1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét công tác chăm sóc sản phụ gây chuyển dạ bằng bơm bóng tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020

51 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 794 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự tiến bộ của y học, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản được tốt hơn rất nhiều, trình độ dân trí được nâng cao nền y học hiện

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

HOÀNG THỊ LIÊN

NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC SẢN PHỤ GÂY CHUYỂN DẠ BẰNG BƠM BÓNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐINH

HOÀNG THỊ LIÊN

NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC SẢN PHỤ GÂY CHUYỂN DẠ BẰNG BƠM BÓNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn

TS Trương Tuấn Anh

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tại bệnh viện này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc bệnh viện, lãnh đạo và tập thể nhân viên khoa Sản bệnh A4 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bam Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình thực hiện báo cáo chuyên

đề Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn tơí Tiến sỹ Trương Tuấn Anh là người thầy trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và chỉ bảo nhiều kinh nghiệm quý báu cho nhóm chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành báo cáo

Tôi xin chân thành các thầy giáo,cô giáo trong hội đồng thông qua đề cương, hội đồng chấm chấm chuyên đề tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những sản phụ đã tham gia nghiên cứu và cộng tác cùng chúng tôi hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2020

Học viên

HOÀNG THỊ LIÊN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Hoàng Thị Liên, học viên Chuyên khoa I, khóa 7, Chuyên ngành Sản Phụ khoa, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan:

1 Đây là chuyên đề do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.BS Trương Tuấn Anh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được sự xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Học viên

Hoàng Thị Liên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 15

2.1 Đặc điểm của đơn vị 15

2.2 Đối tượng nghiên cứu 16

2.3 Các tiêu chuẩn có liên quan đến nghiên cứu 20

2.4 Các phương pháp thăm dò và phương tiện kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu 21

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 22

2.7 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 23

2.8 Các tỷ lệ thành công của nghiên cứu 24

Tỷ lệ khởi phát CD thành công theo tuổi thai 24

2.9 Hiệu quả của bóng cook đối với thời gian của chuyển dạ 25

2.10 Ảnh hưởng của bơm bóng cook lên tim thai 26

2.11 Tác dụng không mong muốn (ối vỡ khi bơm bóng, nhiễm trùng) 26

Chương 3: BÀN LUẬN 27

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Hiệu quả khởi phát chuyển dạ của bóng Cook 28

3.3 Hiệu quả của bóng cook đối với thời gian chuyển dạ 33

3.4 Tác dụng bơm bóng – lên cơn co TC 35

Trang 6

3.5 Các tác dụng không mong muốn 35

3.6 tình trạng thai nhi và trẻ sơ sinh 36

3.7 Các tai biến 36

KẾT LUẬN 38

KHUYẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ số Apgar 21

Bảng 2.2 Chỉ số Bishop 21

Bảng 2.3 Nghề nghiệp của sản phụ 23

Bảng 2.4 Tỷ lệ TQNS theo tuổi thai 24

Bảng 2.5 Tỷ lệ khởi phát CD thành công theo tuổi thai 24

Bảng 2.6 Thời gian trung bình từ khi bơm bóng Cook đến khi gây chuyển dạ thành công 25

Bảng2.7 Tác dụng bom bóng –lên cơn co TC 25

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của bơm bóng Cook lên tim thai 26

Bảng 2.9 Tác dụng không mong muốn 26

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 2.1: Phân bố theo nhóm tuổi 23 Biểu đồ 2.2: Số lần sinh của các sản phụ 24 Hình 1: Hình ảnh bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 15

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc và theo dõi sản phụ thai quá ngày sinh là trường hợp mang thai quá 41 tuần hay quá 287 ngày theo ngày đầu KCC (với chu kỳ kinh nguyệt 28-30 ngày) hay siêu âm đo chiều dài phôi lúc 9 – 11 tuần

Thai quá ngày sinh là sự lo lắng của rất nhiều sản phụ Ngày nay với sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự tiến bộ của y học, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản được tốt hơn rất nhiều, trình độ dân trí được nâng cao nền y học hiện đại cho phép các thầy thuốc sản khoa phát hiện sớm các trường hợp thai quá ngày dự sinh Việc phát hiện sớm chăm sóc theo dõi sát đánh giá sức khỏe thai nhi và xử trí kịp thời làm giảm đáng kể các tai biến sản khoa và tỉ lệ tử vong chu sinh

Hiện nay việc khởi phát chuyển dạ cho những sản phụ quá ngày sinh được nghiên cứu nhiều Việc khởi phát chuyển dạ được chỉ định dựa trên việc mang lại lợi ích cho mẹ và thai nhi nhiều hơn so với việc tiếp tục kéo dài thai kỳ Có nhiều

sự lựa chọn trong thực hành lâm sàng nhằm khởi phát chuyển dạ như truyền oxytocin nhỏ giọt tĩnh mạch, tách màng ối, nong CTC bằng sond foley, bóng Cook, bấm ối hoặc sử dụng các prostanlandin (PGE1, PGE2, PGF2) hay các phương pháp hóa học khác Các bác sĩ sản khoa sẽ lựa chọn dựa trên việc cân nhắc ưu thế làm chín mùi cổ tử cung và/hoặc tạo cơn co tử cung hữu hiệu của các phương pháp kể trên tùy vào từng trường hợp lâm sàng cụ thể

Bóng làm chín mùi CTC (bóng Cook) là sản phẩm của Utanl Medical công

ty thiết bị y tế, được cấp phép bởi cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) vào tháng 9/2013: là dụng cụ sử dụng trong sản khoa, chuyên dùng trong việc làm chín mùi CTC để khởi phát CD Theo kết quả nghiên cứu của Eled Mei-Dan năm

2011 tỷ lệ khởi phát CD thành công của bóng Cook là 99% và đẻ đường ÂĐ 80% Antonella-cromi năm 2012 tỷ lệ khởi phát CD thành công là 91,4% và tỷ lệ đường âm đạo là 68,8%

Trang 11

Tại Việt Nam công tác chăm sóc các sản phụ quá ngày sinh khởi phát chuyển

dạ bằng bóng Cook còn rất ít Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nhận xét công tác chăm sóc sản phụ quá ngày sinh gây chuyển dạ bằng bơm bóng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020” với 2 mục tiêu sau

1 Đánh giá hiệu quả chăm sóc sản phụ khởi phát chuyển dạ bằng bóng Cook trên thai quá ngày sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 8 năm 2020

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình theo dõi và chăm sóc đến kết quả khởi phát CD bằng bóng Cook với thai quá ngày sinh

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

Điều đưỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao, tối

ưu về sức khỏe và các khả năng; dự phòng bệnh và sang thương; xoa dịu nỗi đau qua chẩn đoán và điều trị đáp ứng con người; tăng cường chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Ngày nay, điều dưỡng đã được công nhận là một nghề nghiệp độc lập, cùng cộng tác với các bác sỹ, dược sỹ, kỹ thuật viên và các thành phần trong hệ thống y tế để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội Cùng với sự phát triển của nền y học thế giới, ngày nay điều dưỡng cũng được phát triển thành các lĩnh vực chuyên môn theo từng lĩnh vực trong hệ thống y tế Sự phát triển này nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị và chăm sóc cho người bệnh theo từng lĩnh vực chuyên sâu

1.1.1 Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh

1.1.1.1 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe

1 Bệnh viện có quy định và tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe phù hợp

2 Người bệnh nằm viện được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện và sau khi

Trang 13

+ Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hằng ngày gồm vệ sinh răng miệng,

vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải

+ Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân:

- Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý thực hiện;

- Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết

1.1.1.4 Chăm sóc dinh dưỡng

+ Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh

+ Hằng ngày, người bệnh được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

+ Người bệnh có chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn bệnh lý tại khoa điều trị và được theo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ ăn bệnh lý vào Phiếu chăm sóc

+ Người bệnh được hỗ trợ ăn uống khi cần thiết Đối với người bệnh có chỉ định

ăn qua ống thông phải do điều dưỡng viên, hộ sinh viên trực tiếp thực hiện

1.1.1.5 Chăm sóc phục hồi chức năng

+ Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể

+ Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng để đánh giá, tư vấn, hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người bệnh 1.1.1.6 Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

+ Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuẩn bị trước phẫu thuật, thủ thuật theo yêu cầu của chuyên khoa và của bác sĩ điều trị

+ Trước khi đưa người bệnh đi phẫu thuật, thủ thuật, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải:

- Hoàn thiện thủ tục hành chính;

- Kiểm tra lại công tác chuẩn bị người bệnh đã được thực hiện theo yêu cầu của phẫu thuật, thủ thuật;

Trang 14

- Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tình trạng người bệnh và báo cáo lại cho bác sĩ điều trị nếu người bệnh có diễn biến bất thường

+ Điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên hoặc hộ lý chuyển người bệnh đến nơi làm phẫu thuật, thủ thuật và bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án cho người được phân công chịu trách nhiệm tiếp nhận của đơn vị thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật

1.1.1.7 Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh

Khi dùng thuốc cho người bệnh, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải:

+ Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ điều trị

+ Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc; khi dùng thuốc qua đường tiêm phải chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ chống sốc, chuẩn bị đúng và đủ dung môi theo quy định của nhà sản xuất

+ Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc so với y lệnh) Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc bằng cảm quan: màu sắc, mùi, sự nguyên vẹn của viên thuốc, ống hoặc lọ thuốc

+ Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị

+ Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc

+ Bảo đảm người bệnh uống thuốc ngay tại giường bệnh trước sự chứng kiến của điều dưỡng viên, hộ sinh viên

+ Theo dõi, phát hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, tai biến sau dùng thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ điều trị

+ Ghi hoặc đánh dấu thuốc đã dùng cho người bệnh và thực hiện các hình thức công khai thuốc phù hợp theo quy định của bệnh viện

+ Phối hợp giữa các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trong dùng thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc và hạn chế sai sót trong chỉ định và sử dụng thuốc cho người bệnh

1.1.1.8 Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong

+ Người bệnh ở giai đoạn hấp hối được bố trí buồng bệnh thích hợp, thuận tiện cho việc chăm sóc, điều trị tránh ảnh hưởng đến người bệnh khác

Trang 15

+ Thông báo và giải thích với người nhà người bệnh về tình trạng bệnh của người bệnh và tạo điều kiện để người nhà người bệnh ở bên cạnh người bệnh

+ Động viên, an ủi người bệnh và người nhà người bệnh

+ Khi người bệnh tử vong, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên phối hợp với hộ lý thực hiện vệ sinh tử thi và thực hiện các thủ tục cần thiết như quản lý tư trang của người bệnh tử vong, bàn giao tử thi cho nhân viên nhà đại thể

1.1.1.9 Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng

+ Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế

+ Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn

+ Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời

+ Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải bảo đảm vô khuẩn

và được xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiểm soát nhiễm khuẩn

1.1.1.10 Theo dõi, đánh giá người bệnh

+ Người bệnh đến khám bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên khoa Khám bệnh đánh giá ban đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức độ ưu tiên và theo thứ tự

+ Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấp chăm sóc và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp cho từng người bệnh

+ Người bệnh cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhận định nhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù hợp

+ Bệnh viện có quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các can thiệp điều dưỡng phù hợp với tính chất chuyên môn và yêu cầu của từng chuyên khoa

+ Người bệnh được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấu hiệu bất thường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải có ngay hành động xử trí phù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác

sĩ điều trị để xử trí kịp thời

Trang 16

1.1.1.11 Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh

+ Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy định cụ thể về an toàn cho người bệnh phù hợp với mô hình bệnh tật của từng chuyên khoa

+ Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện, bảo đảm an toàn, tránh nhầm lẫn cho người bệnh trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và thủ thuật

+ Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cố, nhầm lẫn, sai sót chuyên môn kỹ thuật tại các khoa và toàn bệnh viện Định kỳ phân tích, báo cáo các sự

cố, sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả 1.1.1.12 Ghi chép hồ sơ bệnh án

+ Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án gồm: phiếu theo dõi chức năng sống, phiếu điều dưỡng và một số biểu mẫu khác theo Quyết định số 4069/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án của Bộ Y tế và theo tính chất chuyên khoa do bệnh viện quy định

+ Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Ghi các thông tin về người bệnh chính xác và khách quan

- Thống nhất thông tin về công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và của bác sĩ điều trị Những khác biệt trong nhận định, theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh phải được kịp thời trao đổi và thống nhất giữa những người trực tiếp chăm sóc, điều trị người bệnh;

- Ghi đầy đủ, kịp thời diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng

- Hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Trang 17

1.1.2 Đặc điểm CTC khi chuyển dạ

Hiện tượng xoá mở CTC chính là sự thay đổi biến dạng đặc biệt của CTC trong chuyển dạ

Sự xóa: CTC khi chưa chuyển dạ có hình trụ với cả 2 lỗ ngoài và lỗ trong

Xoá là hiện tượng dược thực hiện nhờ CCTC làm rút ngắn những thớ cơ dọc kéo

lỗ trong CTC lên và rộng dần làm cho CTC ngắn dần lại và mỏng dần đi

Sự mở: Dưới tác dụng tiếp tục của CCTC, áp lực buồng ối tăng lên làm đầu

ối căng phồng, nong dần CTC làm cho lỗ ngoài CTC từ từ giãn rộng 1cm đến mở hết là 10cm Ở người con so CTC bắt đầu xoá trước rồi mới mở, ở người con dạ hiện tượng xoá và mở diễn ra đồng thời

Trong một cuộc chuyển dạ bình thường, pha tiềm tàng có thể kéo dài đến 8 giờ đối với người đẻ con so, 6 giờ với người đẻ con dạ Ở pha tích cực, tốc độ mở CTC trung bình là 1cm/giờ Độ mở CTC được ghi theo dõi trên biểu đồ chuyển

dạ bằng đường biểu diễn đi lên, gọi là đồ thị độ mở CTC

1.2.2.1 Nguyên nhân thai quá ngày sinh

Nguyên nhân gây TQNS đến nay chưa được biết rõ, người ta thấy có một số bệnh như: thai vô sọ, giảm thượng thận của thai, thai không có tuyến yên, bệnh thiếu sulfatase rau thai và thai trong ổ bụng… Các bệnh lý nói chung có một đặc điểm là sản xuất một lượng estrogen thấp hơn bình thường mà estrogen đóng vai trò quan trọng trong khởi phát chuyển dạ

1.2.2.2 Các yếu tố liên quan

Liên quan đến số lần sinh và tuổi của sản phụ

Trang 18

Theo Phan Trường Duyệt thì thai phụ tuổi lớn hơn 35 thì TQNS cao gấp 4 lần so với thai phụ tuổi < 35 Tuổi càng lớn và số lần sinh trên 3 lần thì nguy cơ TQNS cao gấp 8 lần [17]

1.2.3 Chẩn đoán

1.2.3.1 Dựa vào kỳ kinh cuối

- Dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng với những thai phụ có chu kỳ kinh nguyệt đều, chu kỳ kinh 28 – 30 ngày, thai phụ nhớ chính xác ngày kinh

1.2.3.2 Dựa vào siêu âm tính tuổi thai

- Dựa vào siêu âm 9 – 11 tuần với điều kiện hình ảnh siêu âm đúng tiêu chuẩn

- Thai 9 -11 tuần áp dụng phương pháp đo chiều dài phôi thai Đây là giai đoạn phôi nên chiều dài phôi thẳng nhất, sai số của phép đo là nhỏ nhất (±3 ngày)

Sự phát triển của thai ở giai đoạn này ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bệnh lý, sau thời gian này sự uốn cong của thai sẽ ảnh hưởng đến kết quả phép đo

- Việc áp dụng siêu âm chẩn đoán trong 3 tháng đầu có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán tuổi thai, làm giảm nguy cơ trong sản khoa đặc biệt là TQNS và các nguy cơ của hội chứng TQNS

1.2.3.3 Theo dõi nhịp tim thai bằng monitor sản khoa:

Monitor sản khoa là phương pháp sử dụng máy theo dõi liên tục đồng thời cả CCTC và nhịp tim thai, là cơ sở để phân tích tình trạng sức khỏe của thai

Nữ hộ sinh lắp máy theo dõi nhịp tim thai và cơn co tử cung trong thời gian theo dõi tại khoa

- Đường ghi nhịp tim thai cho biết nhịp tim thai cơ bản, độ dao động của nhịp tim thai và các biến đổi nhịp tim thai liên quan đến CCTC

- Đường ghi CCTC cho biết trương lực cơ bản của tử cung, cường độ CCTC

và tần số CCTC

* Phân tích nhịp tim thai cơ bản

Nhịp tim thai cơ bản trong phạm vi 120 – 160 l/p, nhịp tim thi cơ bản chậm

là nhịp tim thai < 120 l/p [5], nhịp tim thai cơ bản nhanh là nhịp tim thai > 160 l/p

Trang 19

* Phân tích độ dao động tim thai

Độ dao động tim thai được phân thành các mức độ sau

Dao động độ 0 : Nhịp tim thai dao động < 5 l/p

Dao động độ 1 : Nhịp tim thai dao động 6 – 10 l/p

Dao động độ 2 : Nhịp tim thai dao động 11 -25 l/p

Dao động độ 3 : Nhịp tim thai dao động > 25 l/p

Nhịp phẳng chỉ xuất hiện khi thai suy rất nặng, đôi khi có gặp trong trường hợp thai ngủ, trong trường hợp thai ngủ nếu đánh thức thai thì nhịp phẳng sẽ biến mất thay bằng các nhịp khác, dao động nhịp tim thai còn ảnh hưởng bởi các thuốc người mẹ sử dụng Khi nhịp tim thai có bất thường, nữ hộ sinh cần báo ngay bác

sĩ để có hướng xử trí kịp thời

* Phân tích nhịp tim thai liên quan tới cơn co tử cung

- Nhịp tim thai chậm sớm (Dip I): khi tim thai chậm nhất rơi trùng vào đỉnh CCTC hay chênh lệch với đỉnh cơn co dưới 20 giây Dip I xuất hiện là do cơ chế phản xạ đầu bị chèn ép Dip I kéo dài hoặc Dip 1 xuất hiện trên TQDKS có giá trị trong chẩn đoán thai suy

- Nhịp tim thai chậm muộn (Dip II): nhịp tim thai chậm nhất xuất hiện sau đỉnh của CCTC từ 20 – 60 giây, Dip II liên quan đến tình trạng thiếu oxy của thai

do CCTC, rất có giá trị chẩn đoán suy thai

- Nhịp tim thai chậm biến đổi (Dip III): nhịp tim thai lúc chậm nhất khi trùng với đỉnh cơn co khi lại không trùng với đỉnh cơn co, không tuân theo một quy luật nào Dip III thường gặp trong các trường hợp cuống rốn bị chèn ép

1.2.4 Biến chứng

1.2.4.1 Đối với sản phụ

TQNS làm tăng tỷ lệ phải can thiệp sản khoa do thai suy hoặc gây chuyển

dạ thất bại Theo thống kê tại BVPSTƯ (1997): tỷ lệ mổ lấy thai của TQDKS là 56,79%

* Hít phải phân su

Trang 20

Trong TQNS tỷ lệ có phân su trong nước ối khoảng 34%, nếu kết hợp với nước ối giảm thì độ đậm đặc của phân su trong nước ối tăng lên Vì vậy thai dễ

có nguy cơ hít phải nước ối làm giảm hoạt tính của chất căng bề mặt (surfactant)

ở phế nang gây rối loạn chức năng phổi [41]

Theo Phạm Thị Thanh Mai tại BVPSTƯ (2001), có 34,7% trẻ già tháng bị suy

hô hấp phải thở oxy mà nguyên nhân hàng đầu là do ngạt và suy thai [24]

* Hội chứng thai già tháng

Những biểu hiện lâm sàng của hội chứng

Năm 1954 Clifford đã miêu tả thai già tháng như sau:

- Da sơ sinh mất lớp chất gây, lông tơ Da khô tựa như bằng giấy

- Lớp mỡ dưới da giảm làm da mặt, da bụng, mông nhăn nheo

- Bong da hay chợt da

- Tóc dài, móng dài

- Xương sọ và bộ xương chắc

- Vẻ mặt ông cụ non, mắt mở to

- Da, móng tay, màng rau, bánh rau, cuống rốn nhuộm phân su

Clifford đã chia hội chứng thai già tháng thành 3 mức độ [43]

1.2.5 Xử trí

1.2.5.1 Thái độ chăm sóc

Thái độ chăm sóc TQNS còn một số điểm chưa thống nhất Một số tác giả

đề nghị lấy thai ra một cách hệ thống tất cả các sản phụ có tuổi thai quá 41 tuần

vô kinh để tránh những biến chứng tiềm tàng, trong khi đó các tác giả khác lại có thái độ chờ đợi chuyển dạ tự nhiên dưới sự theo dõi chặt chẽ đã cho rằng sản phụ được xử trí chấm dứt thai kỳ có tỷ lệ thấp hơn về ối nhuộm phân su, hít nước ối, ngạt sơ sinh, hội chứng thai già tháng, thai suy nhưng không tăng tỷ lệ mổ so với sản phụ được theo dõi chờ chuyển dạ tự nhiên

1.2.5.2 Chuyển dạ

1.2.5.2.1 Khái niệm về chuyển dạ

Trang 21

Chuyển dạ là quá trình sinh lý làm cho thai và phần phụ của thai được đưa

ra khỏi đường sinh dục của người mẹ CCTC là động lực chính của cuộc chuyển

dạ tạo nên hiện tượng xóa, mở CTC, thành lập đoạn dưới tử cung, làm thay đổi đáy chậu đồng thời đẩy thai và rau từ trong buồng tử cung ra ngoài

1.2.5.2.2 Các giai đoạn của một cuộc chuyển dạ

Quá trình chuyển dạ đẻ được chia làm 3 giai đoạn, thời gian của mỗi giai đoạn dài ngắn khác nhau

- Giai đoạn 1: Giai đoạn xóa mở CTC, tính từ khi bắt đầu chuyển dạ tới khi CTC mở hết Giai đoạn này được chia làm hai giai đoạn nhỏ còn gọi là 2 pha: + Pha tiềm tàng : CTC mở từ 0 đến 3 cm

+ Pha tích cực : CTC mở từ 4 đến 10 cm

Đây là giai đoạn kéo dài nhất và khó khăn nhất của cuộc chuyển dạ Mục tiêu trước tiên của các phương pháp gây chuyển dạ là tác động làm thế nào để CTC có thể xóa và mở hết một cách dễ dàng, trong đó việc tác động vào pha tiềm tàng là khó khăn nhất

- Giai đoạn 2: Giai đoạn sổ thai, tính từ khi CTC mở hết đến khi thai sổ

- Giai đoạn 3: Giai đoạn sổ rau, tính từ khi thai sổ ra ngoài đến khi rau bong

và sổ hoàn toàn ra ngoài cùng màng rau

Thời gian chuyển dạ trung bình ở người con so từ 16 đến 20 giờ, ở người con

dạ thời gian chuyển dạ đẻ ngắn hơn, trung bình từ 8 đến 12 giờ Các cuộc chuyển

dạ đẻ quá 24 giờ gọi là chuyển dạ kéo dài

1.2.6 Theo dõi và chăm sóc sản phụ gây chuyển dạ bằng bóng Cook

Các phương pháp gây chuyển dạ đều nhằm mục đích gây được CCTC chín mùi, làm cho CTC xóa và mở, ngôi thai lọt và cuối cùng thai nhi được đẻ qua đường âm đạo một cách an toàn

1.2.6.1 Cấu tạo và tác dụng của bóng Cook

Bóng Cook khởi phát CD là sản phẩm của Utal Medical công ty thiết bị y tế, được cấp phép bởi cục quản lý thuốc và thực phẩm hoa kỳ (FDA) vào tháng 9

Trang 22

năm 2013: là dụng cụ sử dụng trong sản khoa, chuyên dùng trong việc làm chín mùi CTC để khởi phát CD

Cấu tạo: bóng Cook được làm bằng vật liệu silicol, vật liệu được ứng dụng rất nhiều trong y khoa, silicol không gây các phản ứng dị ứng bất lợi cho cơ thể

-Thân bóng số 18 có 2 cathether để bơm dung dịch vào hai bóng trong và bóng ngoài, một đường để đặt que dẫn hướng

- Que dẫn hướng được làm bằng thép không rỉ để giữ thân và đầu bóng khi đặt

- Đầu ngoài có 2 van để bơm dung dịch qua catheter vào bóng, 1 đầu đặt que dẫn hướng

- Bóng có 2 bóng, bóng đặt phía trong lỗ trong CTC có thể tích 80 ml, bóng đặt ngoài lỗ CTC có thể tích 40mm

- Tác dụng khi đặt bóng Cook với thể tích 80 ml là bóc tách màng ối ở đoạn gần CTC giống như phương pháp tách màng ối gây chuyển dạ, tác động đó làm tăng tổng hợp Prostaglandin ở màng ối và lớp ngoại sản mạc tử cung, tác dụng thứ 2 làm làm tăng áp lực ngoài buồng ối,gây CCTC, 2 bóng phía trong lỗ trong CTC và bóng phía ngoài CTC có dạng hình nón có tác dụng nong CTC mở một cách hiệu quả]

1.2.6.2 Chăm sóc sản phụ gây chuyển dạ bằng bóng Cook:

Nữ hộ sinh cần tư vấn, giải thích cho sản phụ và gia đình những dấu hiệu xảy ra sau khi bơm bong

 Mục đích bơm bóng dể gây chuyển dạ cho sản phụ đạt được cuộc đẻ thường

an toàn

 Sau 30 phút đặt bóng sản phụ được theo dõi Monitoring trong vòng 30 phút

và cứ 6 giờ sản phụ được theo dõi monitroring và thăm khám âm đạo Có thể sớm hơn nếu có bất thường về cơn co tử cung và tim thai, cử động thai

 Theo dõi lâm sàng 4 giờ/ lần

- Toàn trạng : mạch, nhiệt độ , huyết áp

- Cơn co tử cung

Trang 23

- Tim thai

- Cử động thai

- Ra máu, ra nước âm đạo

 Thời gian theo dõi cũng như các dấu hiệu bất thường cần báo cho kíp trực để thăm khám, đánh giá độ xóa, mở cổ tử cung, tụt bóng, vỡ bóng,

ối vỡ Sau thăm khám nữ hộ sinh cần báo ngay bác sĩ để xử trí kịp thời, giảm nguy cơ cho mẹ và thai nhi

 Tư vấn kỹ chế độ nghỉ ngơi cho sản phụ trong quá trình theo dõi chuyển dạ sau bơm bóng: đi lại nhẹ nhàng, nghỉ ngơi tại giường, đọc sách, nghe nhạc

để giảm cảm giác lo sợ và đặc biệt không đi ra khỏi khoa phòng trong thời gian theo dõi

 Chế độ ăn uống của sản phụ trong thời gian nằm theo dõi sau đặt bóng Cook: ăn đủ chất, uống sôi, ăn các thực phẩm giàu vitamin, uống đủ 2 lít nước/ ngày Các thực phẩm hạn chế dùng (giàu chất axit béo, các chất kích thích, dầu mỡ rán nhiều lần…)

 Chế độ vệ sinh trong thời gian theo dõi sau đặt bóng Cook: vệ sinh cá nhân hàng ngày, vệ sinh âm hộ ngày 2 lần, giữ khô âm hộ Nếu trong thời gian theo dõi có ra máu, ra nước, vỡ bóng, tụt bóng sản phụ cần báo ngay cho

hộ sinh để thăm khám

 Hộ sinh động viên an ủi , hướng dẫn sản phụ cách hít thở khi có cơn co

1.2.6.3 Những khó khăn khi bơm bóng

 Sản phụ thấy đau tức ở âm hộ và âm đạo

 Đi lại khó khăn

 Tâm lý người bệnh và người nhà lo lắng

Trang 24

Chương 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Đặc điểm của đơn vị

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 4951/QĐTC ngày 21/11/1979 của UBND Thành phố Hà Nội Qua 30 năm phấn đấu không ngừng, bệnh viện Phụ Sản Hà Nội nay là bệnh viện chuyên khoa hạng I của thành phố trong lĩnh vực Sản Phụ Khoa và Kế hoạch hóa gia đình Sau sát nhập, bệnh viện có 3 cơ sở (Cơ sở chính ở La Thành - cơ sở 1; Cơ sở Cảm Hội – cơ sở 2; Cơ sở Hà Đông – cơ sở 3) Với hơn 750 giường thực kê và hơn 1.600 cán bộ công nhân viên chức, cùng 42 khoa phòng

bộ phận, trung tâm (11 phòng chức năng và các tổ trực thuộc, 21 khoa bộ phận trực thuộc lâm sang, 7 khoa cận lâm sang, 3 trung tâm)

Các đơn vị và khoa phòng quan trọng đều được mở rộng bao gồm Phòng khám, Phòng đẻ, Phòng mổ, khu vực dịch vụ và nhiều khoa phòng khác Phương tiện chẩn đoán và điều trị bao gồm các kỹ thuật mới đều được áp dụng để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh bao gồm các máy siêu âm thế hệ mới, nội soi, các phương pháp hỗ trợ sinh sản

Hình 1: Hình ảnh bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

Trang 25

Số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội tăng dần theo từng năm Các hình thức khám chữa bệnh tự nguyện và ngoài giờ đã được áp dụng

và phát triển liên tục Mỗi năm hơn 40 nghìn ca đẻ, hơn 20 nghìn ca phẫu thuật sản phụ khoa, hàng chục nghìn ca thủ thuật và hơn 600.000 nghìn lượt khám, trong đó có những

ca bệnh hết sức hiểm nghèo đã được chữa trị thành công

Các nhiệm vụ khác của bệnh viện: nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, đào tạo, quan hệ quốc tế đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Mỗi năm, khoảng 10 nghiên cứu được hỗ trợ và thực hiện từ nguồn ngân sách của bệnh viện Bên cạnh đó, các chương trình nghiên cứu và can thiệp cộng đồng có liên kết với các tổ chức khác và các đơn vị ngoài nước như Tổ chức Y tế thế giới, Global Fund, Family Health International, Ipas, UNFPA, hay Pathfinder tiếp tục được triển khai Các chương trình đào tạo trong bệnh viện và đào tạo cho các cơ sở khác về làm mẹ an toàn hay phá thai an toàn được thực hiện thường xuyên Bệnh viện cũng thường xuyên tổ chức giám sát các tuyến, tìm hiểu nhu cầu của các tuyến và trợ giúp khi cần thiết

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tất cả các thai phụ được chẩn đoán là thai quá ngày dự kiến sinh được sử dụng bóng Cook để khởi phát CD từ tháng1/ 6/2020 đến 10/8/2020

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Thai quá ngày sinh: theo ngày đầu kỳ kinh cuối nếu chu kỳ kinh nguyệt 28-

30 ngày hoặc siêu âm đúng tiêu chuẩn tại thời điểm thai 9 – 11 tuần

Một thai, ngôi chỏm, thai sống

- Chưa có dấu hiệu CD

- Sản phụ không có bệnh lý toàn thân (bệnh lý nội khoa, bệnh lý ngoại khoa)

- Tiên lượng đẻ đường âm đạo

- Không có dấu hiệu suy thai: test âm tính

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Hồ sơ bệnh án ghi đầy đủ thông tin theo yêu cầu của nghiên cứu

Ngày đăng: 22/02/2021, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2014). Tài liệu đào tạo liên tục an toàn người bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục an toàn người bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
4. Bộ Y Tế (2007), “Thai quá ngày sinh” và “Hồi sức sơ sinh ngạt”, Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, tr.287 – 289 và tr. 341 – 345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2007
5. Bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y dược TP.HCM (1996), “Thai quá ngày sinh” và “Trẻ sơ sinh già tháng”, Sản phụ khoa, tr. 487 – 492 và tr.691 – 694 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa
Tác giả: Bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y dược TP.HCM
Năm: 1996
7. Phan Trường Duyệt (2000), "Phương pháp theo dõi liên tục nhịp tim thai", Thăm dò về sản khoa, Nhà xuất bản Y học, tr 119-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp theo dõi liên tục nhịp tim thai
Tác giả: Phan Trường Duyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
8. Phan Trường Duyệt (2002), “Thai già tháng”, Sổ tay lâm sàng Sản phụ khoa, tr.142 – 148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lâm sàng Sản phụ khoa
Tác giả: Phan Trường Duyệt
Năm: 2002
10. Burnett L.S (1998). Embryology. Novak 's Textbook of Gynecology.11 th edition. William &amp; Wilkins,p.89 – 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Novak 's Textbook of Gynecology
Tác giả: Burnett L.S
Nhà XB: William & Wilkins
Năm: 1998
11. Williams P.L (1995), Grey 's anatomy. Churchill livings Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grey's Anatomy
Tác giả: Williams P.L
Nhà XB: Churchill Livingstone
Năm: 1995
1. Bộ Y tế (2011). Thông tư số: 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh, ban hành ngày 10/06/2011 Khác
2. Bộ Y tế (2011). Thông tư số: 07/2011/TT-BYT về hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện ban hành ngày 26/01/2011 Khác
6. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (2018). Quy trình giám sát hoạt động sử dụng thuộc hợp lý và an toàn tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội Khác
9. Phạm Thị Thanh Mai (2001),” Nghiên cứu tình hình thai quá ngày sinh tại viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh Trung ương”.Tài liệu Tiếng Anh Khác
1. Tiền sử sản phụ khoa PARA. □□□□Các bệnh phụ khoa đã điều trị Khác
2. Tiền sử các bệnh nội, ngoại khoa: III. Tình hình thai lần này Khác
7. Tình trạng ối sau bơm: Rỉ ôí :□ Ối phồng:□ OVHT:□ Khác
9. Thời gian từ khi bơm bóng đến khi tụt bóng: □□ Khác
14. Đặc điểm của TT: Binh thường. □ Chậm &lt; 120l/p. □ Nhanh &gt; 160l/p. □ Dip I. □ Dip II. □ Dip biến đổi. □ Khác
15. Màu sắc nước ối. Trong. □ Xanh. □ 16. Tác dụng phụ của bơm bóng.Đau bụng. □ sốt. □ Khác
18. Lý do đẻ Forceps. Suy thai □ Mẹ rặn yếu. □ 19. Lý do mổ lấy thai: Suy thai □ Đầu không lọt □ 20. Cân nặng trẻ sơ sinh.Chỉ số Apgar: 1 phút □điêm. 5 phut □điểm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w