1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét thực trạng kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên đến khám tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020

49 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 638,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai.. DMPA Depomedroxy progesterone acetat thuốc tiêm tránh thai KHHGD Kế hoạch hóa gia đình QHTD Quan hệ tình dục QHTDTHN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ TUYẾT CHINH

NHẬN XÉT THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN KHÁM

TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ TUYẾT CHINH

NHẬN XÉT THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ

SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN KHÁM TẠI

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths.Bs.CKII Trần Quang Tuấn

Trang 3

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Ths.Bs.CKII Trần Quang Tuấn, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, tập thể bác sỹ, hộ sinh, điều dưỡng cán bộ khoa Kế hoạch hóa gia đình đã cho tôi

cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghành phụ sản, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này

Nam Định, 16 tháng 08 năm 2020

Phạm Thị Tuyết Chinh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người làm báo cáo

Phạm Thị Tuyết Chinh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 3

1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai 5

1.3 Khái niệm chung về kiến thức 9

1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên 10

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu 14

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 14

2.6 Thời gian nghiên cứu 15

2.7 Phương pháp xử lí số liệu 15

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 16

2.9 Hạn chế sai số 16

2.10 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 16

2.11 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai 18 Chương 3: BÀN LUẬN 22

3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22

Trang 7

3.2 Một số đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 22

3.3 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của đối tượng 23

KẾT LUẬN 28

KHUYẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trang 8

DMPA Depomedroxy progesterone acetat

(thuốc tiêm tránh thai) KHHGD Kế hoạch hóa gia đình

QHTD Quan hệ tình dục

QHTDTHN Quan hệ tình dục trước hôn nhân

SAVY Servey Assessment of Vietnamese youth (Điều tra quốc gia

về vị thành niên và thanh niên Việt Nam) SKSS Sức khỏe sinh sản

VTN Vị thành niên

WHO World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế Giới)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 16Bảng 2.2: Bảng đặc điểm dậy thì của đối tượng nghiên cứu 17Bảng 2.3: Bảng đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 17Bảng 2.4: Bảng kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và

biện pháp tránh thai 18Bảng 2.5: Bảng kiến thức các bệnh lây truyền qua đường tình dục 20

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai 19Biểu đồ 2.2: Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục 19Biểu đồ 2.3: Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản 20Biểu đồ 2.4: Trình độ học vấn của đối tượng và kiến thức chung về SKSS 21

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vị thành niên là giai đoạn chuyển đổi quan trọng từ thiếu niên sang người lớn Vị thành niên là độ tuổi từ 10 - 19 tuổi chiếm 1/5 dân số Độ tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển tâm sinh lý, cơ thể và đặc điểm cá nhân từ một đứa trẻ dần trở thành người trưởng thành Giai đoạn hình thành và phát triển vị thành niên chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm cá nhân, gia đình, cộng đồng, xã hội tới các hành vi liên quan đến sức khỏe của tuổi vị thành niên Do phong tục tập quán ở những môi trường xã hội khác nhau rất khác nhau nên rất khó đánh giá vị thành niên theo khía cạnh văn hóa quốc gia Tuy nhiên vị thành niên cũng có những đặc tính chung như tính tò mò, ảnh hưởng của bạn đồng lứa đối với vấn đề tình dục, sự thiếu hiểu biết về thụ thai, sinh sản cũng như các biện pháp tránh thai Đây là một trong các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tỉ lệ mang thai của trẻ vị thành niên

Theo nghiên cứu của Trung tâm Tư vấn sức khỏe sinh sản và phát triển cộng đồng và Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cũng chỉ ra rằng, có 96% học sinh khẳng định có cảm xúc yêu đương ở lứa tuổi học sinh, sinh viên, gần 70% cho rằng đây là tình trạng phổ biến [21] Điều đó để lại những hậu quả không nhỏ, trong đó có thai ngoài ý muốn là trường hợp hay gặp và đi kèm với

nó là hành vi nạo phá thai không an toàn, qua đó thấy rằng quan hệ tình dục không an toàn tỉ lệ thuận với số ca nạo phá thai Vấn đề nạo phá thai là một đề tài chung rất được quan tâm Vì thế nạo phá thai không an toàn trong độ tuổi vị thành niên là mối lo ngại của toàn xã hội

Thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nạo phá thai không an toàn sẽ dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản Thiếu kiến thức về tình dục, sinh sản, các biện pháp tránh thai cơ bản, cũng như các dịch vụ phá thai hợp pháp và an toàn đã dẫn đến hệ quả tăng nguy cơ về quan hệ tình dục, có thai, nạo phá thai và các bệnh lây truyền qua

Trang 12

quan hệ tình dục ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe Tỉ lệ di chứng do nạo phá thai không đảm bảo như: băng huyết, thiếu máu, sót rau, nhiễm trùng, tắc ống dẫn trứng, vô sinh, tử vong… ngày càng tăng Tỉ lệ nạo phá thai ở độ tuổi vị thành niên (từ 15 - 19 tuổi) của Việt Nam hiện bị xếp vào hàng cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới [34] (khoảng 300000 ca nạo hút thai mỗi năm) Theo thống kê của Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, những năm gần đây có trên

5000 ca nạo phá thai, trong đó có tới 30% dưới 24 tuổi, đa số trường hợp đi nạo hút thai khi thai được 3 - 4 tháng [28]

Đây là một thực trạng cấp thiết và đang là mối quan tâm trọng yếu của nhiều Quốc Gia Đặc biệt, vị thành niên là nguồn lực cần cho sự phát triển của

xã hội Chính vì thế, nắm rõ được kiến thức về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên để từ đó đưa ra được các biện pháp, cung cấp các kiến thức, hình thành tư tưởng, lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh để tự bảo vệ bản thân cũng như bảo vệ tương lai chung của đất nước là việc làm rất cần thiết

Mục tiêu:

Nhận xét thực trạng kiến thức về SKSS của VTN đến khám tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1.1 Khái niệm chung vị thành niên

1.1.1.1 Khái niệm

Vị thành niên là giai đoạn trong quá trình phát triển của con người với đặc điểm lớn nhất là sự trưởng thành nhanh chóng để đạt được sự trưởng thành

về cơ thể, sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội và định hình nhân cách để

có thể lãnh trách nhiệm sau này Đây là giai đoạn được hiểu một cách đơn giản

là giai đoạn chuyển tiếp giữa trẻ con và người lớn [8]

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì vị thành niên là lứa tuổi từ 10 - 19, thanh niên thì có độ tuổi từ 15 - 24 và thanh niên trẻ là người

có độ tuổi từ 10 - 24 [1],[13],[20] Tuổi vị thành niên chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn tiền VTN: 10 - 13 tuổi, giai đoạn trung VTN: 14 - 16 tuổi, giai đoạn hậu VTN: 17 - 19 tuổi [20] Độ tuổi 15 - 19 là giai đoạn thay đổi tâm sinh lý và tình cảm nhiều nhất ở mỗi cá nhân Sự xuất hiện tình yêu, tình dục ở VTN Việt Nam hiện nay chủ yếu rơi vào nhóm tuổi này [6]

Cùng với sự gia tăng dân số, số lượng VTN ngày càng tăng, cao nhất là

ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, VTN chiếm 1/4 dân số, tức

là khoảng 1,2 tỉ VTN [2],[12],[13] Theo cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch

và Đầu tư năm 2016, ở Việt Nam 16,33% VTN từ 10 - 19 tuổi, khoảng 15,251 triệu người [31]

1.1.1.2 Các đặc trưng của tuổi dậy thì

Tuổi dậy thì diễn ra ở tất cả mọi người và là giai đoạn đầu của VTN, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đời một con người Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn [20] Đặc trưng cơ bản của nhóm VTN là biến đổi thường xuyên, liên tục, mạnh mẽ cả ba mặt: thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận thức và sau đó là hành vi Sự nhận biết một cách đúng đắn và

Trang 14

khoa học về những đặc trưng cơ bản của tuổi VTN là vô cùng quan trọng trong việc quan tâm, chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này Sự biến đổi tâm sinh lý của VTN đến sớm hay đến muộn phụ thuộc vào từng người, từng giới, đời sống vật chất, tinh thần, môi trường, khí hậu, điều kiện sống ở thành thị hay nông thôn [14]

1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1.2.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản

Theo Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ở Cairo năm 1994 cho rằng: sức khỏe sinh sản (SKSS) là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần,

xã hội, không chỉ đơn thuần là không bệnh tật, không tàn phế của hệ thống sinh sản [3] Điều này cũng hàm ý là mọi người kể cả nam hay nữ đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biện pháp

kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả đảm bảo cho các cặp vợ chồng có

cơ may tốt để sinh được đứa con lành mạnh

1.1.2.2 Nội dung chủ yếu của sức khỏe sinh sản

Định nghĩa về sức khỏe sinh sản trên được chấp nhận tại Hội nghị quốc

tế về dân số và phát triển ở Cairo - Ai Cập tháng 4/1994, Việt Nam đã công nhận, cam kết thực hiện và chi tiết hóa thành 10 nội dung theo những vấn đề

ưu tiên sau đây:

1 Làm mẹ an toàn

2 Phá thai và tránh thai

3 Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn

4 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

5 Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục

6 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS

7 Ung thư vú và các ung thư của bộ máy sinh dục khác

8 Vô sinh

Trang 15

9 Giáo dục tình dục học

10 Công tác thông tin giáo dục truyền thông về SKSS [12],[24]

1.1.2.3 Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ

Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ Nội dung ưu tiên Thông tin - Giáo dục - Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên [9]:

- Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì

- Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN

- Tình yêu và tình bạn

- Tình dục lành mạnh và tình dục an toàn

- Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) kể

cả HIV/AIDS

1.1.2.4 Các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên

Các cơ sở y tế khi cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS cho vị thành niên: cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS (cả phòng và chữa bệnh) cho vị thành niên (đã kết hôn và chưa kết hôn) Các dịch vụ này bao gồm:

- Tư vấn về SKSS, tình dục và các biện pháp tránh thai

- Chăm sóc cho VTN mang thai và sinh đẻ

- Phá thai an toàn

- Xử lý các nhiễm khuẩn đường sinh dục/BLTQĐTD [11]

1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai

1.2.1 Tình dục an toàn

- Tình dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố: không

có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn

- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách

- Về phương diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn có thể chia thành 3 nhóm:

Trang 16

+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít): mơ tưởng tình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiềm chế không quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình): quan hệ tình dục theo đường hậu môn có sử dụng bao cao su, bằng miệng với âm đạo hay với dương vật, bằng tay với âm đạo

+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường

âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su [22]

1.2.2.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống

Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránh thai nào khác để ngăn cản thụ tinh

 Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)

Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo đòi hỏi sự chủ động của người nam giới trong lúc giao hợp Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước lúc có phóng tinh Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở một số nước phát triển và đang phát triển

Trang 17

- Phương pháp Ogino - Knaus: Kiêng giao hợp từ ngày thứ 9 đến ngày

19 của vòng kinh 28 ngày Cần phải theo dõi liên tiếp hai vòng kinh trước đó

để đánh giá mức độ đều của vòng kinh Phương pháp này không có hiệu quả, không thực hiện được ở những người vòng kinh không đều

- Phương pháp ghi thân nhiệt do Ferin đề xuất năm 1947 dựa trên cơ sở phát hiện ra đường cong thân nhiệt hai thì trong chu kỳ kinh nguyệt có phóng noãn của Van de Velde (1904) Theo phương pháp này chỉ được giao hợp khi tăng thân nhiệt 2 ngày, giới hạn của phương pháp này chỉ cho biết giai đoạn sau phóng noãn

- Phương pháp chất nhầy cổ tử cung (phương pháp Billings): Không giao hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo (đưa 2 ngón tay vào âm đạo thấy có chất nhầy ở giữa 2 ngón tay) cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy ẩm ướt

 Phương pháp tránh thai bằng cho con bú vô kinh

Cho con bú sữa mẹ là cách dinh dưỡng lý tưởng nhất cho con đồng thời cũng giúp người phụ nữ đẻ thưa ra Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có đủ các điều kiện sau:

- Chưa có kinh nguyệt trở lại

- Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn

- Đứa trẻ dưới 6 tháng tuổi

1.2.2.2 Các phương pháp tránh thai vách ngăn

 Bao cao su nam (ở nam giới)

Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặc đặt vào âm đạo trước khi giao hợp Nó có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo nên không thụ tinh

 Tránh thai trong âm đạo (ở nữ giới)

Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưng bao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào

Trang 18

- Màng ngăn âm đạo

- Mũ cổ tử cung

- Bao cao su nữ

 Thuốc diệt tinh trùng

Là những chế phẩm hóa chất đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dục nhằm mục đích tránh thai Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem, sủi, bọt, viên thuốc, thuốc đạn và màng mỏng

1.2.2.3 Thuốc viên tránh thai

Thuốc nội tiết tránh thai là một phương pháp tránh thai có hồi phục Tùy theo thành phần của viên thuốc người ta có thể chia ra các loại sau:

 Viên kết hợp: Trong thành phần có estrogen và progestin (có 3 loại: 1

pha, 2 pha và 3 pha)

 Viên progestin: Trong thành phần chỉ có progestin

Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung, làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung

 Thuốc tránh thai khẩn cấp: Là thuốc sử dụng sau giao hợp mà không

sử dụng biện pháp tránh thai

Cơ chế tác dụng: ngăn cản và làm chậm sự phóng noãn

1.2.2.4 Thuốc tiêm tránh thai (DMPA)

DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg Bản chất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hocmon vào trong tuần hoàn chậm, từ từ Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 - 3 tháng

Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh đặc chất nhầy cổ

tử cung và ức chế phóng noãn

Đây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay đổi kinh nguyệt như: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh

1.2.2.5 Thuốc cấy tránh thai

Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài Là dạng thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao

Trang 19

Cơ chế tác dụng: làm đặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển

Ức chế phóng noãn do nồng độ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon)

1.2.2.6 Dụng cụ tử cung

Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau DCTC làm cho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khả năng thụ tinh của tinh trùng đối với noãn và có thể ngăn cản trứng thụ tinh làm tổ trong buồng tử cung

 Dụng cụ tử cung MINERA:

Dụng cụ tử cung thế hệ mới (MIRENA) là một loại chứa nội tiết Đây

là loại DCTC được biết đến với nhiều ưu điểm, đã làm phong phú cho các phụ nữ khi chọn lựa phương pháp tránh hiện đại và hiệu quả cao Ngoài tác dụng tránh thai, MIRENA còn được sử dụng như là phương pháp điều trị duy trì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo vệ nội mạc tử cung

1.2.2.7 Triệt sản nam, triệt sản nữ (còn gọi là “Đình sản”)

 Đình sản nam:

Nguyên tắc của đình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2 ống dẫn tinh là đường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh Sau khi thắt ống dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh, nhưng trong tinh dịch không còn chứa tinh trùng [27]

1.3 Khái niệm chung về kiến thức

Kiến thức là nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ của sự việc, bằng sự vận dụng trí tuệ, hiểu biết nhận thức được ý nghĩa, tình cảm, quan điểm của người

Trang 20

khác về tình hình, lĩnh vực nào đó [16] Có kiến thức là nhờ một quá trình thông qua giáo dục, thông tin, truyền thông bằng cách tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bằng ngay chính năng lực của bản thân con người [23]

1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.4.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới 1.4.1.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên

Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên được tiến hành từ sau năm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu… Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hội của nhiều nước: Thái Lan hơn 60% thanh thiếu niên nam có quan hệ tình dục với bạn gái hoặc gái điếm Ở Mỹ, ở tuổi 15 có 1/4 nữ và 1/3 nam có hoạt động tình dục, đến tuổi 17 thì tỉ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% cho nam [17]

Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn tùy thuộc vào quốc gia khác nhau và ngay trong mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau giữa các vùng Ở Châu Phi trên 1/2 và Mỹ La Tinh thì trên 1/3 có thai trước tuổi 20 Mỹ là nước có tỉ

lệ VTN có thai sớm cao nhất trong các nước phát triển và có khoảng 20% phụ

nữ đẻ trước tuổi 20 [13] VTN ngày nay trên thế giới có hoạt động tình dục sớm hơn nhiều so với thế hệ trước đây, điều này được giải thích do đô thị hóa nhanh, phát triển thông tin đại chúng và mất dần vai trò truyền thống [33] Tình trạng nạo phá thai phụ nữ chưa chồng và ở VTN khá cao, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển Ở Mỹ, có 4 ca nạo phá thai trong 10 thai nghén tuổi VTN, và chiếm 1/4 tổng số nạo phá thai [4]

1.4.1.2 Vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và HIV/AIDS

Các BLTQĐTD gây nên do nhiều tác nhân gây bệnh Các tác nhân này lây truyền hoặc lan truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục (giao hợp), nhưng không chỉ qua QHTD mà còn qua mẹ truyền cho con khi có thai, khi cho con bú và các dụng cụ tiêm, chích vào da [19]

Có rất nhiều tác nhân gây nên BLTQĐTD Một số là các vi rút không nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học, các loại vi khuẩn, đơn bào và nấm có

Trang 21

thể nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học Các loại khác như rận mu có thể nhìn bằng mắt

Các tác nhân gây ra các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục gồm các virus (ví dụ Herpes virus 1, 2, CMV, HPV, HBV, HIV…), vi khuẩn (ví dụ như lậu cầu, giang mai, chlamydia trachomatis…), các loại đơn bào, nấm, các loại

kí sinh ở da như ghẻ, rận mu

QHTD sớm, QHTD trước hôn nhân, QHTD không được bảo vệ là nguy

cơ làm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục Theo đánh giá của tổ chức Y Tế Thế Giới, thì hằng năm có trên 250 triệu người mới bị bệnh lây truyền qua đường tình dục mà tỉ lệ cao nhất là ở độ tuổi từ 20 - 24 tuổi, thứ hai là 15 – 19 tuổi Theo số liệu của WHO thì trên thế giới có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm các BLTQĐTD mỗi năm [13],[17]

Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ ngày càng tăng cao, nhất là

độ tuổi VTN, nhiều người lây nhiễm, mắc AIDS từ khi còn ở tuổi này Thế giới

có khoảng 15 triệu người nhiễm HIV cao nhất là nhóm tuổi 15 - 25 cho nam và

25 - 35 ở nữ [13] Muốn làm chậm tốc độ nhiễm HIV thì cần phải thay đổi hành

vi tình dục của người trẻ tuổi vì đây là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục

1.4.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam 1.4.2.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên

- Quan hệ tình dục trước hôn nhân và nạo hút thai: QHTD trước hôn nhân và tình trạng có thai ở VTN ngày càng tăng, nhưng lại chưa có ý thức sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) để hạn chế thai nghén Theo nghiên cứu của Bộ Y Tế và WHO năm 2002 cho thấy có 11,2% VTN có QHTD nhưng chỉ

có 33,9% trong số đó sử dụng BPTT [11]

- Kết quả Điều tra Quốc gia về VTN và Thanh niên Việt Nam (SAVY) năm 2003 cho thấy có 19,8% nam thành thị, 2,6% nữ thành thị và 13,6% nam

Trang 22

nông thôn, 2,2% nữ nông thôn trong độ tuổi từ 18 - 25 có quan hệ tình dục trước hôn nhân [18]

- Theo Liên hợp quốc, Việt Nam là 7/10 quốc gia có tỉ lệ nạo hút thai cao trên thế giới [5] Hiện nay ước tính mỗi năm có khoảng 70000 ca nạo phá thai ở tuổi VTN [7]

- Tình hình mang thai sinh đẻ: trong cả nước theo tài liệu Bộ Y Tế có 3,7 % số sinh đẻ được đăng ký ở phụ nữ dưới 18 tuổi và 15% số trẻ trên toàn quốc do các bà mẹ dưới 19 tuổi sinh ra Số phụ nữ tử vong do thai sản ở độ tuổi dưới 20 chiếm tỉ lệ cao nhất [10]

1.4.2.2 Vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS

Theo điều tra tại Hải Phòng cho thấy còn 25,5% vị thành niên không biết các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỉ lệ biết cách phòng tránh thì có 67,6% trả lời được hơn hai biện pháp phòng tránh Tỉ lệ không biết một biện pháp phòng tránh nào là 28,8% [5]

Trang 23

Chương 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Tất cả khách hàng đến khám là trẻ vị thành niên (dưới 18 tuổi do pháp luật Việt Nam quy định) tại khoa KHHGĐ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm

2020, đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Không mắc các bệnh lý về tâm thần, thần kinh, ảnh hưởng đến nhận thức (ví dụ sa sút trí tuệ bẩm sinh, trầm cảm …)

- Đồng ý tham gia nghiên cứu (dưới sự đồng ý của cả bố mẹ và người giám hộ)

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Khách hàng đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trên 18 tuổi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Lấy tất cả các đối tượng là vị thành niên đến khám tại Bệnh viện Phụ sản

Hà Nội

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ

2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Liên hệ với khoa Khám bệnh và khoa KHHGĐ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội để tạo điều kiện tiến hành

Người điều tra gặp trực tiếp đối tượng nghiên cứu hỏi các vấn đề cần cho nghiên cứu theo bộ câu hỏi, hoặc trao đổi qua điện thoại sau khi đã giải thích rõ mục đích của cuộc điều tra, hướng dẫn về nội dung trong phiếu điều tra

Trang 24

2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

- Giới: Nữ

- Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, đối tượng trong độ tuổi từ 10 - 18 tuổi

- Môi trường sống: Sống với gia đình hay không sống với gia đình

- Mức độ học vấn: chia làm không biết đọc, không biết viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/cao đẳng/đại học

- Tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu: tuổi hành kinh lần đầu

 Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu:

- Mức độ học vấn của bố mẹ đối tượng nghiên cứu: Chia làm không biết đọc, biết viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/ cao đẳng/ đại học

- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ đối tượng nghiên cứu: Sống cùng nhau,

ly hôn, ly thân, đã mất Chia làm hai nhóm: sống cùng nhau và ly hôn/ly thân/đã mất

- Kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu: Theo nhận định của đối tượng nghiên cứu so với những gia đình xung quanh Chia làm 3 nhóm: nghèo, trung bình, khá giả

2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức về sức khỏe sinh sản

 Kiến thức về sức khỏe sinh sản:

- Kiến thức về nội dung sức khỏe sinh sản

- Kiến thức về dấu hiệu dậy thì

- Kiến thức về các BPTT, nguy hiểm của nạo phá thai, nơi nạo phá thai an toàn nhất và khả năng mang thai

- Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD, cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD, các đương lây truyền của HIV/AIDS và Kiến thức

về phòng bệnh HIV/AIDS

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá

 Kiến thức về sức khỏe sinh sản: đánh giá bằng cách trả lời được một

Ngày đăng: 22/02/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế - Vụ BVBMTE/KHHGD; (1997), Cách tiếp cận sức khỏe vị thành niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách tiếp cận sức khỏe vị thành niên
Tác giả: Bộ Y Tế - Vụ BVBMTE/KHHGD
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
2. Ủy Ban Dân Số Quốc Gia -KHHGD, Đại Học Quốc Gia Hà Nội Đại Học Sư Phạm Hà Nội (1998), Một số vấn đề chung về sức khỏe sinh sản, Sức khỏe sinh sản vị thành niênHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về sức khỏe sinh sản
Tác giả: Ủy Ban Dân Số Quốc Gia -KHHGD, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Năm: 1998
3. Bộ Y Tế (1998), Sức khỏe sinh sản vị thành niên, Sức khỏe sinh sản, tài liệu dùng đào tạo về BVSKBMTE/KHHGĐ cho dự án dân số-sức khỏe sinh sản và dự án hỗ trợ y tế quốc gia, 2, Hà Nội, 319-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Sức khỏe sinh sản
Năm: 1998
4. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (1999), Hội thảo các nhà hoạch định chính sách về sức khoẻ sinh sản vị thành niên, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo các nhà hoạch định chính sách về sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Tác giả: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Quỹ dân số Liên Hợp Quốc
Năm: 1999
5. Nguyễn Quốc Anh Nguyễn Mỹ Hương (1999), Sức khỏe sinh sản vị thành niên - Khảo sát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của thanh thiếu niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản, Ủy ban Quốc gia Dân số-kế hoạch hóa gia đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niên - Khảo sát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của thanh thiếu niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Mỹ Hương
Nhà XB: Ủy ban Quốc gia Dân số-kế hoạch hóa gia đình
Năm: 1999
6. Trần Thị Trung Chiên, Nguyễn Quốc Anh Nguyễn Thị Thơm (2001), Sức khỏe sinh sản, Dân số - sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, Ủy ban Quốc gia Dân số-kế hoạch hóa gia đình, Hà Nội, 52-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản, Dân số - sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Trung Chiên, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thị Thơm
Nhà XB: Ủy ban Quốc gia Dân số-kế hoạch hóa gia đình
Năm: 2001
7. Trần Thị Trung Chiên, Nguyễn Quốc Anh Nguyễn Thị Thơ (2001), Sức khỏe sinh sản, Dân số- sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, Ủy ban Quốc Gia Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Hà Nội, 52-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản, Dân số- sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Trung Chiên, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thị Thơ
Nhà XB: Ủy ban Quốc Gia Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Năm: 2001
8. Phạm Thị Minh Đức (2001), Sức khỏe sinh sản vị thành niên Việt Nam Báo cáo tại hội thảo vị thành niên, sức khỏe và phát triển do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Viện xã hội học tổ chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niên Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Năm: 2001
10. Grand Ducny of Luxembourg, VINAFPA UNFPA (2002), "Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và chống bạo lực trong gia đình ", 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và chống bạo lực trong gia đình
Tác giả: Grand Ducny of Luxembourg, VINAFPA UNFPA
Năm: 2002
11. Bộ Y Tế Tổ Chức Y Tế Thế Giới (2002), Đầu tư cho vị thành niên đầu tư cho tương laiChương trình hành động cho tương lai về sức khỏe và phát triển vị thành niên Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư cho vị thành niên đầu tư cho tương laiChương trình hành động cho tương lai về sức khỏe và phát triển vị thành niên Việt Nam
Tác giả: Bộ Y Tế, Tổ Chức Y Tế Thế Giới
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
12. Ủy ban dân số gia đình và trẻ em; (2002), Sức khỏe sinh sản vị thành niên, Chăm sóc sức khỏe sinh sản tài liệu dành cho cán bộ y tế cơ sở, Hà Nội, 6-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niên, Chăm sóc sức khỏe sinh sản tài liệu dành cho cán bộ y tế cơ sở
Tác giả: Ủy ban dân số gia đình và trẻ em
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
13. Cao Ngọc Thành Võ Văn Thắng (2002), Sức khỏe sinh sản vị thành niên, vấn đề và giải pháp, Sức khỏe sinh sản dành cho đối tượng cao học y tế công cộng, Trường Đại Học Y Dược Huế, Bộ môn Y học xã hội, Sản Phụ Khoa, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niên, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Cao Ngọc Thành, Võ Văn Thắng
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Huế
Năm: 2002
14. Gia đình Ủy ban dân số, trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế (2003), Báo cáo khảo sát tình hình nạo hút thai ở tỉnh thừa thiên Huế năm 2000 -2002, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát tình hình nạo hút thai ở tỉnh thừa thiên Huế năm 2000 -2002
Tác giả: Gia đình Ủy ban dân số, trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhà XB: Huế
Năm: 2003
15. Hoàng Thị Tâm (2003), Nghiên cứu thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh THPT ở thành phố Huế, luận văn Thạc sĩ công cộng, Trường Đại Học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh THPT ở thành phố Huế
Tác giả: Hoàng Thị Tâm
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Huế
Năm: 2003
16. Viện Ngôn Ngữ Học (2003), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học Hà Nội - Đà Nẵng, 423, 524, 909 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn Ngữ Học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học Hà Nội - Đà Nẵng
Năm: 2003
17. Gia đình Ủy ban dân số, trẻ em dân số và trẻ em Viện khoa học (2004), Giáo dục DS, SKSS và KHHGĐ cho học sinh trung học phổ thông và vị thành niên, Nhà xuất bản thanh niên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục DS, SKSS và KHHGĐ cho học sinh trung học phổ thông và vị thành niên
Tác giả: Gia đình Ủy ban dân số, trẻ em dân số và trẻ em Viện khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản thanh niên Hà Nội
Năm: 2004
18. Bộ Y Tế (2005), Điều tra quốc gia về Vị Thành niên và Thanh niên Việt Nam 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia về Vị Thành niên và Thanh niên Việt Nam 2003
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
19. Bộ Y Tế (2005), Hướng dẫn chuẩn Quốc Gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Hà Nội, 121-146; 183-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn Quốc Gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
20. Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam- EU/UNFPA Hiệp hội kế hoạch hóa gia đình Quốc Tế, Dự án RAS/98/P19; (2005), "Vị thành niên họ là ai, Sức khỏe sinh sản vị thành niên", 7-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị thành niên họ là ai, Sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tác giả: Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, EU/UNFPA Hiệp hội kế hoạch hóa gia đình Quốc Tế
Năm: 2005
21. Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản và phát triển cộng đồng Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam (2007), Nghiên cứu tình trạng yêu đương của lứa tuổi vị thành niên khu vực Hà NộiHội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng yêu đương của lứa tuổi vị thành niên khu vực Hà Nội
Tác giả: Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản và phát triển cộng đồng, Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam
Nhà XB: Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w