó cáp DƯL? Nêu quy trình căng kéo 1 bó cốt thép dự ứng lực Trình bày quy trình căng kéo một bó cáp dự ứng lực và giải thích 12Câu 19:Ưu, nhược điểm của phương pháp công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL kéo trước, kéo sau Đề xuất phương án rút ngắn thời gian sản xuất dầm theo phương pháp công nghệ trên 13Câu 20: Mục đích của công tác bảo dưỡng bê tông dầm cầu? Trình bày biện pháp và và các quy định đối với công tác bảo dưỡng bê tông dầm, kết cấu nhịp cầu BTCT 13
1 | P a g e
Trang 2Câu 21:Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện và chọn cẩu lắp ráp dầm BTCT theo phương pháp lắp dầm bằng cần cẩu chạy trên (cẩu tiến từ mố ra) Đề xuất giải pháp giảm tầm với cho cẩu? 14Câu 22:Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện và chọn cẩu lắp ráp dầm BTCT theo phương pháp lắp dầm bằng cần cẩu chạy dưới Đề xuất giải pháp giảm tầm với cho cẩu? .14Câu 23:Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện và cách lựa chọn kích thước tổng thể giá long môn cố định khi thi công nâng hạ và sàng ngang dầm bằng giá long môn cố định trên
mố, trụ cầu? Sơ đồ và nội dung tính duyệt giá long môn cố định 15Câu 24:Cấu tạo và bố trí cầu dẫn (cầu tạm) thi công lao dọc dầm BTCT ra vị trí trên mố, trụ cầu? Nội dung tính toán dầm cầu dẫn thi công lao dọc dầm BTCT? 16Câu 25:Trình bày phương pháp lắp ráp dầm bê tông cốt thép bằng giá long môn di động: Phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện, các giải pháp di chuyển giá trong quá trình thi công 16Câu 26:Trình bày phương pháp lắp ráp dầm bê tông cốt thép bằng giá chuyên dụng dạng ba chân: Phạm
vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, trình tự thực hiện Nêu nội dung và vị trí cần tính toán kiểm tra đối với giá lao dầm? 17Câu 27:Trình bày các bước cơ bản thi công kết cấu nhịp BTCT theo phương pháp đúc hẫng cân bằng Cách phân chia đốt đúc và giải thích? 18Câu 28:Hãy nêu trình tự công việc đúc đốt K0 trên đỉnh trụ; đúc hẫng một đốt dầm BTCT trong công nghệ đúc hẫng cân bằng Sơ bộ bố trí thời gian cho một chu trình đó? 19Câu 29:Trình tự kỹ thuật thi công đúc đẩy nhịp cầu BTCT? 19Câu 30:Những công tác chuẩn bị cho công tác lắp ráp cầu thép? Trình bày phương pháp lắp lắp hẫng và bán hẫng kết cấu nhịp cầu giàn thép 19Câu 31:Trình bày phương pháp lắp ráp kết cầu nhịp cầu giàn thép trên đà giáo? Cấu tạo đà giáo dùng đểlắp ráp kết cấu nhịp cầu giàn thép? 20Câu 32:Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, cấu tạo con lăn, đường lăn và bố trí tời cáp để lao kéo dọc kết cấu nhịp cầu thép trên con lăn 20Câu 33:Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp phương pháp thi công lao kéo dọc kết cấu nhịp cầu thép trên con lăn (câu 32) 22Câu 34:Trình bày phạm vi áp dụng, sơ đồ phương pháp, cấu tạo đường trượt và bố trí tời cáp để lao dọc kết cấu nhịp cầu thép trên bàn trượt và bàn lăn cố định Đề xuất biện pháp giảm ma sát khi kéo nhịp cầu 22Câu 35:Công thức và giải thích công thức tính lực kéo, hãm nhịp cầu khi lao dọc 22Câu 36:Trình tự thi công kết cấu nhịp cầu dầm thép có bản bê tông cốt thép liên hợp, các phương pháp điều chỉnh ứng suất trong quá trình thi công 23Câu 37:Trình tự kỹ thuật thi công xây dựng kết cấu nhịp cầu treo? Cầu dây văng? 24Câu 38:Trình tự kỹ thuật thi công xây dựng trụ tháp cầu treo, cầu dây văng? 24
Trang 3Câu 1:Tổng quan về các công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu thép và bê tông cốt thép? Trình bày các bước cơ bản thi công nhịp cầu theo một trong những công nghệ nêu trên?
Trả lời:
Các công nghê thi công cầu thép
Thi công lắp đặt bằng cần cẩu:
Lao kéo dọc trên đường trượt:
Biện pháp lắp ráp tại chỗ
Biện pháp lắp hẫng:
Biện pháp chở nổi
Lao kéo ngang giàn thép:
Các công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu bê tông cốt thép chia làm 2 phương pháp là đổ bê tông liền khối và lắp ghép
Phương pháp thi công đổ bê tông liền khối:
Đúc trên đà giáo cố đinh
Đúc tại chỗ trên đà giáo đi động
Đúc đẩy
Đúc hẫng cân bằng
Phương pháp thi công lắp ghép
Thi công lắp ghép các phiến dầm đúc sẵn
Thi công dầm cắt khúc sâu táo
Thi công lắp hẫng
Thi công lắp đẩy
Thi công toàn nhịp: Full span
Trình tự các bước cơ bản xem nội dung các câu dưới
Câu 2:Trình bày trình tự công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu bê tông cốt thép theo phương pháp
đổ bê tông tại chỗ
Trả lời:
Trình tự công nghệ thi công KCN cầu BTCT đổ tại chỗ theo trình tự
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Lắp dựng đà giáo – thử tải
Công tác ván khuôn – cốt thép
Công tác bê tông – bảo dưỡng
Hoàn thiện cầu
Câu 3: Trình bày trình tự công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu dầm bê tông cốt thép theo phương
pháp lắp ghép
Trả lời:
Trình tự công nghệ thi công KCN cầu BTCT lắp ghép theo trình tự
Thi công dầm trên bãi đúc hoặc trong xưởng
Chuẩn bị mặt bẳng, thiết bị phụ trợ phục vụ thi công
Di chuyển dầm, thiết bị nâng hạ tới công trường
Sử dụng thiết bị nâng hạ di chuyển dầm vào vị trí
Liên kết các phiến dầm và hoàn thiện
Câu 4:So sánh ưu, nhược điểm của phương pháp thi công lắp ghép kết cấu nhịp so với phương
pháp thi công đổ bê tông tại chỗ.
Trả lời:
Ưu điểm:
Tiến độ thi công nhanh
Chất lượng cấu kiện tốt hơn
Ít chịu ảnh hưởng của thời tiết
Nhược điểm:
3 | P a g e
Trang 4 Đũi hỏi mỏy múc thiết bị hiện đại
Độ cứng toàn khối và độ ổn định thấp
Đũi hỏi độ chớnh xỏc cao
Trọng lượng, kớch thước khối cẩu lắp phụ thuộc vào thiết bị
Cõu 5:Khỏi niệm, phõn loại và cỏc yờu cầu cơ bản của đà giỏo thi cụng kết cấu nhịp cầu BTCT
theo phương phỏp đổ tại chỗ? Cấu tạo cỏc bộ phận chớnh của đà giỏo cố định thi cụng kết cấu
nhịp cầu BTCT theo phương phỏp đổ tại chỗ?
Yờu cầu cơ bản như sau:
+ Đà giỏo cú cấu tạo đơn giản để dễ kiểm soỏt nội lực và biến dạng, nờn sử dụng kết cấu vạn năng Đàgiỏo phải đủ độ cứng, độ ổn định
+ Kết cấu dễ lắp dựng và thỏo dỡ thể hiện ở chỗ từng cấu kiện phải nhẹ cú thể mang vỏc bằng thủcụng, liờn kết bằng bu lụng hoặc chốt Lắp dựng và thỏo dỡ dễ dàng đẩy nhanh tiến độ thi cụng
+ Đà giỏo phải được sử dụng nhiều lần Đối với loại sử dụng một lần nờn tận dụng được vật liệu tạichỗ
Phõn loại:
- Phõn loại theo cấu tạo thỡ đà giỏo bao gồm cỏc loại sau:
+ Đà giỏo cố định: Là loại đà giỏo được lắp dựng tại chỗ và khi di chuyển đến vị trớ sử dụng khỏc phảithỏo dỡ hoàn toàn
+ Đà giỏo di động: Là loại dà giỏo cú khả năng di chuyển đến vị trớ sử dụng mới mà khụng cần thỏo
thuộc loại đà giỏo di động
- Phõn loại theo vật liệu:
Bailey, PAL, UIKM, УИКМ
Thiết bị hạ đà giỏo: Nờm gỗ, hộp cỏt, kớch
Dầm dọc và dầm ngang: Bằng thộp hỡnh hoặc
bằng gỗ
Vỏn sàn: Bằng gỗ hoặc bằng tụn, bằng thộp
tấm Trờn đú đặt vỏn khuụn kết cấu và là nơi
làm việc của người thi cụng
Cõu 6: Cấu tạo đà giỏo đổ bờ tụng tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT? Biện phỏp theo dừi, quản
lý để đảm bảo chất lượng đà giỏo Cỏc yờu cầu cơ bản và lưu ý gỡ về chất lượng đà giỏo dạng này Phương ỏn (cú thể là thiết kế loại đà giỏo mới) làm giảm thời gian lắp đặt đà giỏo thi cụng kết cấu nhịp.
Trả lời:
Cấu tạo đà giỏo (cõu 5)
Biện phỏp theo dừi để đảm bảo chất lượng đà giỏo.
21
345cao độ ván đáy
1-Kết cấu vì giá
2-Nêm, thiết bị hạ đà giáo3-Dầm ngang
4-Dầm dọc5-Ván lát sàn
Trang 5Thử tải đà giáo,
- Mục đích:
Phát hiện những biến dạng dư dư của đà giáo
Phát hiện những vị trí xung yếu, điểm chèn lỏng, hẫng kịp thời điều chỉnh
Lường trước sự cố xảy ra
Là tải trọng chất thử còn làm nhiệm vụ tải trọng dằn trước, ngăn ngờ chuyển vị đà giáo trong khi vữa
bê tông ninh kết
- Tải trọng chất thêm nếu được dỡ đi ngay sau khi thử tải có thể sử dụng khối bê tông đúc sẵn, bao xi
măng hoặc các phao nước Nếu tải trọng chất thêm được dỡ đi dần trong quá trình đổ bê tông thì sử dụng các vật liệu rời có thể di chuyển bằng thủ công như bao xi măng, đá hộc
- Tải trọng chất lên:
Q=1,25P nhịp đúc + P ván khuôn + P thi công
- Trình tự chất tải:
50%+ 30% + 20%
- Bố trí theo dõi chuyển vị đà giáo ở các vị trí:
Trên mặt sàn đà giáo ngay phía ở trên mỗi điểm kê
Trên đỉnh trụ tạm hai phía thượng và hạ lưu cầu
Ở các góc và tim của bệ móng trụ tạm
- Thời gian quan trắc 5-7 ngày tùy theo mức độ phức tạp của địa chất móng và thời gian chất đủ tải
- Tại những vị trí chịu lực chính bố trí thiết bị đo ứng suất
- Trong giai đoạng 20% tải trọng cuối cùng không để người có mặt trên và dưới đà giáo
- Dỡ dần tải đối xứng từ hai đầu vào giữa nhịp, trong quá trình dỡ tải vẫn tiến hành quan trác chuyển
vị võng trở lại của đà giáo để xác định biến dạng dư Khi sử dụng tải trọng dằn lên trên đà giáo thì giữkhoảng 50% tổng số tải trọng thử
Các yêu cầu cơ bản đà giáo (câu 5)
Phương án thiết kế đà giáo làm giảm thời gian lắp đặt
+ Thiết kế đà giáo gồm các chi tiết đơn giản, trọng lượng nhẹ
+ Thiết kế định hình cho đà giáo thi công
+ Sử dụng dạng liên kết đơn gian nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực
Câu 7:Khái niệm, các yêu cầu cơ bản và các chi tiết cấu tạo của ván khuôn kết cấu nhịp cầu
BTCT thi công đổ bê tông tại chỗ?
Trả lời
Khái niệm:
Ván khuôn là khuôn đúc của kết cấu bê tông, khuôn như thế nào thì sản phẩm như vậy tên gọi khác còngọi là cốt pha Hiện nay có hai loại ván khuôn chủ yếu được sử dụng đó là ván khuôn thép và ván khuôngỗ
Yêu cầu cơ bản
- Có cấu tạo đơn giản, dễ lắp ghép và chế tạo
- Bề mặt bằng phẳng, nhẵn
- Đảm bảo khả năng chịu lực, không bị cong vênh, mất ổn định
- Đảm bảo sự kín khít, không làm mất nước, mất vữa xi măng
- Hiệu quả kinh tế cao, sử dụng được nhiều lần
Các chi tiết cấu tạo ván khuôn KCN cầu BTCT đổ tại chỗ
Cấu tạo ván khuôn thép:
5 | P a g e
Trang 6a) Tấm ván phẳng b) Tấm ván cong c) Các tấm ván có kích thước nhỏ 1- tôn lát 2- viền cạnh bằng thép góc.3- sườn tăng cường đứng.
4- sườn tăng cường ngang
Câu 8:Nêu các tải trọng tác dụng và nội dung tính duyệt ván khuôn kết cấu nhịp? Thiết lập
phương án để tăng khả năng chịu lực của ván khuôn kết cấu nhịp cầu.
Trả lời
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn:
Tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn:
a-Trọng lượng bản thân của ván khuôn
b-Trọng lượng đơn vị của vữa bê tông mới đổ
c-Trọng lượng đơn vị của cốt thép
d-Tải trọng do người và dụng cụ thi công:
e-Tải trọng đầm rung
* Tải trọng ngang tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn.
g-Áp lực đẩy ngang của bê tông mới đổ
h, Lực xung kích khi đầm bê tông
i- Áp lực xung kích khi đầm bê tông
Nội dung tính duyệt ván khuôn:
Ngoài tính toán ván còn có tính toán nẹp, sườn tăng cường, bu lông giằng
Tăng khả năng chịu lực ván khuôn:
Tăng chiều dầy ván hoặc tôn lát
Sử dụng vật liệu có khả năng chịu lực, độ cứng cao hơn
Bố trí nẹp, sườn tăng cường, thanh chống khoảng cách dầy
Trang 7Câu 9: Trình tự công nghệ chế tạo dầm bê tông cốt thép dự ứng lực theo phương pháp kéo trước? Trình tự căng kéo các tao cáp dự ứng lực? Thời điểm và trình tự cắt cáp dự ứng lực
Trả lời:
Trình tự công nghệ chế tạo dầm DUL căng trước:
Xây dựng bệ căng cốt thép
Lắp đặt cốt thép DƯL
Kéo căng cốt thép DƯL
Tiến hành đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông dầm
Khi bê tông đạt 90% cường độ thì tiến hành buông cốt thép khỏi bệ căng
Trình tự căng kéo các tao cáp DUL
Bước 1: Kéo so dây: Căng từ 0,0Pk đến 0,1Pk
Bước 2: Tiến hành kéo theo các cấp lực
0,1Pk ; 0,25Pk ; 0,5Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
hoặc 0,2Pk ; 0,4Pk ; 0,6Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
Sau mỗi cấp lực thì dừng kéo từ 3-5 phút và đo độ dãn dài ở mỗi cấp lực
Khi căng đến 1,0 Pk thì đo tổng độ dãn dài của cáp tại hai đầu căng là
Bước 3: Lập biểu đồ quan hệ lực căng và độ dãn dài: P và
Bước 4: Lập bảng tính độ dãn dài của cáp ứng với các cấp áp lực căng kéo
Bước 5: Kiểm tra độ dãn dài theo tính toán bằng công thức:
Thời điểm và trình tự cắt cáp dự ứng lực
Khi bê tông đạt 90% cường độ trở lên
Trình tự cắt cáp hạn chế tác dụng nén lệch tâm từ thép DUL lên dầm
Câu 10: Quy định dùng cho đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT? Biện pháp kiểm soát, theo dõi khi thử tải đà giáo?
Trả lời
Quy định dùng cho đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT
1- Đổ liên tục cho đến khi kết thúc
2- Chiều cao vữa rơi không được vượt quá 1,5m
3- Vữa rót xuống thành từng lớp có chiều dày không quá 0,3m và san đều
4- Sau mỗi lớp vữa phải tiến hành đầm kỹ mới rải lớp tiếp theo.
Biện pháp kiểm soát, theo dõi khi thử tải đà giáo (câu 6)
Câu 11:Trình bày khái niệm về chiều cao kiến trúc của đà giáo Nội dung tính toán chiều cao kiến
trúc của đà giáo? Phân biệt biến dạng dư và biến dạng đàn hồi? Biện pháp khử biến dạng dư của
Nội dung tính toán:
Cao độ kiến trúc của đà giáo HKT HTK H
1
cm H
i i
Trang 8-Chiều dài tính toán của cọc hay cột đà giáo
-Ứng suất nén trong cọc hay trong cột đà giáo
-Mô đuyn đàn hồi của vật liệu làm cọc hay cột
+Biến dạng của dầm hay dàn KCN đà giáo gối giản đơn trên vì giá, tính cho điểm giữa nhịp (2):
-Lực rải đều trên dầm hoặc trên dàn (kG/m)
-Mô men quán tính của dầm tính cho tiết diện giữa nhịp
-Hệ số xét đến sự tăng độ võng do các thanh của dàn Đối với dàn có hai biên song song thì:
+ Biến dạng của các mối nối và các mặt tiếp xúc giữa các bộ phận của đà giáo (3):
-Số chỗ tiếp xúc giữa gỗ với gỗ
-Số chỗ tiếp xúc giữa thép với gỗ
+ Biến dạng của các thiết bị hạ đà giáo (4):
Với các loại nêm:
Với hộp cát:
+Độ lún của đất nền (5):
Kê trực tiếp trên đất nền: 3 = 1cm
Cọc, cột đóng đến độ chối, hoặc kê trên bộ phận công trình khác: 5 = 0
+Độ võng tương đối của bản thân kết cấu nhịp cầu, dưới tác dụng của tải trọng bản thân và ½ hoạt tảigây ra (6): Lấy theo số liệu thiết kế
Phân biệt biến dạng dư và biến dạng đàn hồi:
Biến dạng đàn hồi là biến dạng sẽ mất đi khi bỏ lực tác dụng
Biến dạng dư là biến dạng khi bỏ lực tác dụng (do vật liệu quá giới hạn đàn hồi)
Biện pháp khử biến dạng dư của đà giáo
Thử tải với tải trọng lớn hơn tải trọng thi công
Câu 12:Trình bày các nguyên tắc hạ đà giáo, thời điểm và trình tự hạ đà giáo cầu dầm BTCT đổ
bê tông tại chỗ? Cho biết những tình huống xấu có thể xảy ra và đề xuất giải pháp khắc phục với
đà giáo đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp
Trả lời Nguyên tắc chung.
- Theo chiều dọc cầu: Hạ đà giáo từ chỗ có độ võng lớn đến chỗ có độ võng nhỏ Hạ đối xứng với mặtcắt ngang giữa dầm
- Theo mặt cắt ngang: Cùng một lúc, hạ tất cả các điểm trên cùng một mặt cắt ngang, hoặc tháo từngoài vào trong Hạ từ từ, tránh va chạm mạnh
Thời điểm hạ đà giáo:
- Nói chung, khi bê tông dầm đạt cường độ khoảng 75% so với cường độ thiết kế thì có thể tiến hànhtháo dỡ đà giáo
Trình tự hạ đà giáo:
a/Đối với cầu dầm giản đơn
Tháo từ giữa tháo ra
.384
4 k k cm
) ( 5 , 0
4 cm
Trang 9b/Đối với cầu dầm mút thừa.
-Tháo nhịp hẫng trước, tháo từ hai đầu vào.
-Tháo nhịp giữa sau, tháo từ giữa tháo ra.
c/Đối với cầu dầm liên tục
Tại mỗi nhịp, tháo từ giữa tháo ra.
Các tình huống xấu xảy ra với đà giáo: Xem mục đích thử tải đà giáo câu số 6 Biện pháp khắc phục: thử tải đà giáo
Trang 10Câu 13:Trình bày nội dung tính chiều cao hạ đà giáo, các nguyên tắc hạ và thời điểm hạ đà giáo
cầu dầm BTCT đổ bê tông tại chỗ? Biện pháp hạ đà giáo đảm bảo nhẹ nhàng, êm thuận cho một nhịp cầu BTCT giản đơn?
Trả lời Chiều cao hạ đà giáo:
Chiều cao hạ đà giáo tính theo công thức:
h = y + Δ +C
Trong đó
y- Độ võng của nhịp do trọng lượng bản thân dầm bê tông gây ra
Δ=δ1- Biến dạng đàn hồi
C- Khoảng hở cần thiết giữa giàn giáo và dầm bê tông, thường từ 10-30mm
Chiều cao mỗi lần hạ là h/n ( n là số lần hạ)
Nguyên tắc hạ đà giáo và thời điểm xem câu 12
Biện pháp hạ đà giáo đảm bảo nhẹ nhàng êm thuận cho 1 nhịp cầu BTCT
- Trong mọi trường hợp, trong quá trình hạ đà giáo, không để xuất hiện nội lực trái dấu với nội lựcthiết kết tại bất kỳ mặt cắt nào của dầm
- Sử dụng thiết bị hạ đà giáo có thể điều chỉnh tốc độ hạ
- Đối với dầm giản đơn tháo từ giữa ra
- Trên mặt cắt ngang tháo đồng thời nếu không thì tháo lần lượt từ ngoài vào trong
Câu 14: Tác dụng của thiết bị hạ đà giáo thi công kết cấu nhịp BTCT đổ tại chỗ? Cấu tạo, nguyên
lý làm việc và phạm vi áp dụng của thiết bị hạ đà giáo?
Trả lời Khái niệm
- Thiết bị hạ đà giáo có tác dụng tách hệ thống đà giáo ra khỏi KCN, đưa KCN vào làm việc dưới tácdụng của tải trọng
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nêm gỗ 2 mảnh:
- Gồm hai mảnh gỗ chồng lên nhau, mặt tiếp xúc vát 1:6 1: 10 Liên kết bằng đinh đỉa Bên ngoài
có phủ một lớp dầu phòng nước Bề dầy min là 8 cm
1- Mảnh gỗ trên 2-Mảnh gỗ dưới 3-Đinh đỉa
b-Bề rộng của nêm l – Chiều dài mặt tiếp xúc P-Tải trọng tác dụng lên nêm.
- Thao tác: Tháo đinh đỉa Lấy búa gõ vào đầu nhỏ của miếng gỗ trên Miếng gỗ trên sẽ trượt xuống
theo đường trượt l Chiều cao của nêm giảm, làm tách rời KCN đà giáo Nếu nêm bị kẹt, có thể dùng
nước xà phòng đặc cho vào mặt tiếp xúc giữa hai miếng gỗ
- Ưu, nhược điểm của nêm gỗ hai mảnh: Ưu điểm lớn nhất là có cấu tạo đơn giản, dễ thao tác
- Nhược điểm: Không điều chỉnh tốc độ hạ đà giáo theo ý muốn, chịu lực kém
Câu 15:Trình bày các phương pháp thi công đổ bê tông tại chỗ kết cấu nhịp cầu dầm BTCT, vận dụng các phương pháp để đổ bê tông cho các loại cầu dầm giản đơn? So sánh kết cấu nhịp cầu thi công đổ bê tông tại chỗ và thi công theo phương pháp lắp ghép.
Trả lời Các phương pháp đổ bê tông tại chỗ KCN cầu dầm BTCT:
Trang 11- Đổ bờ tụng nờn đối xứng với tim cầu để khụng gõy xoắn vặn cho đà giỏo
2-Đối với dầm dài và cao.
- Khi chiều cao dầm ≥ 1,5m khối lượng đổ bờ tụng lớn thỡ phải cú thiết bị đổ bờ tụng hoặc đổ theotừng lớp nghiờng một gúc 20-280, đổ đối xứng từ hai đầu vào giữa, theo phương dọc dầm
- Theo phương ngang dầm, đổ BT từ tim dầm chủ ra hai bờn
- Theo chiều cao dầm, đầu tiờn đổ BT dầm chủ, dầm ngang, đổ dần lờn bản cỏnh của dầm
- Đổ theo lớp nghiờng cú ưu điểm mặt bằng đổ hẹp, khối lượng từng mẻ trộn cú thể ớt, lượng mỏymúc sử dụng khụng nhiều
So sỏnh kết cấu nhịp cầu đổ bờ tụng tại chỗ và lắp ghộp:
- Đổ bờ tụng tại chỗ:
Thời gian thi cụng kộo dài
Chất lượng chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết
Tớnh liền khối, độ cứng ngang tốt
Kớch thước khụng hạn chế
Mỹ quan đẹp, hỡnh dạng tựy ý phụ thuộc vào vỏn khuụn
Bờ tụng lắp ghộp:
Thời gian thi cụng ngắn
Chất lượng bờ tụng đảm bảo, khụng chịu ảnh hường thời tiết
Tớnh liền khối, độ cứng ngang khụng tốt
Kớch thước khối cẩu lắp bị hạn chế
Mỹ quan đơn điệu
Sơ đồ đổ bê tông theo chiều dài
Hỡnh 2 4 - Đổ bờ tụng theo lớp ngang
Trang 12Câu 16: Trình bày các phương pháp thi công đổ bê tông kết cấu nhịp dầm cầu BTCT, vận dụng các phương pháp để đổ bê tông cho các loại cầu dầm liên tục? So sánh kết cấu nhịp cầu thi công
đổ bê tông tại chỗ và thi công theo phương pháp lắp ghép.
Trả lời Các phương pháp đổ bê tông tại chỗ KCN cầu dầm BTCT: câu 15
Đổ bê tông KCN cầu dầm liên tục và cầu dầm mút thừa
- Đối với cầu dầm mút thừa và cầu dầm liên tục, khối lượng BT lớn, việc đổ BT kéo dài Trong quátrình đổ BT, ở vị trí giữa nhịp giàn giáo thường có biến dạng lớn, ở vị trí điểm tựa chắc chắn trụ chính,trụ tạm thường có biến dạng nhỏ không đáng kể, vì đà giáo bị biến dạng hoặc lún không đều sẽ làmKCN bị nứt ở mặt cắt mố trụ Vì vậy người ta thường bố trí mạch hở tại tiết diện dầm ở vị trí đỉnh trụ và
đổ BT sau cùng – mối nối ướt Bề rộng mạch hở từ 80-100cm (có khi tới 150cm), mặt giới hạn vuônggóc với trục dầm Sau khi đổ BT KCN xong, khoảng 7-10 ngày, tiến hành thi công mạch hở
Tuy nhiên, việc thi công mạch hở gặp rất nhiều khó khăn vì không gian chật hẹp, bố trí ván khuôn và xử
lý tính liền khối của BT rất phức tạp Vì vậy, người ta thường phân đoạn ra để đổ bê tông:
Đoạn 1,3,5 đổ trướcĐoạn 2,4,6 đổ sau
So sánh kết cấu nhịp cầu đổ bê tông tại chỗ và lắp ghép: câu 16
Câu 17: Nêu quy trình công nghệ thi công sản xuất một phiến dầm BTCT đúc sẵn theo phương pháp dự ứng lực kéo trước Trình bày quy trình căng kéo một tao cốt thép dự ứng lực? Phân tích
ưu nhược điểm của công tác kích kéo một đầu và hai đầu bó cáp? Thời điểm và trình tự cắt cốt thép dự ứng lực?
Quy trình công nghệ thi công sản xuất 1 phiến dầm căng trước: câu 9
Trình bày quy trình căng kéo một tao cốt thép dự ứng lực câu 9
Ưu nhược điểm của công tác kích kéo 1 đầu – 2 đầu
Kéo 1 đầu: Máy móc nhân vật lực bố trí ít, tuy nhiên do độ dãn dài về 1 phía lên chiều dài làm việc kíchlớn
Kéo 2 đầu: Do chiều dài dãn về 2 phía nên 1 quãng đường làm việc kích ngắn Tuy nhiên phải sử dụng
2 bộ thiết bị và nhân công tăng
Thời điểm và trình tự cắt cáp câu 9
Câu 18:Nêu trình tự thi công sản xuất một phiến dầm BTCT đúc sẵn theo phương pháp dự ứng lực kéo sau Thứ tự căng kéo các bó cáp DƯL? Nêu quy trình căng kéo 1 bó cốt thép dự ứng lực Trình bày quy trình căng kéo một bó cáp dự ứng lực và giải thích.
Trả lời Nêu trình tự thi công sản xuất một phiến dầm BTCT DUL kéo sau
Lắp đặt cốt thép thường và bố trí các ống ghen theo đường cáp thiết kế, đồng thời bố trí các ốngnhựa PVC để sau khi kéo cáp DƯL sẽ bơm vữa lấp lòng ống ghen
80-100cm 80-100cm
80-100cm
M¹ch hë
§µ gi¸o Trô cÇu
Trang 13 Lắp đặt ván khuôn.
Tiến hành đổ bê tông dầm
Khi bê tông đạt 80% cường độ thì tiến hành kéo cáp DƯL
Tiến hành bơm vữa lấp lòng ống ghen qua các ống nhựa PVC đã bố trí
Đổ bê tống lấp đầu neo và hoàn thiện dầm
Thứ tự căng kéo các bó cáp DUL trên mặt cắt ngang dầm:
Căng kéo các bó theo thứ tự từ trên xuống dưới để tránh gây ra ứng suất kéo làm nứt bê tông thớ trêncủa dầm, đồng thời kéo các bó nằm gần trục tim của mặt cắt dầm trước sau đó mới kéo các
Quy trình căng kéo 1 bó cáp dự ứng lực:
Bước 1: Kéo so dây: Căng từ 0,0Pk đến 0,1Pk
Bước 2: Tiến hành kéo theo các cấp lực
0,1Pk ; 0,25Pk ; 0,5Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
hoặc 0,2Pk ; 0,4Pk ; 0,6Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
Sau mỗi cấp lực thì dừng kéo từ 3-5 phút và đo độ dãn dài ở mỗi cấp lực
Khi căng đến 1,0 Pk thì đo tổng độ dãn dài của cáp tại hai đầu căng là
Bước 3: Lập biểu đồ quan hệ lực căng và độ dãn dài: P và
Bước 4: Lập bảng tính độ dãn dài của cáp ứng với các cấp áp lực căng kéo
Bước 5: Kiểm tra độ dãn dài
Giải thích:
Tiến hành căng kéo theo từng cấp tải trọng nhằm kiểm soát được độ dãn dài đồng thời khử các biếndạng đàn hồi và hiện tượng trùng dão của cáp DƯL Ta có thể kéo theo các cấp như sau:
Câu 19:Ưu, nhược điểm của phương pháp công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL kéo trước, kéo sau.
Đề xuất phương án rút ngắn thời gian sản xuất dầm theo phương pháp công nghệ trên.
DUL kéo trước:
ưu điểm:
TÍnh công nghiệp hóa cao, thi công nhanh
Dính bám của thép DUL và bê tông tốt
Không tốn chi phí neo đầu dầm
Nhược điểm:
Phải sử dụng bệ căng lớn
Chỉ thi công được kết cấu trong xưởng hoặc bãi đúc
Chỉ thi công nhịp nhỏ, nhịp giản đơn
DUL kéo sau:
ưu điểm:
Không cần sử dụng bệ căng
Thi công được cả xưởng, bãi đúc, ngoài hiện trường
Thi công được cả nhịp nhỏ và nhịp lớn
Nhược điểm:
Dính bám của thép DUL và bê tông không tốt
TÍnh công nghiệp hóa không cao
Tốn chi phí neo đầu dầm
Đề xuất phương án rút ngắn thời gian thi công dầm DUL kéo trước
sử dụng phụ gia đông cứng nhanh
Chế tạo cốt thép thành từng đoạn bên ngoài rồi đặt vào trong bệ
Sử dụng ván khuôn trong bằng thép thành mảnh lớn, sử dụng máy đặt vào
Định hình hóa kết cấu
Tổ chức thi công hợp lý
Đề xuất phương án rút ngắn thời gian thi công dầm DUL kéo trước
Sử dụng phu gia đông cứng nhanh
13 | P a g e
Trang 14Sử dụng bộ vỏn khuụn bằng thộp giảm thời gian gia cụng chế tạo
Đảm bảo quỏ trỡnh thủy húa bờ tụng hoàn toàn
Đảm bảo chất lượng, bề mặt bờ tụng khụng bị nứt
Biện phỏp
- Bờ tụng sau khi đổ xong, ngay sau khi se vữa phải nhanh chúng phủ đậy và tưới nước bảo dưỡng.Với bờ tụng đổ vào ngày núng nực và bờ tụng của bản mặt cầu cú bề mặt thoỏng lớn thỡ sau khi đổ bờtụng nờn che bạt, đợi sau khi se vữa sẽ phủ đậy và tưới nước bảo dưỡng
Quy định:
- Khi phủ đậy khụng được làm tổn thương và bụi bẩn bề mặt bờ tụng
- Trong suốt thời gian bảo dưỡng cần giữ cho vỏn khuụn luụn ẩm ướt
- Nước để bảo dưỡng bờ tụng phải cựng loại với nước để đổ bờ tụng
- Thời gian bảo dưỡng bờ tụng thụng thường 7 ngày, cú thể căn cứ vào tỡnh hỡnh độ ẩm, nhiệt độkhụng khớ, tớnh năng loại xi măng và chất lượng phụ gia sử dụng mà quyết định kộo dài hoặc rút ngắn
Số lần tưới nước trong ngày được quyết định căn cứ vào mức độ nước bay hơi sao cho mặt bờ tụng luụn
ở trạng thỏi ẩm ướt
Cõu 21:Trỡnh bày phạm vi ỏp dụng, sơ đồ phương phỏp, trỡnh tự thực hiện và chọn cẩu lắp rỏp dầm BTCT theo phương phỏp lắp dầm bằng cần cẩu chạy trờn (cẩu tiến từ mố ra) Đề xuất giải phỏp giảm tầm với cho cẩu?
Phạm vi áp dụng:
Kết cấu nhịp là nhịp giản đơn có chiều dài nhịp: L ¿ 21m, mặt cắt ngang có nhiều dầm chủ chữ
T hoặc chữ I với trọng lợng dầm P ¿ 30 ¿ 35 T
Cần cẩu phải có đủ sức nâng cần thiết
Có vị trí đứng cho cần cẩu để lấy các cụm dầm và đặt lên nhịp
Trang 15 Lắp dựng hệ thống đờng ray và xe goòng để di chuyển các phiến dầm.
Di chuyển từng phiến dầm đến vị trí đứng bên cạnh cần cẩu
Cần cẩu đứng trên đỉnh mố cách tờng đỉnh 1m và lấy từng phiến dầm rồi đặt lên nhịp.Lắp cácphiến dầm gần vị trí cẩu trớc, phiến dầm ở xa lắp sau
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm
Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu
Biện phỏp giảm tầm với:
- Với mặt bằng đủ rộng cần cẩu khụng nhất thiết phải đứng lệch về 1 phớa mà đứng gần giữa cầu
- Cần cầu đừng cỏch mộp mố đúng giới hạn 1m
- Di chuyển dầm ra gần vị trớ cần cẩu
Cõu 22:Trỡnh bày phạm vi ỏp dụng, sơ đồ phương phỏp, trỡnh tự thực hiện và chọn cẩu lắp rỏp dầm BTCT theo phương phỏp lắp dầm bằng cần cẩu chạy dưới Đề xuất giải phỏp giảm tầm với cho cẩu?
Phạm vi áp dụng:
Cầu có nhiều nhịp, các nhịp là nhịp giản đơn
Khi thi công các nhịp dẫn trong phạm vi bãi sông cạn và điểu kiện địa chất tơng đối tốt đồng thờikhông bị ngập nớc để cần cẩu có thể đứng đợc trên bãi
Sơ đồ bố trí thi công:
Trình tự thi công:
Tiến hành bóc bỏ lớp trong phạm vi thi công
Thi công đờng công vụ, đờng ray di chuyển các phiến dầm và di chuyển cẩu
Di chuyển các phiến dầm ra trớc vị trí đứng của cần cẩu
Cần cẩu nhấc và đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối Đặt cácphiến dầm ở xa trớc và ở gần sau
Đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm
Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu
Lựa chọn cần cẩu: Tơng tự câu 21
Biện phỏp giảm tầm với:
+ Cẩu khộng đứng quỏ xa với vị trớ đặt dầm
+ Vị trớ di chuyển dầm trước cẩu so với cầu
Cõu 23:Trỡnh bày phạm vi ỏp dụng, sơ đồ phương phỏp, trỡnh tự thực hiện và cỏch lựa chọn kớch thước tổng thể giỏ long mụn cố định khi thi cụng nõng hạ và sàng ngang dầm bằng giỏ long mụn
cố định trờn mố, trụ cầu? Sơ đồ và nội dung tớnh duyệt giỏ long mụn cố định.
Phạm vi ỏp dụng: Cho cỏc cầu dầm nhịp giản đơn ớt nhịp L ≤ 40m, nặng ≤ 100 tấn Địa hỡnh
phớa dưới khụng thuận lợi
Sơ đồ phương phỏp:
Trỡnh tự thi cụng:
+Dựng cầu dẫn- giỏ long mụn
+Vận chuyển dầm ra nhịp bằng tới kộo trờn xe
1
Trang 16+Dùng hệ thống xe con trên giá long môn nhấc dầm lên và sàng ngang dầm vào vị trí, hạ xuống gối.+Dầm cuối cùng của một nhịp, vì bị cầu dẫn chiếm chỗ, nên khi dầm cầu ra đến nhịp thì được đặt tạmlên dầm bên cạnh Kéo cầu dẫn sang nhịp tiếp theo, rồi nhấc dầm cuối cùng lên, đặt vào vị trí thiết kế.+Chuyển giá long môn sang mố-trụ tiếp theo, tiến hành lắp ghép các dầm thuộc nhịp khác.
Lựa chọn kích thước giá long môn:
Bề rộng của giá xác định theo khoảng cách giữa mép của 2 dầm biên và có chỗ cho điểm tì củathanh chống xiên phía ngoài
Chiều cao giá long môn phải đảm bảo khoảng cách từ mặt dầm bê tông xếp chồng lên nhau tớithanh ngang tổi thiểu là h=1m
Sơ đồ tính
Giá long môn tính toán theo sơ đồ khung 2 chốt hoặc
theo sơ đồ gần đúng thiên về an toàn là
xà ngang dầm giản đơn tựa trên 2 gối là 2 cột,
Cột đứng làm việc 1 đầu khớp 1 đầu ngàm hoặc 2 đầu chốt
Nội dung tính duyệt:
Xà ngang:
+ TTGH cường độ:
++ Mô men (giữa dầm) W
tt x
Rc+ Theo độ cứng:
Cấu tạo dầm dẫn( cầu tạm):
Dầm dẫn là kết cấu phụ tạm nên dạng kết cấu là bằng thép để
tiện cho việc lắp ráp – tháo dỡ và vận chuyển
Dầm dẫn thường được tổ hợp từ các dẫm chữ I định hình 2
nhánh hoặc dầm hộp thép, khoảng cách 2 nhánh từ 100-120cm và
liên kết với nhau bởi liên kết dọc- ngang
Trên cầu tạm bố trí sẵn đường ray di chuyển dầm bê tông,
đặt trên các tà vẹt gỗ
Bố trí cầu tạm
- Đối với cầu 1 nhịp, cầu tạm có chiều dài bằng nhịp lao lắp
- Đối với cầu nhiều nhịp, cầu tạm thường tận dụng lao lắp các nhịp tiếp theo nên chiều dài cầu tạm (dầm+ mũi dẫn) phải tối thiểu bằng 2 lần chiều dài nhịp lao lắp
- Theo phương ngang cầu thì cầu tạm có thế bố trí đúng tim hoặc lệch về 1 phía để thuận lợi cho quátrình thi công
Trang 17Nội dung tớnh toỏn: (tớnh toỏn xà ngang cõu 23)
Cõu 25:Trỡnh bày phương phỏp lắp rỏp dầm bờ tụng cốt thộp bằng giỏ long mụn di động: Phạm
vi ỏp dụng, sơ đồ phương phỏp, trỡnh tự thực hiện, cỏc giải phỏp di chuyển giỏ trong quỏ trỡnh thi cụng.
Phạm vi áp dụng:
Cầu có nhiều nhịp, các nhịp là nhịp giản đơn có chiều dài L ¿ 40m nặng tới 100 tấn.
Khi không có các thiết bị chuyên dụng để lao lắp KCN
Sơ đồ bố trí thi công:
Trình tự thi công:
Chế tạo các phiến dầm trong công xởng sau đó vận chuyển đến công trờng bằng ôtô hoặc tiến hành
đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu
Tiến hành bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đất bùn nhão trong phạm vi thi công tại khu vực bãi sông
Dải cấp phối đá dăm làm lớp mặt cho bãi và tiến hành lắp đặt hệ chồng nề, tà vẹt, đờng ray dichuyển các phiến dầm và di chuyển cẩu
Lắp dựng giá long môn và hệ dàn thép liên tục để di chuyển dầm
Lắp hệ thống đờng ray, xe goòng và di chuyển các phiến dầm ra vị trí nhịp
Dùng giá long môn để sàng ngang phiến dầm đã di chuyển ra nhịp và hạ xuống gối
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm
Sau khi đã thi công xong nhịp thứ nhất thì di chuyển giá long môn trên đờng ray sang nhịp tiếptheo và tiếp tục thi công
Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu
Giải phỏp di chuyển giỏ 3 chõn:
cỏch 1: Sử dụng bỏnh lốp ( lao lắp tuyến cầu đường sắt trờn cao Cỏt Linh – Hà Đụng)
Cỏch 2: Sử dụng bỏnh sắt trờn ray Trờn giỏ bố trớ luụn bộ phận dẫn động chi chuyển hệ giỏ
Cõu 26:Trỡnh bày phương phỏp lắp rỏp dầm bờ tụng cốt thộp bằng giỏ chuyờn dụng dạng ba chõn: Phạm vi ỏp dụng, sơ đồ phương phỏp, trỡnh tự thực hiện Nờu nội dung và vị trớ cần tớnh toỏn kiểm tra đối với giỏ lao dầm?
Phạm vi áp dụng: Khi thi công cầu có các nhịp giản đơn có:
Chiều dài nhịp L ¿ 33m.
Trọng lợng dầm : P ¿ 60T.
Khoảng cách tĩnh giữa hai dầm biên nếu không quá 8400mm thì sử dụng giá 3 chân chạy dới, nếukhoảng cách tĩnh này lớn hơn thì phải sử dụng giá lao chạy trên hoặc cần phải bố trí đờng laongang trên đỉnh mố trụ Có một số giá 3 chân chạy dới thì khoảng cách này có thể lên tới 11m
Sơ đồ bố trí thi công:
Trình tự thi công: giá 3 chân có xe cẩu dầm chạy dới
Chế tạo các phiến dầm trong công xởng sau đó vận chuyển đến công trờng
Lắp hệ thống đờng ray, xe goòng để di chuyển giá ba chân và các phiến dầm ra vị trí nhịp
Lắp giá ba chân trên nền đờng đầu cầu Sau đó di chuyển đến khi kê đợc chân trớc lên đỉnh trụ
Di chuyển dầm bằng xe goòng trên đờng ray
17 | P a g e
MNTC
Trang 18 Dùng bộ múp của xe trợt số 1 treo đỡ đầu trớc của dầm sau đó tiếp tục di chuyển cho đến khi đầusau của dầm đến bên dới của xe trợt thứ 2 Treo dầm bằng cả 2 xe trợt sau và tiếp tục di chuyểndầm vào vị trí Khi di chuyển dọc dầm phải đúng vị trí tim giá để đảm bảo ổn định.
Tiến hành sàng ngang và hạ phiến dầm xuống gối Liên kết các phiến dầm với nhau bằng cách hàncác thành cốt thép chờ của dầm ngang, mối nối dọc
Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo bằng cách di chuyển giá ba chân trên hệ đờng ray đợc lắp trênkết cấu nhịp đã lắp ra vị trí nhịp kế tiếp
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang và các mối nối để liên kết các phiến dầm sau khi đã lao lắphết các dầm ở tất cả các nhịp
Tớnh toỏn giỏ lao:
Cõu 27:Trỡnh bày cỏc bước cơ bản thi cụng kết cấu nhịp BTCT theo phương phỏp đúc hẫng cõn bằng Cỏch phõn chia đốt đúc và giải thớch?
Cỏc bước thi cụng cơ bản
+ Thi cụng khối đỉnh trụ (K0): Khối K0 trờn đỉnh trụ được thi cụng trờn đà giỏo mở rộng trụ.
+ Cỏc đốt cũn lại đúc đối xứng qua mặt cắt đỉnh trụ bằng đà giỏo treo di động gọi là xe đúc Đúc lần
lượt từng cặp đối xứng gọi là cỏc đốt Ki
+ Đốt biờn của nhịp biờn được thi cụng trờn đà giỏo cố định
+ Nối đốt biờn với đầu hẫng gọi là hợp long nhịp biờn, Nối hai đầu hẫng với nhau gọi là hợp long nhịp
giữa
Phõn chia đốt đúc và giải thớch
Toàn bộ chiều dài dầm chia làm nhiều đốt: đốt đúc trờn đỉnh trụ cú chiều dài 10-12m (đủ kớch thướcđặt 2 xe đúc) gọi là khối K0, cỏc đốt tiếp theo là khối k1,k2, đối xứng với nhau qua mặt cắt đỉnh trụ,chiều dài cỏc đốt ki cú chiều dài 3;3,5 hoặc 4m và cú thể khụng bằng nhau, những đốt ngoài cựng cú thể
cú chiều dài lớn hơn, sao cho số lượng đốt đúc cõn bằng là nguyờn và trọng lượng đốt đúc nặng nhấtthường khụng vượt quỏ 60 tấn (phục thuộc vào khả năng nõng hạ xe đúc)
Nhịp biờn gồm cỏc khối ki đối xứng với cỏc đốt của nửa nhịp chớnh bờn kia của đỉnh trụ và đoạn cúchiều cao khụng đổi cấu thành một đốt riờng gọi là đốt biờn, đốt này được đúc trờn đà giỏo cố định chiềudài 9-14m Mục đớch để mụ men dương và õm do hoạt tải gõy ra xấp xỉ bằng nhau và trỏnh vị trớ hơplong chuyển vị lớn dưới tỏc dụng hoạt tải xe
Trang 19Nối giữa đốt biờn với khối ki ngoài cựng bằng đốt hợp long Để phõn biệt người ta gọi là đốt hợp longnhịp biờn và hợp long nhịp giữa, chiều dài đốt hợp long thường lấy 2m.
Cõu 28:Hóy nờu trỡnh tự cụng việc đúc đốt K0 trờn đỉnh trụ; đúc hẫng một đốt dầm BTCT trong cụng nghệ đúc hẫng cõn bằng Sơ bộ bố trớ thời gian cho một chu trỡnh đú?
Trỡnh tự thi cụng khối K0
• Chuẩn bị vật liệu và cỏc thiết bị thi cụng
• Lắp đặt gối cao su
• Lắp đặt gối tạm
• Lắp đặt đà giỏo vỏn khuụn K0
• Lắp đặt ống ghen chứa thanh PC bar và neo
• Đổ bờ tụng- bảo dưỡng
• Kộo cỏp dự ứng lực khi bờ tụng đủ cường độ chịu nộn
• Neo cỏc thanh PC bar
Bố trớ thời gian thi cụng khối Ko: Phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm cụng trỡnh, năng lực cụng
ty và cỏc yờu tố khỏc Thụng thường thời gian thi cụng đốt K0 kộo dài lờn tới nhiều tuần lễ
Trỡnh tự thi cụng khối dầm hẫng:
• Chuẩn bị vật liệu và cỏc thiết bị thi cụng hẫng
• Di chuyển đà giỏo treo thi cụng đốt tiếp theo Ki
• Lắp đặt đà giỏo vỏn khuụn Ki
• Lắp đặt Cốt thộp thường và ống ghen
• Đổ bờ tụng- bảo dưỡng
• Kộo cỏp dự ứng lực khi bờ tụng đủ cường độ chịu nộn
Thời gian bố trớ thi cụng khối Ki cú thể bố trớ trong vũng 7 ngày như sau:
• Ngày 1: Căng cỏp DƯL đốt tr-ớc và di chuyển, lắp đặt xe đúc
• Ngày 2 và ngày 3: Lắp đặt cốt thộp, ống ghen và vỏn khuụn
• Ngày 4: Đổ bờtụng đốt dầm
• Ngày 5,6,7: Bảo dưỡng bờtụng
Cõu 29:Trỡnh tự kỹ thuật thi cụng đúc đẩy nhịp cầu BTCT?
Trỡnh tự thi cụng cầu theo phương phỏp đúc đẩy như sau:
1- Xõy dựng mố (đến phần tường đầu) và múng của bệ chuẩn bị với cỏc ụ đỡ tạm thời
2- Lắp đặt kết cấu phụ trợ thi cụng: Mũi dẫn, trụ tạm, gối trượt, hệ thống kớch đẩy
3- Đúc bờ tụng đốt thứ nhất của dầm cầu BTCT ngay sau mũi dẫn thộp
4- Lao đẩy đốt thứ nhất ra khỏi bệ
5- Thi cụng cỏc đốt tiếp theo tới khi hoàn thiện
6- Thỏo bỏ mũi dẫn, hạ KCN xuống gối
7- Hoàn thiện cầu
Cõu 30:Những cụng tỏc chuẩn bị cho cụng tỏc lắp rỏp cầu thộp? Trỡnh bày phương phỏp lắp lắp hẫng và bỏn hẫng kết cấu nhịp cầu giàn thộp.
Cụng tỏc chuẩn bị cho thi cụng lắp rỏp cầu thộp:
Gia cụng – chế tạo, lắp thử chi tiết trong xưởng
Vận chuyển cỏc chi tiết tới cụng trường
Chuẩn bị mặt bằng thi cụng, bố trớ thiết bị phụ trợ
Phương phỏp lắp hẫng
Phơng pháp hẫng dựa vào một đoạn nhịp đã lắp sẵn trớc làm nhịp neo để lắp nối tiếp kéo dài nhịp
mà không cần trụ tạm hoặc đà giáo đỡ dới cho đến khi nó đạt đến trạng thái ổn định cho phép
Phương phỏp lắp bỏn hẫng
19 | P a g e
Trang 20Trong phơng pháp lắp bán hẫng tiến hành lắp hẫng về một phía, dựa vào một đoạn nhịp hay cả mộtnhịp đã lắp sẵn làm đối trọng Phải sử dụng rất nhiều kết cấu phụ trợ để đảm bảo ổn định chống lậtcho nhịp lắp.
Khi đạt trạng thái giới hạn về ổn định phải bổ sung trụ tạm để đỡ kết cấu nhịp
Cõu 31:Trỡnh bày phương phỏp lắp rỏp kết cầu nhịp cầu giàn thộp trờn đà giỏo? Cấu tạo đà giỏo dựng để lắp rỏp kết cấu nhịp cầu giàn thộp?
Khi điều kiện xây dựng trụ tạm khó khăn, có thể giảm số lợng trụ và dùng nhịp gác qua các trụtạm trung gian làm thành đà giáo tạo mặt bằng lắp ráp dàn tại chỗ Cần cẩu di chuyển trên mặt sàn
đà giáo
Tiến hành lắp cuốn chiếu nh trên bãi Sau khi lắp xong tháo hẫng đà giáo khỏi đáy dàn, kê dàn lênhộp cát trên hai đỉnh trụ Sau khi dỡ đà giáo thì hạ dàn xuống gối
Cấu tạo đà giỏo tương tự như cõu 6
Cõu 32:Trỡnh bày phạm vi ỏp dụng, sơ đồ phương phỏp, cấu tạo con lăn, đường lăn và bố trớ tời cỏp để lao kộo dọc kết cấu nhịp cầu thộp trờn con lăn.
tiện thụng dụng nhất Nú được làm bằng thộp, tiết diện trũn, đặc hoặc rỗng (bờn trong đổ đầy bờ tụng)
- Đường kớnh con lăn từ 60140mm, chiều dài từ 5001200mm tuỳ theo bề rộng đường lăn Số lượngcon lăn được xỏc định theo ỏp lực lớn nhất xuất hiện trong quỏ trỡnh lao kộo KCN
- Khoảng cỏch tĩnh giữa cỏc con lăn khụng được nhỏ hơn 15cm
- Chiều dài con lăn phụ thuộc vào bềrộng lớn nhất của đường trượt và cũn thừa ra hai bờn đường trượtkhoảng 20 -25cm để cho cụng nhõn đỏnh búa cú thể điều chỉnh con lăn