Kiến thức về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai.. DMPA Depomedroxy progesterone acetat thuốc tiêm tránh thai KHHGD Kế hoạch hóa gia đình QHTD Quan hệ tình dục QHTDTHN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ TUYẾT CHINH
NHẬN XÉT THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN KHÁM
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ TUYẾT CHINH
NHẬN XÉT THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN KHÁM TẠI
BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020
Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths.Bs.CKII Trần Quang Tuấn
Trang 3NAM ĐỊNH - 2020
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Ths.Bs.CKII Trần Quang Tuấn, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, tập thể bác sỹ, hộ sinh, điều dưỡng cán bộ khoa Kế hoạch hóa gia đình đã cho tôi
cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghành phụ sản, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, 16 tháng 08 năm 2020
Phạm Thị Tuyết Chinh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Phạm Thị Tuyết Chinh
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 3
1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai 5
1.3 Khái niệm chung về kiến thức 9
1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên 10
Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu 14
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 14
2.6 Thời gian nghiên cứu 15
2.7 Phương pháp xử lí số liệu 15
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 16
2.9 Hạn chế sai số 16
2.10 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 16
2.11 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai 18 Chương 3: BÀN LUẬN 22
3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22
Trang 73.2 Một số đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 22
3.3 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của đối tượng 23
KẾT LUẬN 28
KHUYẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trang 8DMPA Depomedroxy progesterone acetat
(thuốc tiêm tránh thai) KHHGD Kế hoạch hóa gia đình
QHTD Quan hệ tình dục
QHTDTHN Quan hệ tình dục trước hôn nhân
SAVY Servey Assessment of Vietnamese youth (Điều tra quốc gia
về vị thành niên và thanh niên Việt Nam) SKSS Sức khỏe sinh sản
VTN Vị thành niên
WHO World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế Giới)
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 16Bảng 2.2: Bảng đặc điểm dậy thì của đối tượng nghiên cứu 17Bảng 2.3: Bảng đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 17Bảng 2.4: Bảng kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và
biện pháp tránh thai 18Bảng 2.5: Bảng kiến thức các bệnh lây truyền qua đường tình dục 20
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai 19Biểu đồ 2.2: Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục 19Biểu đồ 2.3: Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản 20Biểu đồ 2.4: Trình độ học vấn của đối tượng và kiến thức chung về SKSS 21
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Vị thành niên là giai đoạn chuyển đổi quan trọng từ thiếu niên sang người lớn Vị thành niên là độ tuổi từ 10 - 19 tuổi chiếm 1/5 dân số Độ tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển tâm sinh lý, cơ thể và đặc điểm cá nhân từ một đứa trẻ dần trở thành người trưởng thành Giai đoạn hình thành và phát triển vị thành niên chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm cá nhân, gia đình, cộng đồng, xã hội tới các hành vi liên quan đến sức khỏe của tuổi vị thành niên Do phong tục tập quán ở những môi trường xã hội khác nhau rất khác nhau nên rất khó đánh giá vị thành niên theo khía cạnh văn hóa quốc gia Tuy nhiên vị thành niên cũng có những đặc tính chung như tính tò mò, ảnh hưởng của bạn đồng lứa đối với vấn đề tình dục, sự thiếu hiểu biết về thụ thai, sinh sản cũng như các biện pháp tránh thai Đây là một trong các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tỉ lệ mang thai của trẻ vị thành niên
Theo nghiên cứu của Trung tâm Tư vấn sức khỏe sinh sản và phát triển cộng đồng và Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cũng chỉ ra rằng, có 96% học sinh khẳng định có cảm xúc yêu đương ở lứa tuổi học sinh, sinh viên, gần 70% cho rằng đây là tình trạng phổ biến [21] Điều đó để lại những hậu quả không nhỏ, trong đó có thai ngoài ý muốn là trường hợp hay gặp và đi kèm với
nó là hành vi nạo phá thai không an toàn, qua đó thấy rằng quan hệ tình dục không an toàn tỉ lệ thuận với số ca nạo phá thai Vấn đề nạo phá thai là một đề tài chung rất được quan tâm Vì thế nạo phá thai không an toàn trong độ tuổi vị thành niên là mối lo ngại của toàn xã hội
Thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nạo phá thai không an toàn sẽ dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản Thiếu kiến thức về tình dục, sinh sản, các biện pháp tránh thai cơ bản, cũng như các dịch vụ phá thai hợp pháp và an toàn đã dẫn đến hệ quả tăng nguy cơ về quan hệ tình dục, có thai, nạo phá thai và các bệnh lây truyền qua
Trang 12quan hệ tình dục ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe Tỉ lệ di chứng do nạo phá thai không đảm bảo như: băng huyết, thiếu máu, sót rau, nhiễm trùng, tắc ống dẫn trứng, vô sinh, tử vong… ngày càng tăng Tỉ lệ nạo phá thai ở độ tuổi vị thành niên (từ 15 - 19 tuổi) của Việt Nam hiện bị xếp vào hàng cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới [34] (khoảng 300000 ca nạo hút thai mỗi năm) Theo thống kê của Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, những năm gần đây có trên
5000 ca nạo phá thai, trong đó có tới 30% dưới 24 tuổi, đa số trường hợp đi nạo hút thai khi thai được 3 - 4 tháng [28]
Đây là một thực trạng cấp thiết và đang là mối quan tâm trọng yếu của nhiều Quốc Gia Đặc biệt, vị thành niên là nguồn lực cần cho sự phát triển của
xã hội Chính vì thế, nắm rõ được kiến thức về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên để từ đó đưa ra được các biện pháp, cung cấp các kiến thức, hình thành tư tưởng, lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh để tự bảo vệ bản thân cũng như bảo vệ tương lai chung của đất nước là việc làm rất cần thiết
Mục tiêu:
Nhận xét thực trạng kiến thức về SKSS của VTN đến khám tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.1 Khái niệm chung vị thành niên
1.1.1.1 Khái niệm
Vị thành niên là giai đoạn trong quá trình phát triển của con người với đặc điểm lớn nhất là sự trưởng thành nhanh chóng để đạt được sự trưởng thành
về cơ thể, sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội và định hình nhân cách để
có thể lãnh trách nhiệm sau này Đây là giai đoạn được hiểu một cách đơn giản
là giai đoạn chuyển tiếp giữa trẻ con và người lớn [8]
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì vị thành niên là lứa tuổi từ 10 - 19, thanh niên thì có độ tuổi từ 15 - 24 và thanh niên trẻ là người
có độ tuổi từ 10 - 24 [1],[13],[20] Tuổi vị thành niên chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn tiền VTN: 10 - 13 tuổi, giai đoạn trung VTN: 14 - 16 tuổi, giai đoạn hậu VTN: 17 - 19 tuổi [20] Độ tuổi 15 - 19 là giai đoạn thay đổi tâm sinh lý và tình cảm nhiều nhất ở mỗi cá nhân Sự xuất hiện tình yêu, tình dục ở VTN Việt Nam hiện nay chủ yếu rơi vào nhóm tuổi này [6]
Cùng với sự gia tăng dân số, số lượng VTN ngày càng tăng, cao nhất là
ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, VTN chiếm 1/4 dân số, tức
là khoảng 1,2 tỉ VTN [2],[12],[13] Theo cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch
và Đầu tư năm 2016, ở Việt Nam 16,33% VTN từ 10 - 19 tuổi, khoảng 15,251 triệu người [31]
1.1.1.2 Các đặc trưng của tuổi dậy thì
Tuổi dậy thì diễn ra ở tất cả mọi người và là giai đoạn đầu của VTN, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đời một con người Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn [20] Đặc trưng cơ bản của nhóm VTN là biến đổi thường xuyên, liên tục, mạnh mẽ cả ba mặt: thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận thức và sau đó là hành vi Sự nhận biết một cách đúng đắn và
Trang 14khoa học về những đặc trưng cơ bản của tuổi VTN là vô cùng quan trọng trong việc quan tâm, chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này Sự biến đổi tâm sinh lý của VTN đến sớm hay đến muộn phụ thuộc vào từng người, từng giới, đời sống vật chất, tinh thần, môi trường, khí hậu, điều kiện sống ở thành thị hay nông thôn [14]
1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.2.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản
Theo Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ở Cairo năm 1994 cho rằng: sức khỏe sinh sản (SKSS) là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần,
xã hội, không chỉ đơn thuần là không bệnh tật, không tàn phế của hệ thống sinh sản [3] Điều này cũng hàm ý là mọi người kể cả nam hay nữ đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biện pháp
kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả đảm bảo cho các cặp vợ chồng có
cơ may tốt để sinh được đứa con lành mạnh
1.1.2.2 Nội dung chủ yếu của sức khỏe sinh sản
Định nghĩa về sức khỏe sinh sản trên được chấp nhận tại Hội nghị quốc
tế về dân số và phát triển ở Cairo - Ai Cập tháng 4/1994, Việt Nam đã công nhận, cam kết thực hiện và chi tiết hóa thành 10 nội dung theo những vấn đề
ưu tiên sau đây:
1 Làm mẹ an toàn
2 Phá thai và tránh thai
3 Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn
4 Sức khỏe sinh sản vị thành niên
5 Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục
6 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS
7 Ung thư vú và các ung thư của bộ máy sinh dục khác
8 Vô sinh
Trang 159 Giáo dục tình dục học
10 Công tác thông tin giáo dục truyền thông về SKSS [12],[24]
1.1.2.3 Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ
Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ Nội dung ưu tiên Thông tin - Giáo dục - Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên [9]:
- Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì
- Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN
- Tình yêu và tình bạn
- Tình dục lành mạnh và tình dục an toàn
- Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) kể
cả HIV/AIDS
1.1.2.4 Các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
Các cơ sở y tế khi cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS cho vị thành niên: cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS (cả phòng và chữa bệnh) cho vị thành niên (đã kết hôn và chưa kết hôn) Các dịch vụ này bao gồm:
- Tư vấn về SKSS, tình dục và các biện pháp tránh thai
- Chăm sóc cho VTN mang thai và sinh đẻ
- Phá thai an toàn
- Xử lý các nhiễm khuẩn đường sinh dục/BLTQĐTD [11]
1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
1.2.1 Tình dục an toàn
- Tình dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố: không
có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn
- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách
- Về phương diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn có thể chia thành 3 nhóm:
Trang 16+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít): mơ tưởng tình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiềm chế không quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình): quan hệ tình dục theo đường hậu môn có sử dụng bao cao su, bằng miệng với âm đạo hay với dương vật, bằng tay với âm đạo
+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường
âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su [22]
1.2.2.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống
Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránh thai nào khác để ngăn cản thụ tinh
Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)
Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo đòi hỏi sự chủ động của người nam giới trong lúc giao hợp Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước lúc có phóng tinh Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở một số nước phát triển và đang phát triển
Trang 17- Phương pháp Ogino - Knaus: Kiêng giao hợp từ ngày thứ 9 đến ngày
19 của vòng kinh 28 ngày Cần phải theo dõi liên tiếp hai vòng kinh trước đó
để đánh giá mức độ đều của vòng kinh Phương pháp này không có hiệu quả, không thực hiện được ở những người vòng kinh không đều
- Phương pháp ghi thân nhiệt do Ferin đề xuất năm 1947 dựa trên cơ sở phát hiện ra đường cong thân nhiệt hai thì trong chu kỳ kinh nguyệt có phóng noãn của Van de Velde (1904) Theo phương pháp này chỉ được giao hợp khi tăng thân nhiệt 2 ngày, giới hạn của phương pháp này chỉ cho biết giai đoạn sau phóng noãn
- Phương pháp chất nhầy cổ tử cung (phương pháp Billings): Không giao hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo (đưa 2 ngón tay vào âm đạo thấy có chất nhầy ở giữa 2 ngón tay) cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy ẩm ướt
Phương pháp tránh thai bằng cho con bú vô kinh
Cho con bú sữa mẹ là cách dinh dưỡng lý tưởng nhất cho con đồng thời cũng giúp người phụ nữ đẻ thưa ra Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có đủ các điều kiện sau:
- Chưa có kinh nguyệt trở lại
- Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn
- Đứa trẻ dưới 6 tháng tuổi
1.2.2.2 Các phương pháp tránh thai vách ngăn
Bao cao su nam (ở nam giới)
Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặc đặt vào âm đạo trước khi giao hợp Nó có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo nên không thụ tinh
Tránh thai trong âm đạo (ở nữ giới)
Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưng bao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào
Trang 18- Màng ngăn âm đạo
- Mũ cổ tử cung
- Bao cao su nữ
Thuốc diệt tinh trùng
Là những chế phẩm hóa chất đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dục nhằm mục đích tránh thai Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem, sủi, bọt, viên thuốc, thuốc đạn và màng mỏng
1.2.2.3 Thuốc viên tránh thai
Thuốc nội tiết tránh thai là một phương pháp tránh thai có hồi phục Tùy theo thành phần của viên thuốc người ta có thể chia ra các loại sau:
Viên kết hợp: Trong thành phần có estrogen và progestin (có 3 loại: 1
pha, 2 pha và 3 pha)
Viên progestin: Trong thành phần chỉ có progestin
Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung, làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung
Thuốc tránh thai khẩn cấp: Là thuốc sử dụng sau giao hợp mà không
sử dụng biện pháp tránh thai
Cơ chế tác dụng: ngăn cản và làm chậm sự phóng noãn
1.2.2.4 Thuốc tiêm tránh thai (DMPA)
DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg Bản chất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hocmon vào trong tuần hoàn chậm, từ từ Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 - 3 tháng
Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh đặc chất nhầy cổ
tử cung và ức chế phóng noãn
Đây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay đổi kinh nguyệt như: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh
1.2.2.5 Thuốc cấy tránh thai
Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài Là dạng thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao
Trang 19Cơ chế tác dụng: làm đặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển
Ức chế phóng noãn do nồng độ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon)
1.2.2.6 Dụng cụ tử cung
Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau DCTC làm cho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khả năng thụ tinh của tinh trùng đối với noãn và có thể ngăn cản trứng thụ tinh làm tổ trong buồng tử cung
Dụng cụ tử cung MINERA:
Dụng cụ tử cung thế hệ mới (MIRENA) là một loại chứa nội tiết Đây
là loại DCTC được biết đến với nhiều ưu điểm, đã làm phong phú cho các phụ nữ khi chọn lựa phương pháp tránh hiện đại và hiệu quả cao Ngoài tác dụng tránh thai, MIRENA còn được sử dụng như là phương pháp điều trị duy trì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo vệ nội mạc tử cung
1.2.2.7 Triệt sản nam, triệt sản nữ (còn gọi là “Đình sản”)
Đình sản nam:
Nguyên tắc của đình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2 ống dẫn tinh là đường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh Sau khi thắt ống dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh, nhưng trong tinh dịch không còn chứa tinh trùng [27]
1.3 Khái niệm chung về kiến thức
Kiến thức là nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ của sự việc, bằng sự vận dụng trí tuệ, hiểu biết nhận thức được ý nghĩa, tình cảm, quan điểm của người
Trang 20khác về tình hình, lĩnh vực nào đó [16] Có kiến thức là nhờ một quá trình thông qua giáo dục, thông tin, truyền thông bằng cách tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bằng ngay chính năng lực của bản thân con người [23]
1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.4.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới 1.4.1.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên được tiến hành từ sau năm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu… Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hội của nhiều nước: Thái Lan hơn 60% thanh thiếu niên nam có quan hệ tình dục với bạn gái hoặc gái điếm Ở Mỹ, ở tuổi 15 có 1/4 nữ và 1/3 nam có hoạt động tình dục, đến tuổi 17 thì tỉ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% cho nam [17]
Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn tùy thuộc vào quốc gia khác nhau và ngay trong mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau giữa các vùng Ở Châu Phi trên 1/2 và Mỹ La Tinh thì trên 1/3 có thai trước tuổi 20 Mỹ là nước có tỉ
lệ VTN có thai sớm cao nhất trong các nước phát triển và có khoảng 20% phụ
nữ đẻ trước tuổi 20 [13] VTN ngày nay trên thế giới có hoạt động tình dục sớm hơn nhiều so với thế hệ trước đây, điều này được giải thích do đô thị hóa nhanh, phát triển thông tin đại chúng và mất dần vai trò truyền thống [33] Tình trạng nạo phá thai phụ nữ chưa chồng và ở VTN khá cao, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển Ở Mỹ, có 4 ca nạo phá thai trong 10 thai nghén tuổi VTN, và chiếm 1/4 tổng số nạo phá thai [4]
1.4.1.2 Vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và HIV/AIDS
Các BLTQĐTD gây nên do nhiều tác nhân gây bệnh Các tác nhân này lây truyền hoặc lan truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục (giao hợp), nhưng không chỉ qua QHTD mà còn qua mẹ truyền cho con khi có thai, khi cho con bú và các dụng cụ tiêm, chích vào da [19]
Có rất nhiều tác nhân gây nên BLTQĐTD Một số là các vi rút không nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học, các loại vi khuẩn, đơn bào và nấm có
Trang 21thể nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học Các loại khác như rận mu có thể nhìn bằng mắt
Các tác nhân gây ra các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục gồm các virus (ví dụ Herpes virus 1, 2, CMV, HPV, HBV, HIV…), vi khuẩn (ví dụ như lậu cầu, giang mai, chlamydia trachomatis…), các loại đơn bào, nấm, các loại
kí sinh ở da như ghẻ, rận mu
QHTD sớm, QHTD trước hôn nhân, QHTD không được bảo vệ là nguy
cơ làm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục Theo đánh giá của tổ chức Y Tế Thế Giới, thì hằng năm có trên 250 triệu người mới bị bệnh lây truyền qua đường tình dục mà tỉ lệ cao nhất là ở độ tuổi từ 20 - 24 tuổi, thứ hai là 15 – 19 tuổi Theo số liệu của WHO thì trên thế giới có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm các BLTQĐTD mỗi năm [13],[17]
Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ ngày càng tăng cao, nhất là
độ tuổi VTN, nhiều người lây nhiễm, mắc AIDS từ khi còn ở tuổi này Thế giới
có khoảng 15 triệu người nhiễm HIV cao nhất là nhóm tuổi 15 - 25 cho nam và
25 - 35 ở nữ [13] Muốn làm chậm tốc độ nhiễm HIV thì cần phải thay đổi hành
vi tình dục của người trẻ tuổi vì đây là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục
1.4.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam 1.4.2.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
- Quan hệ tình dục trước hôn nhân và nạo hút thai: QHTD trước hôn nhân và tình trạng có thai ở VTN ngày càng tăng, nhưng lại chưa có ý thức sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) để hạn chế thai nghén Theo nghiên cứu của Bộ Y Tế và WHO năm 2002 cho thấy có 11,2% VTN có QHTD nhưng chỉ
có 33,9% trong số đó sử dụng BPTT [11]
- Kết quả Điều tra Quốc gia về VTN và Thanh niên Việt Nam (SAVY) năm 2003 cho thấy có 19,8% nam thành thị, 2,6% nữ thành thị và 13,6% nam
Trang 22nông thôn, 2,2% nữ nông thôn trong độ tuổi từ 18 - 25 có quan hệ tình dục trước hôn nhân [18]
- Theo Liên hợp quốc, Việt Nam là 7/10 quốc gia có tỉ lệ nạo hút thai cao trên thế giới [5] Hiện nay ước tính mỗi năm có khoảng 70000 ca nạo phá thai ở tuổi VTN [7]
- Tình hình mang thai sinh đẻ: trong cả nước theo tài liệu Bộ Y Tế có 3,7 % số sinh đẻ được đăng ký ở phụ nữ dưới 18 tuổi và 15% số trẻ trên toàn quốc do các bà mẹ dưới 19 tuổi sinh ra Số phụ nữ tử vong do thai sản ở độ tuổi dưới 20 chiếm tỉ lệ cao nhất [10]
1.4.2.2 Vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Theo điều tra tại Hải Phòng cho thấy còn 25,5% vị thành niên không biết các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỉ lệ biết cách phòng tránh thì có 67,6% trả lời được hơn hai biện pháp phòng tránh Tỉ lệ không biết một biện pháp phòng tránh nào là 28,8% [5]
Trang 23Chương 2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả khách hàng đến khám là trẻ vị thành niên (dưới 18 tuổi do pháp luật Việt Nam quy định) tại khoa KHHGĐ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm
2020, đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Không mắc các bệnh lý về tâm thần, thần kinh, ảnh hưởng đến nhận thức (ví dụ sa sút trí tuệ bẩm sinh, trầm cảm …)
- Đồng ý tham gia nghiên cứu (dưới sự đồng ý của cả bố mẹ và người giám hộ)
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Khách hàng đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trên 18 tuổi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy tất cả các đối tượng là vị thành niên đến khám tại Bệnh viện Phụ sản
Hà Nội
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Liên hệ với khoa Khám bệnh và khoa KHHGĐ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội để tạo điều kiện tiến hành
Người điều tra gặp trực tiếp đối tượng nghiên cứu hỏi các vấn đề cần cho nghiên cứu theo bộ câu hỏi, hoặc trao đổi qua điện thoại sau khi đã giải thích rõ mục đích của cuộc điều tra, hướng dẫn về nội dung trong phiếu điều tra
Trang 242.4 Nội dung và biến số nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Giới: Nữ
- Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, đối tượng trong độ tuổi từ 10 - 18 tuổi
- Môi trường sống: Sống với gia đình hay không sống với gia đình
- Mức độ học vấn: chia làm không biết đọc, không biết viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/cao đẳng/đại học
- Tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu: tuổi hành kinh lần đầu
Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu:
- Mức độ học vấn của bố mẹ đối tượng nghiên cứu: Chia làm không biết đọc, biết viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/ cao đẳng/ đại học
- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ đối tượng nghiên cứu: Sống cùng nhau,
ly hôn, ly thân, đã mất Chia làm hai nhóm: sống cùng nhau và ly hôn/ly thân/đã mất
- Kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu: Theo nhận định của đối tượng nghiên cứu so với những gia đình xung quanh Chia làm 3 nhóm: nghèo, trung bình, khá giả
2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức về sức khỏe sinh sản
Kiến thức về sức khỏe sinh sản:
- Kiến thức về nội dung sức khỏe sinh sản
- Kiến thức về dấu hiệu dậy thì
- Kiến thức về các BPTT, nguy hiểm của nạo phá thai, nơi nạo phá thai an toàn nhất và khả năng mang thai
- Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD, cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD, các đương lây truyền của HIV/AIDS và Kiến thức
về phòng bệnh HIV/AIDS
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá
Kiến thức về sức khỏe sinh sản: đánh giá bằng cách trả lời được một