Bên cạnh đặc điểm của bệnh, loại hình phẫu thuật và cơ địa bệnh nhân các yếu tố từ bệnh viện cũng có liên quan như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên y tế, môi trường là nguyên n
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGÔ THỊ LAM LƯƠNG
NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC SẢN PHỤ NHIỄM KHUẨN SAU MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
NĂM 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGÔ THỊ LAM LƯƠNG
NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC SẢN PHỤ NHIỄM KHUẨN SAU MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
NĂM 2020
Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Ths.Bs Trần Quang Tuấn
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Ths.Bs CKII Trần Quang Tuấn, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tập thể bác sỹ, hộ sinh, điều dưỡng cán bộ Khoa sản nhiễm trùng đã cho tôi cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghành phụ sản, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Nhiễm khuẩn vết mổ 3
1.1.2 Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ 4
1.1.3 Chăm sóc vết mổ 7
1.1.4 Triệu chứng, chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ 9
1.1.5 Các phương pháp điều trị 11
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hồi phục vết mổ nhiễm khuẩn 13
1.2 Cơ sở thực tiễn: 13
Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 16
2.1 Thực trạng của công tác chăm sóc thay băng vết mổ tại Khoa Hậu sản thường 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 17
2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 17
2.3.2 Thời gian nghiên cứu: 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 17
2.4.3 Qui trình nghiên cứu 18
Trang 6Chương 3: BÀN LUẬN 19
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 19
3.2 Kết quả khảo sát kết quả thay băng chăm sóc các trường hợp có biểu hiện NKVM 21
3.2.1 Kết quả chuẩn bị dung cụ thay băng 21
3.2.2 Kết quả thực hành qui trình thay băng 23
3.2.3 Kết quả thực hành thay băng 25
KẾT LUẬN 26
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: 26
4.2 Các lỗi thường gặp khi chuẩn bị dụng cụ 26
4.3 Các lỗi thường gặp nhất trong thực hành qui trình thay băng 26
4.4 Kết quả thực hành thay băng 26
KHUYẾN NGHỊ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Quy trình thay băng vết mổ bệnh viện Phụ sản Hà Nội
PHỤ LỤC 2: Thang điểm – kỹ thuật thay băng vết mổ
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tuổi trung bình của hộ sinh, điều dưỡng khoa 19
Bảng 3.2: Đặc điểm nhóm tuổi của hộ sinh, điều dưỡng 19
Bảng 3.3: Trình độ của hộ sinh, điều dưỡng 19
Bảng 3.4: Thâm nhiên làm việc của hộ sinh, điều dưỡng 20
Bảng 3.5: Đặc điểm của các trường hợp NKVM 21
Bảng 3.6: Kết quả chuẩn bị dụng cụ thay băng 22
Bảng 3.7: Thực hành qui trình thay băng 23
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phân loại nhiễm trùng vết mổ theo CDC - mặt cắt ngang 3
Hình 2.1: Qui trình nghiên cứu 18
Hình 3.1: Tỷ lệ sản phụ có biểu hiện nhiễm khuẩn vết mổ 20
Hình 3.2: Mức độ thực hành đủ các bước trong qui trình thay băng 23
Hình 3.3: Kết quả xếp loại kỹ thuật thực hành thay băng NKVM 25
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) thường gặp Mặc dù đã có những cải tiến về phương pháp phẫu thuật cùng những hiểu biết về tác nhân gây bệnh và việc sử dụng rộng rãi liệu pháp kháng sinh dự phòng Tuy nhiên tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ vẫn liên tục xảy ra, làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh, tăng tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân (BN) sau phẫu thuật Ở Mỹ và một số nước Tây Âu, tỷ lệ NKVM trong khoảng từ 2% - 15% , tuỳ theo loại hình phẫu thuật; NKVM chiếm 40% các trường hợp NKBV [9] Các kết quả thống kê cho thấy NKVM làm tăng gấp đôi chi phí điều trị, kéo dài thêm 7 - 19,5 ngày nằm viện (NNV) [10] Ở BN
bị NKVM, nguy cơ tử vong cao gấp 2 lần và nguy cơ phải tiếp tục theo dõi điều trị ngoại trú với NKVM tăng 60% so với BN không bị NKVM Tại Mỹ, tổng chi phí phát sinh hàng năm do NKVM từ 1-10 tỷ USD có khoảng 9.700
BN tử vong liên quan tới NKVM Ngoài ra, NKVM do vi khuẩn kháng thuốc, nguy cơ tử vong tăng 11 lần, thời gian nằm viện tăng 13 ngày và chi phí điều trị tăng 41.000 USD [11]
Do điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn lực kinh tế còn hạn hẹp tại hầu hết các bệnh viện ở những nước đang phát triển hiện phải đối mặt với nhiều thách thức trong nỗ lực nhằm làm giảm NKVM Ở một số bệnh viện khu vực Châu Á như
Ấn Độ, Thái Lan, NKVM là một trong những loại NKBV phổ biến chiếm 8,8%
- 24% BN sau phẫu thuật [12]
Một giám sát toàn quốc do Vụ điều trị - Bộ y tế thực hiện tại 12 bệnh viện năm 2001 cho thấy NKVM chiếm 17,6% tổng số các NKBV [1]
Nhiễm khuẩn vết mổ là biến chứng thường gặp và là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại mọi cơ sở y tế Bên cạnh đặc điểm của bệnh, loại hình phẫu thuật và cơ địa bệnh nhân các yếu tố từ bệnh viện cũng có liên quan như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên y tế, môi trường là nguyên nhân ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ
Trang 11Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một bệnh viện tuyến cuối của ngành sản phụ khoa Năm 2019, bệnh viện có gần 40.000 ca đẻ trong đấy tỷ lệ mổ đẻ gần 58%, Chính vì thế việc đánh giá thực trạng chăm sóc vết mổ đặc biệt là các trường hợp NKVM tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là một việc rất cần thiết giúp đưa ra được một số nhận xét và khuyến cáo nhằm hạn chế NKVM sau mổ lấy thai
Mục tiêu: “Nhận xét công tác chăm sóc Sản phụ nhiễm khuẩn sau mổ lấy
thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020”
Trang 121.1.1.1 Nhiễm khuẩn vết mổ nông
Mô liên quan: da và mô dưới da
Dấu hiệu và triệu chứng:
+ Mủ chảy ra từ mép vết mổ
+ Dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn: đau, sưng, đỏ, nóng
+ Cấy phân lập được vi khuẩn tại vết mổ [5]
Hình 1.1 Phân loại nhiễm trùng vết mổ theo CDC - mặt cắt ngang [5]
Trang 131.1.1.2 Nhiễm khuẩn sâu trong vết mổ
– Mô liên quan: mô mềm sâu trong vết mổ
– Dấu hiệu và triệu chứng:
+ Mủ chảy ra từ sâu trong vết mổ nhưng không từ cơ quan hay khoang của cơ thể
+ Vết mổ tự động vỡ ra hay do phẫu thuật viên mở ra khi người bệnh
có ít nhất các triệu chứng sau: sốt > 380C, đau tại chỗ vết mổ
+ Cấy phân lập được vi khuẩn từ mủ vết mổ có áp-xe hay có bằng chứng khác của nhiễm khuẩn [5]
1.1.1.3 Nhiễm khuẩn cơ quan hay khoang cơ thể
– Mô liên quan: bất kỳ tạng nào của thì giải phẫu được mở ra hay do dùng
tay trong giải phẫu
– Dấu hiệu và triệu chứng:
+ Mủ chảy ra từ ống dẫn lưu đặt trong khoang hay cơ quan cơ thể + Áp-xe hay có bằng chứng khác của nhiễm khuẩn
+ Cấy dich ống dẫn lưu phân lập được vi khuẩn [5]
1.1.2 Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ
1.1.2.1 Nguyên tắc chung
Các cơ sở khám chữa bệnh khi tiếp nhận và điều trị người bệnh ngoại khoa cần đảm bảo các nguyên tắc phòng ngừa và kiểm soát NKVM sau:
- Mọi NVYT, người bệnh và người nhà của người bệnh phải tuân thủ quy định
và quy trình phòng ngừa và kiểm soát NKVM trước, trong và sau phẫu thuật
- Sử dụng KSDP phù hợp với tác nhân gây bệnh, đúng liều lượng, thời điểm và đường dùng
- Thường xuyên và định kỳ giám sát phát hiện NKVM ở người bệnh được phẫu thuật, giám sát tuân thủ thực hành phòng ngừa và kiểm soát NKVM ở NVYT
và thông tin kịp thời các kết quả giám sát cho các đối tượng liên quan
- Luôn có sẵn các điều kiện, phương tiện, thiết bị, vật tư tiêu hao và hóa chất thiết yếu cho thực hành vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị người bệnh ngoại khoa [4], [5], [6]
Trang 141.1.2.2 Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát
Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
Sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật
Các biện pháp phòng ngừa trong phẫu thuật
Cửa buồng phẫu thuật phải luôn đóng kín trong suốt thời gian phẫu thuật trừ khi phải vận chuyển thiết bị, dụng cụ hoặc khi ra vào
Hạn chế số lượt NVYT vào khu vực vô khuẩn của khu phẫu thuật
và buồng phẫu thuật
Mọi NVYT khi vào khu vực vô khuẩn của khu phẫu thuật phải mang đầy đủ, đúng quy trình các phương tiện phòng hộ trong phẫu thuật Kíp phẫu thuật cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa chuẩn khi phẫu thuật
Các thành viên không trực tiếp tham gia phẫu thuật phải vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn
Mọi người khi đã vào buồng phẫu thuật cần hạn chế đi lại hoặc ra ngoài buồng phẫu thuật và hạn chế tiếp xúc tay với bề mặt môi trường trong buồng phẫu thuật Trường hợp bắt buộc phải ra ngoài khu phẫu thuật phải cởi bỏ trang phục dành riêng cho khu vực vô khuẩn của khu phẫu thuật và loại bỏ vào đúng nơi quy định, sau đó rửa tay hoặc khử khuẩn tay bằng cồn
Chuẩn bị da vùng phẫu thuật: Cần được tiến hành theo 2 bước gồm: + Làm sạch da vùng phẫu thuật bằng xà phòng khử khuẩn và che phủ bằng săng vô khuẩn
+ Sát khuẩn vùng dự kiến rạch da bằng dung dịch chlorhexidine 2%, dung dịch chlorhexidine 0,5% pha trong cồn 70% hoặc dung dịch cồn iodine/iodophors
Kỹ thuật mổ: Khi phẫu thuật cần thao tác nhẹ nhàng, duy trì cầm máu tốt, tránh làm đụng giập, thiểu dưỡng mô/tổ chức Trước khi đóng vết mổ phải kiểm tra và đối chiếu dụng cụ, gạc đã sử dụng
để bảo đảm không bị sót
Trang 15 Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật
Băng vết mổ bằng gạc vô khuẩn liên tục từ 24-48 giờ sau mổ Chỉ thay băng khi băng thấm máu/dịch, băng bị nhiễm bẩn hoặc khi mở kiểm tra
vết mổ
Thay băng theo đúng quy trình vô khuẩn, ngoài ra thay băng giúp
theo dõi, phát hiện, tiên lượng và phòng ngừa NKVM
Hướng dẫn người bệnh, người nhà của người bệnh cách theo dõi phát hiện và thông báo ngay cho NVYT khi vết mổ có các dấu
hiệu/triệu chứng bất thường
Chăm sóc chân ống dẫn lưu đúng quy trình kỹ thuật và cần rút dẫn lưu sớm nhất có thể
Giám sát phát hiện nhiễm khuẩn vết mổ
Kiểm tra giám sát tuân thủ quy trình vô khuẩn ở nhân viên y tế
Đảm bảo các điều kiện, thiết bị, phương tiện và hóa chất thiết yếu cho công tác phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ
Một số biện pháp khác để phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn vết
mổ
Phun khử khuẩn không khí buồng phẫu thuật trước các phẫu thuật siêu sạch và mọi buồng phẫu thuật vào ngày cuối tuần
Chất thải phát sinh từ mỗi ca phẫu thuật cần được phân loại, thu gom
và cô lập ngay theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế
Đồ vải, sử dụng cho mỗi ca phẫu thuật cần được thu gom vào túi/thùng không thấm nước và chuyển xuống nhà giặt sau mỗi ca phẫu thuật
Lấy mẫu xét nghiệm vi sinh môi trường buồng phẫu thuật, dụng cụ phẫu thuật định kỳ 2 lần/năm và sau mỗi khi sửa chữa, cải tạo khu phẫu thuật hoặc khi nghi ngờ xảy ra dịch NKVM Có biện pháp khắc phục ngay nếu kết quả xét nghiệm môi trường vượt quá tiêu chuẩn quy định [4], [5], [6]
Trang 16Thay băng không đảm bảo quy trình kỹ thuật có thể là một trong các nguyên nhân dẫn đến nhiễm khuẩn vết mổ, để lại nhiều hậu quả như tăng thời gian, chi phí điều trị, tăng nguy cơ cho người bệnh, tăng gánh nặng làm việc cho nhân viên y tế
* Quy trình thay băng vết mổ bệnh viện Phụ sản Hà Nội:
o Điều dưỡng mang trang phục đúng quy định, rửa tay thường quy
o Để dụng cụ vào xe 3 tầng (lau khử nhiễm trước khi dùng)
+ Tầng trên:
o Dụng cụ vô khuẩn: khay chữ nhật, trụ cắm panh không mấu, 02 cốc kền, găng
Trang 17o Dung dịch Bethadin, chai muối NaCl 0,9%, gạc
o Dung dịch sát khuẩn tay nhanh treo ở thành xe
+ Tầng giữa
o Số thay băng
o Các gói tăm bông, kéo vô khuẩn
+ Tầng dưới
o Xô đựng dung dịch khử nhiễm
o Khay quả đậu
o Thùng đựng chất thải lây nhiễm và chất thải y tế thông thường + Chuẩn bị người bệnh
o Giải thích cho người ệnh biết việc sắp làm để người bệnh yên tâm điều trị và hợp tác với nhân viên y tế
o Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế thuận tiện cho công việc thay băng
- Các bước tiến hành
1
Sát khuẩn tay nhanh lần 1
Xé gói tăm bông vô khuẩn, nhung sẵn một tăm bông vào cốc đựng dung dịch NaCl 0,9%
2
Đi găng vô khuẩn Dùng tăm bông đã thấm dung dịch NaCl 0,9% làm ẩm băng và nhẹ nhàng bóc băng bẩn, nếu có dính lông dùng kéo cắt, nhận định vết mổ thông báo cho người bệnh
Tháo băng, găn bỏ vào túi rác y tế, sát khuẩn lại lần 2 Lau rửa vết mổ bằng dung dịch NaCl 0,9% theo hình xoáy ốc Phân loại tăm bông bẩn vào túc rác y tế hoặc khay quả đậu Dùng tăm bông tẩm dung dịch Bethadin, sát khuẩn lại vết thương (cách sát khuẩn giống như sát khuẩn bằng dung dịch muối rửa) Phân lập tăm bông bẩn vào thùng đựng rác thải lây nhiễm hoặc khay đậu
Trang 18Bước Nội dung tiến hành
Ghi phiếu theo dõi, chăm sóc
1.1.4 Triệu chứng, chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ
1.1.4.1 Triệu chứng: Vết mổ xuất hiện các triệu trứng theo thứ tự từ nhẹ đến nặng
- Chân nốt chỉ khâu da nhiễm đỏ
- Vết mổ nhiễm đỏ không có dịch
- Vết mổ nhiễm đỏ có dịch
- Vết mổ nhiễm đỏ có mủ
- Vết mổ toác rộng
* Triệu chứng nhiễm khuẩn nông:
+ Vị trí tổn thương: ở da, lớp mỡ dưới da, lớp cân Thường xảy ra 3 ngày sau mổ
Có mủ hoặc ở dạng mủ tại vết mổ, chân ống dẫn lưu
- Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật
* Triệu chứng nhiễm khuẩn sâu:
+ Vị trí tổn thương: Lớp cân, cơ Thường xảy ra 3- 4 ngày sau mổ + Dấu hiệu:
Trang 19- Toàn thân: người bệnh sốt > 380C, có dấu hiệu nhiễm khuẩn
- Tại chỗ:
Vết mổ sưng tấy, nóng, đỏ, đau hoặc rất nhạy cảm khi chạm vào vết thương
Trường hợp 1: Có mủ hoặc ở dạng mủ, chân ống dẫn lưu
Trường hợp 2: Toác vết mổ có mủ chảy ra nhiều
- Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật
* Triệu chứng nhiễm khuẩn các tạng hoặc các khoang:
+ Vị trí tổn thương: ở các tạng phẫu thuật hoặc các khoang Thường xảy
Đối với các khoang có dấu hiệu phản ứng thành bụng
Trường hợp 1: Có mủ hoặc ở dạng mủ chảy ra qua ống dẫn lưu
Trường hợp 2: Toác vết mổ có mủ chảy ra nhiều
Trường hợp 3: Ứ đọng mủ ở các túi cùng
- Lấy dịch nuôi cấy, phân lập có vi sinh vật
1.1.4.2 Chẩn đoán
Theo CDC, nhiễm khuẩn vết mổ có 3 mức độ, nông, sâu và cơ quan
* Nhiễm khuẩn vết mổ nông: Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
+ Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật
+ Và chỉ xuất hiện ở vùng da hay vùng dưới da tại đường mổ
+ Và có ít nhất một trong các triệu chứng sau:
- Chảy mủ từ vết mổ nông
- Có ít nhất một trong những dấu hiệu hay triệu chứng sau: đau, sưng, nóng, đỏ và cần mở bung vết mổ, trừ khi cấy vết mổ âm tính
Trang 20* Nhiễm khuẩn vết mổ sâu: Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
+ Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant
+ Và xảy ra ở mô mềm sâu của đường mổ
+ Và có ít nhất một trong các triệu chứng sau:
- Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật
- Vết thương hở da sâu tự nhiên hay do phẫu thuật viên mở vết thương khi bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu chứng sau: sốt > 380C, đau, sưng, nóng, đỏ, trừ khi cấy vết mổ âm tính
- Áp xe hay bằng chứng nhiễm khuẩn vết mổ sâu qua thăm khám, phẫu thuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh
* Nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/khoang phẫu thuật: Phải thỏa mãn các tiêu
chuẩn sau:
+ Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant và xảy ra ở bất kỳ nội tạng, loại trừ da, cân, cơ, đã xử lý trong phẫu thuật và có ít nhất một trong các triệu chứng sau:
+ Chảy mủ từ dẫn lưu nội tạng
+ Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng ở cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật
+ Áp xe hay bằng chứng khác của nhiễm khuẩn qua thăm khám, phẫu thuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh
1.1.5 Các phương pháp điều trị
1.1.5.1 Dùng kháng sinh phối hợp theo kháng sinh đồ
1.1.5.2 Cắt chỉ ngắt quãng: tạo điều kiện cho thoát dịch phù nề và dịch mủ
thực sự
1.1.5.3 Rửa vết thương và thay băng hàng ngày, cách ngày
- Kỹ thuật rửa vết thương: Rửa vết th ương theo đường thẳng từ đỉnh
đến đáy và thao tác từ trong ra ngoài, từ vết cắt theo đường thẳng chạy song
Trang 21song với vết thương Luôn rửa từ vùng sạch đến vùng ít sạch và sử dụng tăm bông hoặc miếng gạc cho mỗi lần lau theo chiều đi xuống Đối với một vết thương đã mở, làm ẩm miếng gạc bằng một tác nhân làm sạch và vắt khô dung dịch thừa, rửa vết thương bằng 1,2 vòng tròn hay cả vòng tròn đi từ trung tâm ra phía ngoài Cắt lọc các tổ chức hoại tử (nếu có) Nên rửa vết thương tối thiểu 2,5cm vượt qua phần cuối của gạc mới, hoặc vượt qua rìa của vết thương là 5cm Chọn miếng gạc đủ độ mềm để đưa vào chạm bề mặt vết thương
Nên sử dụng những dung dịch không gây hại với mô cơ thể và không cản trở sự lành vết thương
- Thay băng vết mổ: chăm sóc và thay băng vết mổ theo qui trình đã
được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện phụ sản Hà Nội (Phụ lục 1)
1.1.5.4 Trường hợp vết mổ không liền
- Vết mổ được gọi là không liền khi mà sự liền vết mổ không cải thiện sau bốn tuần hoặc không thể chữa lành trong tám tuần
- Tiêu chuẩn chẩn đoán:
+ Đau nhức kéo dài tại vết thương
+ Vết thương xuất hiện thay đổi màu sắc ở gần mép của vết thương thường là một màu đen hoặc xanh
+ Tăng tiết dịch ra từ vết thương
+ Da xung quanh miệng viết thương sưng nề đỏ và lan rộng dần
+ Có mùi hôi từ vết thương
- Phương pháp điều trị:
+ Ngoài áp dụng các phương pháp như trên, có thể áp dụng nhiều phương pháp tích cực như: Sử dụng kỹ thuật ô-xi cao áp; plasma; công nghệ sinh học; các trị liệu tế bào và tế bào gốc; điều trị hút áp lực âm… và các phương pháp hỗ trợ khác nhằm tăng hiệu quả điều trị
1.1.5.5 Trường hợp nhiễm khuẩn trong ổ bụng
- Nguyên tắc điều trị: điều trị nguyên nhân kết hợp với dẫn lưu tốt khoang