1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét thực trạng công tác chăm sóc vú cho bà mẹ tắc tia sữa điều trị tại bệnh viện phụ sản hà nội 6 tháng đầu năm 2020

53 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hình ảnh đó đã thôi thúc tôi cho ra ý tưởng và hoàn thành chuyên đề: “Nhận xét thực trạng công tác chăm sóc vú cho bà mẹ tắc tia sữa điều trị tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội – 6 thán

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng các cơ quan Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, bộ môn Phụ sản trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Ban Giám Đốc, Ban lãnh đạo Khoa khám phụ khoa tự nguyện Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội nơi tôi đang công tác

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Chính là giảng viên hứng dẫn đã dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này

Các Phó giáo sư,Tiến sỹ, Bác sỹ CKII, Thạc sỹ, Bác sỹ CKI trong hội đồng thông qua đề cương và bảo vệ chuyên đề đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, sản phụ đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện chuyên đề Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2020

Học viên

ĐỖ THỊ HỒNG HOA

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

ĐỖ THỊ HỒNG HOA

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ vii

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN: 3

1 Nuôi con bằng sữa mẹ: 3

1.1 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ [2],[5] 3

1.3 Cách ngậm bắt vú và tư thế bú [5] 7

1.4 Sinh lý sự tiết sữa, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiết sữa 10

2 Tắc tia sữa là bệnh lý thường gặp khi NCBSM: 12

2.1 Định nghĩa 12

2.2 Nguyên nhân 12

2.3 Triệu chứng 12

II CƠ SỞ THỰC TIỄN: 14

1 Tình trạng bệnh nhân khám chăm sóc và điều trị tắc tia sữa tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 6 tháng đầu năm 2020: 14

2 Tình hình chăm sóc vú cho bà mẹ tắc tia sữa trên thế giới và ở Việt Nam 15

2.1 Trước đây 16

2.2 Ngày nay 16

2.2.1 Hướng dẫn cách cho con bú đúng: 16

2.2.2 Hướng dẫn chăm sóc vú : 17

2.2.3 Hướng dẫn chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý : 18

2.2.4 Sử dụng thuốc : 18

2.2.5 Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị tắc tia sữa:[9] 18

2.2.5.1.Đèn hồng ngoại : 18

2.2.5.2 Đèn tần phổ : 19

2.2.5.3 Máy sóng ngắn : 19

Trang 6

2.2.5.4 Máy siêu âm điều trị : 20

2.2.5.5.Phòng tránh tắc tia sữa : 21

Chương 2 MÔ TẢ TRƯỜNG HỢP 22

Chương 3 BÀN LUẬN 30

1.Bàn luận cụ thể về trường hợp người bệnh chăm sóc đã lựa chọn để báo cáo: 30

2 Các giải pháp để cải thiện hoạt động chăm sóc: 31

2.1 Đối với trường hợp người bệnh chọn chăm sóc: 31

2.2 Các giải pháp chung để cải thiện hoạt động chăm sóc vú : 31

2.2.1 Chăm sóc trước sinh: 32

2.2.2 Chăm sóc trong khi sinh 32

2 2.3 Chăm sóc sau sinh: 33

KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò 4

Bảng 1.2 Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa 5

Bảng 1 3: So sáng trẻ ngậm bắt vú đúng và ngậm bắt vú sai 8

Bảng 1 4 Thống kê số bệnh nhân khám tắc tia sữa 6 tháng đầu năm 2020 14

Bảng 1.5 Số lượng BN điều trị nội trú tại BV Phụ Sản Hà Nội 6 tháng đầu năm 2020 (tại khoa C3 ) 14

Bảng 1.6 Số lượng bệnh nhân chích Áp xe vú 6 tháng đầu năm 2020 tại BV Phụ Sản Hà Nội (điều trị ngoại trú tại khoa khám phụ khoa tự nguyện) 14

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH

Biểu đồ 1 1 So sánh tỷ lệ bà mẹ tắc tia sữa sau sinh đến khám và tổng số bà mẹ đẻ

tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 6 tháng đầu năm 2020 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Tác động của sữa mẹ với trẻ 6

Sơ đồ 1.2 Phản xạ tiết Oxytoxin 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình ảnh 1 1: Tư thế cho trẻ bú và cách ngậm bắt vú đúng 9

Hình ảnh 1 2: Hình ảnh viêm tắc tuyến sữa 13

Hình ảnh 1.3 Các tư thế bú đúng 16

Hình ảnh 1.4 Các cách ngậm bắt vú sai thường gặp 17

Hình ảnh 1 5: Hướng dẫn Massage vú 17

Hình ảnh 1 6: Đèn hồng ngoại 18

Hình ảnh 1 7: BN chiếu đèn hồng ngoại 19

Hình ảnh 1 8: Đèn tần phổ 19

Hình ảnh 1 9: Máy sóng ngắn 19

Hình ảnh 1 10: Máy siêu âm điều trị 20

Hình ảnh 2.1: Hướng dẫn NB cách vắt sữa bằng tay và cách dùng máy hút sữa đúng cách 25

Hình ảnh 2.2: NB chiếu đèn tần phổ 26

Hình ảnh 2.3: NB chiếu sóng ngắn điều trị 26

Hỉnh ảnh 2.4: Hướng dẫn Massage vú 27

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh hiện đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới Trong những năm qua, tỷ lệ tử vong của bà mẹ

và trẻ em nói chung đã giảm mạnh nhưng tỷ lệ tử vong sơ sinh đã giảm nhưng không đáng kể

Ước tính hàng năm trên thế giới có khoảng 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong Ở Việt Nam, theo điều tra dân số và sức khỏe 2002, tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm từ 55/1000 trẻ đẻ sống xuống 30/1000 trẻ đẻ sống trong những năm đầu của thế kỷ này, nhưng tử vong sơ sinh hầu như không thay đổi và ở mức 0,15% [8]

Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) vừa công bố số liệu thống kê năm 2018 về tình hình sức khỏe hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, trong đó nhấn mạnh đến tình hình sức khỏe sinh sản , sức khỏe bà mẹ , trẻ sơ sinh và trẻ em của các nước trên thế giới [11] Một số tóm lược đó là:

Mặc dù hậu quả do bệnh tật và tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh rất nặng nề nhưng các can thiệp sẵn có trong phạm vi các chương trình chăm sóc sức khỏe BM và TE

có thể cứu sống sinh mạng của BM và trẻ sơ sinh Trong đó, nuôi con bằng sữa mẹ( NCBSM) là can thiệp đơn giản, dễ thực hiện góp phần bảo vệ, phát triển, nâng cao sức khỏe và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ và mẹ

Cho trẻ bú sớm, thực hiện NCBSM giúp cung cấp chất dinh dưỡng và miễn dịch, giúp trẻ phát triển cân đốt, giảm bệnh tật và tử vong ở trẻ [5]

BM cũng có lợi khi NCBSM vì giúp giảm băng huyết sau sinh, bảo vệ sức khỏe cho BM, giúp BM tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản Về lâu dài, cho trẻ bú sữa mẹ giảm tỷ lệ ung thư tử cung, ung thư vú và viêm tắc tuyến sữa cho BM Bú

mẹ là cách nuôi con đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện và ít tốn kém

Hiện nay, chúng ta đang triển khai rộng rãi chương trình “Làm mẹ an toàn” trong cả nước, trong đó có việc NCBSM Để góp phần nâng cao chất lượng NCBSM, chúng ta cần tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc NCBSM

NCBSM được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam, ước tính có tới 98% trẻ nhỏ được bú mẹ Tuy nhiên trong quá trình NCBSM bà mẹ thường gặp một số những bệnh lý về tuyến vú gây khó khăn trong việc NCBSM Cương tức tuyến vú và tắc sữa là những vấn đề thường gặp khoảng 15 % phụ nữ cho con bú

Trang 11

gây khó khăn, đau đớn thập trí stress tâm lý có thể nguy hiểm đến tính mạng BM nếu không được xử trí và can thiệp kịp thời Hàng ngày công tác tại khoa Khám Phụ Khoa tự nguyện nơi có phòng điều trị thông tắc sữa, tôi đã chứng kiến rất nhiều trường hợp bệnh nhân đến khám và điều trị vô cùng thương cảm Như trường hợp một người bệnh ở Hòa Bình đến khám tại bệnh viện trong tình trạng đau vú, sốt 40,5 độ C, mặc áo rét quấn chăn trong khi đó nhiệt độ ngoài trời khoảng 38- 40 độ

C đã gây ấn tượng mạnh đối với tôi Hay một người bệnh ở Trị trấn Na Hang, Tuyên Quang bị áp xe vú chảy mủ do tắc tuyến sữa, hàng ngày đi từ 3-4 giờ sáng từ Tuyên Quang xuống Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội điều trị rồi chiều về Những hình

ảnh đó đã thôi thúc tôi cho ra ý tưởng và hoàn thành chuyên đề: “Nhận xét thực

trạng công tác chăm sóc vú cho bà mẹ tắc tia sữa điều trị tại bệnh viện Phụ sản

Hà Nội – 6 tháng đầu năm 2020” Với mục tiêu: Nhận xét thực trạng công tác chăm sóc vú cho bà mẹ tắc tia sữa điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 6 tháng đầu năm 2020

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1.1.1 Nuôi con bằng sữa mẹ:

Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ [2],[5]

Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp tự nhiên, kinh tế và hiệu quả để bảo

+ Vai trò của sữa non:

 Sữa non nhiều kháng thể, tế bào bạch cầu, bảo vệ cơ thể trẻ chống nhiễm khuẩn và dị ứng

 Sữa non có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc tống phân su, trẻ đỡ vàng da

 Các yếu tố phát triển trong sữa non giúp bộ máy tiêu hoá trưởng thành, chống dị ứng và không dung nạp các thức ăn khác

 Sữa non có nhiều vitamin A giúp trẻ chống nhiễm khuẩn và bệnh khô mắt

Vì vậy, cần phải cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ, không cho trẻ ăn bất cứ thức ăn nào khác ngoài sữa mẹ

- Sữa trưởng thành: gồm sữa đầu và sữa cuối:

+ Sữa đầu có mầu hơi xanh Số lượng sữa nhiều và cung cấp nhiều Protein, lactose, nước và các chất dinh dưỡng khác Trẻ bú sữa đầu sẽ nhận được một lượng lớn các chất dinh dưỡng và nước Vì vậy, không cần cho trẻ uống thêm nước hoặc bất cứ đồ uống nào trước khi trẻ được 6 tháng tuổi và ngay cả khi trời nóng Nếu cho trẻ uống nước khi bị khát sẽ giảm bú mẹ

+ Sữa cuối được sản xuất ở cuối bữa bú có màu trắng hơn vì có nhiều chất béo Chất béo cung cấp nhiều năng lượng cho trẻ, vì vậy cần cho trẻ bú kiệt một bên vú rồi mới chuyển sang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối cung cấp nhiều năng lượng

Trang 13

 Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò:

Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò

Yếu tố phát

Đạm Đủ số lượng, dễ tiêu hoá Quá nhiều, khó tiêu hoá

Mỡ Có những axít béo cần thiết

Có men lipase tiêu mỡ

Thiếu những axít béo cần thiết Không có men lipase

- Protein trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng có đủ các acid amin cần thiết và tỉ

lệ cân đối Protein trong sữa bò chủ yếu là casein dễ kết tủa trong dạ dày nên khó tiêu hoá

- Lipid: Sữa mẹ có acid béo cần thiết như acid linoleic, cần thiết cho sự phát triển của não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hoá hơn vì có men lipase

- Lactose trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng Một số lactose vào ruột chuyển hoá thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci và các muối khoáng

- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều vitamin A hơn sữa bò, giúp trẻ đề phòng được bệnh khô mắt do thiếu vitamin A

- Muối khoáng: calci trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng đủ thoả mãn nhu cầu của trẻ và dễ hấp thu hơn Sắt trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn sữa bò

Trang 14

Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa [5]

Bảng 1.2 Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa

60

0 0.81 3.80 0.02 0.03 0.62 0.01

5.2

35 0.08

39

295

67 3.4 1:0.2 3.9 4.8

31

19 0.18 1.5 0.04 0.2 0.89 0.31 5.2

124 0.05

21

361

 Sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn nhờ các yếu tố kháng khuẩn Sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn nhờ các yếu tố kháng khuẩn

Một số kháng thể từ người mẹ truyền qua rau đến bào thai đã giúp cho trẻ mới

đẻ có được sức đề kháng và miễn dịch một số bệnh đặc biệt trong 4-6 tháng đầu như sởi, cúm, ho gà

Sữa mẹ vô khuẩn, trẻ bú trực tiếp sữa mẹ Vi khuẩn không có điều kiện phát triển nên trẻ ít bị tiêu chảy

Sữa mẹ có các tế bào bạch cầu và một số yếu tố kháng khuẩn để bảo vệ trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn

Trang 15

Sơ đồ 1.1 Tác động của sữa mẹ với trẻ Globulin miễn dịch IgA tiết có nhiều trong sữa non và giảm dần trong những tuần sau IgA không được hấp thu mà hoạt động ngay tại ruột để chống lại một số vi khuẩn như E.coli và virus

Lactoferin là một protein gắn sắt có tác dụng kìm khuẩn không cho vi khuẩn cần sắt phát triển

Lysozym là một enzym có tác dụng diệt khuẩn

Lympho bào sản xuất IgA tiết và interferon, có tác dụng ức chế hoạt động của một số virus

Đại thực bào có tính chất thực bào và bài tiết lysozym và lactoferin Đại thực bào có thể thực bào Candida và vi khuẩn đặc biệt là những vi khuẩn Gram âm, nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh

Yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩn Lactobacillus bifidus Một số lactose vào ruột chuyển thành acid lactic, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Bifidus phát triển, lấn át vi khuẩn gây bệnh như E.coli Yếu tố Bifidus là một carbonhydrat

có chứa nitrogen cần cho vi khuẩn Lactose bifidus, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh phát triển

2 Tế bào bạch cầu trong cơ thể mẹ sản xuất kháng thể bảo vệ bà mẹ

Trang 16

 Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ

- Cho con bú góp phần giúp người mẹ tránh thai vì động tác bú mẹ của trẻ làm kích thích tuyến yên tiết ra prolactin, chất này có tác dụng ức chế rụng trứng, làm giảm khả nǎng mang thai

- Đối với phụ nữ ngay sau khi sinh, động tác bú của trẻ có tác dụng làm co hồi

tử cung và cầm máu cho người mẹ

- Hơn nữa cho con bú thường xuyên giúp người mẹ nhanh chóng lấy lại vóc dáng và làm giảm tỉ lệ ung thư vú

 Nuôi con bằng sữa mẹ kinh tế và thuận tiện hơn nuôi nhân tạo

Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận lợi vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế Trẻ bú sữa

mẹ sẽ kinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò hoặc bất cứ loại thức ǎn nào khác, vì sữa mẹ không mất tiền mua Khi người mẹ ǎn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì sẽ đủ sữa cho con bú

1.1.2 Cách ngậm bắt vú và tư thế bú [5]

 Những dấu hiệu chứng tỏ trẻ ngậm bắt vú đúng

- Trẻ phải ngậm sâu vào quầng đen của vú và các mô phía dưới vú vào trong miệng

- Các xoang sữa nằm trong những mô phía dưới này

- Trẻ phải ngậm vú để kéo mô vú ra tạo thành một “đầu vú dài”

- Trẻ đang được bú từ vú chứ không phải từ núm vú

- Lưỡi của trẻ đưa ra trước trên lợi dưới và ở phía dưới xoang sữa

 Động tác ngậm mút vú

- Trẻ mút để kéo mô vú ra thành đầu vú và giữ vú trong miệng

- Phản xạ oxytocin làm cho sữa chảy vào xoang sữa

Trang 17

- Lưỡi của trẻ ép đầu vú lên vòm miệng cứng, ép sữa từ xoang sữa vào miệng

trẻ

- Khi trẻ ngậm bắt vú đúng, trẻ hút được sữa dễ dàng, miệng và lưỡi của trẻ

không trà sát vào da và núm vú trẻ sẽ mót vú có hiệu quả

 Ngậm bắt vú sai vì:

- Trẻ chỉ ngậm vú mà không ngậm cả mô vú ở dưới

- Trẻ không ngậm hết xoang sữa, lưỡi không đưa tới xoang sữa được

- Lưỡi ở trong miệng nên trẻ không ép được xoang sữa

- Quầng vú ở phía trên miệng trẻ

nhiều hơn phía dưới

- Trẻ đưa lưỡi tới phía dưới xoang sữa

(quầng thâm của vú) để ép sữa ra

- Do trẻ chỉ ngậm núm vú nên làm cho bà mẹ đau và dễ nứt núm vú

- Miệng trẻ trà sát da ở núm vú nhiều sẽ gây nứt núm vú

- Trẻ bú không có hiệu quả làm sữa bị ứ đọng gây cương vú

- Trẻ hay khóc vì không bú đủ sữa

- Không chịu bú mẹ

- Vú tạo sữa ít đi

- Trẻ tăng cân kém

* Nguyên nhân của việc ngậm bắt vú sai :

Cho trẻ bú bình: ngay sau đẻ, nếu trẻ bú bình trước khi bắt đầu bú mẹ thì ảnh

hưởng đến sự ngậm bắt vú vì động tác bú bình cũng giống bú núm vú làm mất phản

xạ bú mẹ của trẻ

Trang 18

Bà mẹ không có kinh nghiệm: những bà mẹ sinh con đầu lòng hoặc các bà mẹ

đã từng cho con bú bình sẽ gặp khó khăn trong việc giúp trẻ ngậm bắt vú đúng

- Cán bộ y tế còn thiếu kỹ năng giúp các bà mẹ cho con bú đúng cách

* Bốn điểm then chốt về tư thế cho trẻ bú:

- Đầu và thân trẻ ở trên cùng một đường thẳng

- Mặt trẻ đối diện với vú và môi trẻ đối diện với núm vú

- Ngón tay trái ở phía trên

- Các ngón tay không nên quá gần núm vú

Trang 19

* Giải thích, hướng dẫn cách cho trẻ ngậm bắt vú:

- Chạm núm vú vào môi trẻ

- Đợi cho tới khi miệng trẻ mở rộng

- Đưa trẻ nhanh chóng tới vú sao cho môi dưới của trẻ ở dưới núm vú (bà mẹ không cần thay đổi để ấn vú vào miệng trẻ)

1.1.3 Sinh lý sự tiết sữa, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiết sữa

1.1.3.1 Sự bài tiết sữa [5]

- Sữa mẹ bài tiết theo cơ chế phản xạ Khi trẻ bú, cảm giác đi từ núm vú lên não tác động đến tuyến yên bài tiết Prolactin và Oxytoxin Prolactin là nội tiết tố của thuỳ trước tuyến yên, có tác dụng kích thích tế bào sữa Đây là phản xạ tạo sữa,

vì vậy bú nhiều sẽ tạo sữa nhiều hơn

- Prolactin thường sản xuất nhiều về ban đêm và làm cho bà mẹ thư giãn buồn ngủ Vì vậy nên cho trẻ bú đêm Prolactin còn có tác dụng ngăn cản sự rụng trứng, giúp bà mẹ chậm có thai

- Oxytoxin là nội tiết tố của thuỳ sau tuyến yên có tác dụng làm co các cơ xung quanh tế bào tiết sữa để đẩy sữa từ các nang sữa theo ống dẫn sữa đến các xoang sữa Đây là phản xạ phun sữa Oxytoxin dễ bị ảnh hưởng bởi những ý nghĩ và cảm giác của bà mẹ:

 Cảm giác tốt: bà mẹ thấy hài lòng thương yêu trẻ, ngắm nhìn hoặc nghe thấy tiếng khóc của trẻ và tin tưởng sữa mình là tốt nhất, sẽ hỗ trợ cho phản xạ này

 Cảm giác xấu: nếu bà mẹ lo lắng hoặc nghi ngờ là mình không đủ sữa có thể hạn chế phản xạ và sữa mẹ ngừng chảy Vì phản xạ Oxytoxin là quan trọng nên ngay sau khi đẻ, bà mẹ phải nằm cạnh con để trẻ tiếp xúc với mẹ và cho bú sớm

Trang 20

Sơ đồ 1.2 Phản xạ tiết Oxytoxin 1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiết sữa

Ở tuổi dậy thì, dưới sự tác động của các nội tiết tố buồng trứng, các ống tuyến sữa ở vú bắt đầu tăng sinh, phân nhánh vào các tổ chức mỡ Sau đó ở các đầu mút của ống sẽ xuất hiện các nụ là nguồn gốc chế tiết sữa

Khi có thai, nhu mô tuyến vú tăng sinh, các nụ biến thành tiểu thùy, các ống

tuyến sữa dài ra và phân nhánh Từ tuần 24 của thai kỳ cơ thể người mẹ bắt đầu sản xuất các nội tiết tố:

Progesterone: tác động đến sự phát triển kích cỡ của các nụ và các tiểu thùy

Nồng độ cao progesterone ức chế sự tiết sữa trước sinh, sau sinh progesterone giảm

Estrogen: kích thích hệ thống ống dẫn sữa phát triển Giống như

progesterone, nồng đọ cao estrogen ức chế sự tiết sữa vào lúc sinh estrogen giảm xuống và giữ như vậy trong vài tháng đầu giúp vú mẹ tiết sữa

Prolactin: được tế bào ái toan của tuyến yên tiết ra trong thời kỳ thai nghén

Prolactin góp phần gia tăng sự phát triển và biệt hóa của các nụ, ảnh hưởng đến sự biệt hóa của ống dẫn sữa Prolactin là yếu tố chính trong việc sản xuất sữa Nồng đọ Prolactin tăng về ban đêm, cao nhân vào 2 đến 6 giờ sáng và ổn định trong ngày Khi vú bị kích thích, nồng độ prolactin trong máu gia tăng và đạt đỉnh 45 phút sau

đó, và trở về tình trạng lúc đầu 3 giờ sau Sự phóng thích prolactin kích thích các tế bào ở nụ ngực sản xuất sữa

Trang 21

 Những tập quán, thói quen ảnh hưởng không tốt đến việc tiết sữa [5]

Nuôi con bằng sữa mẹ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó những thói quen, tập quán không đúng đã làm cho nhiều bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ không thành công:

- Cho bú muộn sau đẻ: cho bú muộn sau đẻ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ cũng như ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của bà mẹ Nếu bà mẹ cho trẻ bú muộn sau đẻ, trẻ sẽ không nhận được sữa non có nhiều kháng thể, mẹ sẽ chậm xuống sữa hơn

- Cho trẻ ăn thức ăn khác trước khi bú mẹ: trẻ dễ mắc bệnh tiêu chảy, mất cảm giác thích sữa mẹ

- Cho trẻ ăn bổ sung sớm

- Cai sữa sớm

- Trong thời gian bú mẹ hoàn toàn vẫn thường cho uống nước trắng hoặc nước hoa quả: thực tế trẻ không cần uống thêm bất cứ thứ gì trong 6 tháng đầu vì trong sữa mẹ đã có đủ nước và các vitamin cho nhu cầu của trẻ

- Cho trẻ bú bình với đầu vú cao su: sẽ làm mất hoặc giảm phản xạ bú mẹ dẫn đến giảm sự tạo sữa Ngoài ra trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do vệ sinh bình không sạch

1.1.4 Tắc tia sữa là bệnh lý thường gặp khi NCBSM:

1.1.4.1 Định nghĩa: Tắc tia sữa là tình trạng 1 hay nhiều ống dẫn sữa bị tắc do vậy sữa không chảy ra được

1.1.4.2 Nguyên nhân

 Bà mẹ không cho trẻ bú sớm và thường xuyên hoặc vắt sữa chưa đúng cách

 Bầu vú bị chèn ép do mặc áo lót quá chật hoặc do bị đè nén hay nắn bóp một cách thô bạo

 Sản phụ bị căng thẳng, stress…

1.1.4.3 Triệu chứng

 Đau tức tại vú, có thể sờ thấy cục khối cứng, ấn đau

Trang 22

Hình ảnh 1 2: Hình ảnh viêm tắc tuyến sữa

 Số lượng tia sữa ít

 Người mệt mỏi, nhức đầu, sốt

Trang 23

Tổng số bệnh nhân điều trị tắc sữa 2 bên

Bảng 1.5 Số lượng BN điều trị nội trú tại BV Phụ Sản Hà Nội

6 tháng đầu năm 2020 (tại khoa C3 ) Tháng T1/2020 T2/2020 T3/2020 T4/2020 T5/2020 T6/2020

Bảng 1.6 Số lượng bệnh nhân chích Áp xe vú 6 tháng đầu năm 2020

tại BV Phụ Sản Hà Nội (điều trị ngoại trú tại khoa khám phụ khoa tự nguyện) Tháng T1/2020 T2/2020 T3/2020 T4/2020 T5/2020 T6/2020

Trang 24

Biểu đồ 1 1 So sánh tỷ lệ bà mẹ tắc tia sữa sau sinh đến khám

và tổng số bà mẹ đẻ tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 6 tháng đầu năm 2020

- Qua số liệu cho thấy tắc tia sữa sau sinh là bệnh lý thường gặp khi NCBSM của các BM sau đẻ ( khoảng 24,8 %)

- Công tác chăm sóc bà mẹ tắc tia sữa sau sinh cần được chú trọng và đảm bảo thông suốt chăm sóc từ trước đẻ, trong đẻ và sau đẻ

1.2.2 Tình hình chăm sóc vú cho bà mẹ tắc tia sữa trên thế giới và ở Việt Nam

Từ ngày 1- 7/8 hàng năm, tổ chức Y tế thế giới (WHO) phát động “Tuần lễ thế giới nuôi con bằng sữa mẹ” (World Breastfeeding Week) Có lý do để làm điều này

vì số liệu mới nhất cho thấy toàn thế giới chỉ có 1/3 trẻ được bú sữa mẹ trong thời gian 1 – 6 tháng, rất xa so với khuyến cáo của WHO: trẻ phải được bú mẹ hoàn toàn trong suốt 6 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ bú đến hai tuổi kèm với ăn giặm

Ở nước ta, xu hướng nuôi con bằng sữa mẹ đang giảm đáng báo động Số liệu

từ viện Dinh dưỡng quốc gia cho thấy tỷ lệ trẻ bú mẹ sớm trong vòng một giờ đầu

Trang 25

sau sinh ở nước ta chiếm 75%, tỷ lệ trẻ bú mẹ hoàn toàn trong một tháng đầu chiếm 31%, còn số trẻ sơ sinh được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu chỉ chiếm 12%

Khó khăn trong việc NCBSM là tình trạng tắc tia sữa Tắc tia sữa là bênh lý thường gặp ở BM khi NCBSM chiếm khoảng 15% Tuy nhiên công tác chăm sóc

vú cho BM tắc tia sữa chưa nhận được nhiều sự quan tâm, chúng ta chưa có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này

1.2.2.1 Trước đây, khi chăm sóc BM tắc tia sữa hầu hết điều dưỡng chúng ta chỉ

hướng dẫn về cách cắt sữa, vệ sinh và dinh dưỡng cho BM Trường hợp nào BM có biểu hiệp viêm, áp xe vú thì bác sỹ cho điều trị thêm kháng sinh tùy mức độ rồi hẹn khám lại hoặc bất thường khám lại ngay

- Tuy được Điều dưỡng tư vấn , hướng dẫn nhưng chỉ trong thời gian ngắn, không có sự kiểm tra đánh giá hiệu quả hàng ngày do đó kết quả đạt được chưa cao

- Sự trao đổi của NB và cán bộ y tế còn ít, sự gắn kết chưa nhiều để NB có thể thổ lộ nhưng tâm tư, tình cảm và thấy được nguyên nhân của việc tắc tia sữa để từ

đó có biện pháp hỗ trợ triệt để

1.2.2.2 Ngày nay, Chăm sóc tắc tia sữa ngoài hướng dẫn cho con bú đúng vắt sữa,

massage, vệ sinh vú, dinh dưỡng người bệnh, thực hiện y lệnh thuốc NB còn được điều trị bằng các phương pháp vật lý trị liệu rất hiệu quả làm tăng sự hài lòng cuả người bệnh

1.2.3 Hướng dẫn cách cho con bú đúng:

Hình ảnh 1.3 Các tư thế bú đúng

Trang 26

Hình ảnh 1.4 Các cách ngậm bắt vú sai thường gặp

1.2.4 Hướng dẫn chăm sóc vú :

 Massage vú đúng cách, tôn trọng giải phẫu vú, tránh thô bạo gây tổn thương

 Hướng dẫn bà mẹ cách vắt sữa bằng tay

 Dùng máy hút sữa đúng cách, không nên quá lạm dụng

Hình ảnh 1 5: Hướng dẫn Massage vú

Ngày đăng: 22/02/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế. Chương trình nuôi con bằng sữa mẹ. Báo cáo đánh giá hoạt động 1998, 1999, 2000, 2001, 2002. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nuôi con bằng sữa mẹ. Báo cáo đánh giá hoạt động 1998, 1999, 2000, 2001, 2002
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
3. Bộ Y tế (2001). Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
4. Bộ Y tế (2001). Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường chăm sóc trẻ sơ sinh nhằm giảm tỉ lệ tử vong sơ sinh. Số 04/2003/CT-BYT. Hà Nội 10/10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường chăm sóc trẻ sơ sinh nhằm giảm tỉ lệ tử vong sơ sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
5. Bộ Y tế (2001). Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ.Nhà xuất bản lao động xã hội. Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2001
6. Lê Thị Kim Trang (2006). Nghiên cứu kiến thức- thực hành phương pháp da kề da và nuôi con bằng sữa mẹ sớm của các bà mẹ tại 4 bệnh viện Hà Nội,năm 2005. Luận án thạc sĩ y tế công cộng Hà Nội 2006, tr 9- 16, 18- 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức- thực hành phương pháp da kề da và nuôi con bằng sữa mẹ sớm của các bà mẹ tại 4 bệnh viện Hà Nội,năm 2005
Tác giả: Lê Thị Kim Trang
Nhà XB: Luận án thạc sĩ y tế công cộng Hà Nội
Năm: 2006
7. Viện Dinh dưỡng/UNICEF (2000). Tình trạng dinh dưỡng mẹ và con năm 1999. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng mẹ và con năm 1999
Tác giả: Viện Dinh dưỡng/UNICEF
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2000
8. Viện Dinh dưỡng (2002). Nghiên cứu quốc gia về dinh dưỡng 2000. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quốc gia về dinh dưỡng 2000
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
9. Học viện quân y (2015). Bài giảng Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Nhà xuất bản quân đội, tr 94-97, 110-114, 150-152, 161-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
Tác giả: Học viện quân y
Nhà XB: Nhà xuất bản quân đội
Năm: 2015
1. Bệnh viện Nhi đồng 1 - Thành phố Hồ Chí Minh (2004). Báo cáo về các đơn vị chăm sóc trẻ sơ sinh ở miền Nam Việt Nam Khác
10. Thông tư 38/2016/TT-BYT quy định một số biện pháp thúc đẩy việc nuôi con bằng sữa mẹ tại cơ sở khám, chữa bệnh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w