1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI

36 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tình Hình Tổ Chức Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 129,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại này không phải là mặthàng thiết yếu cấn thiết cho nhu cầu hàng ngày của con người nhưng lại rất quan trọngtrong công tác vận chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ n

Trang 1

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG

HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội (tên giao dịch quốc tế: HANOI MACHINERY & SPARE PARTS JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là: MACHINCO HANOI) là mộttrong các thành viên trực thuộc Bộ Thương mại

Công ty có trụ sở tại 444 Hoàng Hoa Thám, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức do Hội đồng quản trị của Công ty ký duyệt

và đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất - nhập khẩu do Nhà nước cấp Công ty nguyên làTrạm dịch vụ kinh doanh phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trong văn phòng TổngCông ty Thiết bị Phụ tùng - Trạm dịch vụ thành lập 10/3/1988

- Tháng 3/1990 đổi tên thành Xí nghiệp Dịch vụ Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng

- Tháng 3/1991 đổi tên thành Công ty Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng Tổng hợp

- Tháng 4/1993 đổi tên thành Công ty Thiết bị Phụ tùng Hà nội

- Tháng 9/2003 chuyển đổi sang Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội theo Quyết

định số: 0282/2003/QĐ - TM ngày 18/3/2003 của Bộ Thương mại

Từ khi bắt đầu kinh doanh đến nay (từ 10/3/1988), Công ty Cổ phần Thiết bị Phụtùng Hà nội ngày càng phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh đặc biệt trên thị trườngxuất - nhập khẩu Đồng thời đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế đấtnước Để ổn định và phát triển kinh doanh trong nền kinh tế mới, lãnh đạo Công ty đóngvai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành các phòng ban theo dõi, cung cấp đầy đủ,chính xác về tình hình cung cầu, giá cả trên thị trường, cũng như tình hình tài chính củaCông ty để lãnh đạo Công ty đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn mang lợinhuận cho Công ty và đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty

Trang 2

Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hànội từ một trạm kinh doanh dịch vụ với doanh thu một năm khoảng 400 triệu đồng đếnnay Công ty đã đạt doanh thu gần 149 tỷ đồng Điều đó khẳng định sức mạnh vươn lênmạnh mẽ và không ngừng của Công ty, từng bước khẳng định mình trong nền kinh tế thịtrường là một doanh nghiệp liên tục kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển đượcvốn, nộp ngân sách mỗi năm một tăng, đời sống của người lao động được cải thiện.

Những kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây:

Tổng doanh thu 218.535.363.392 367.108.948.78

0Tổng lợi nhuận trước thuế 812.375.794 3.200.798.95

0Nộp ngân sách 1.531.374.286 245.469.26

8Vốn sản xuất kinh doanh 78.512.384.488 161.625.934.99

2Thu nhâp bình quân đầu

ngươi/tháng

2.412.217 2.488.781

(Nguồn từ : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội năm

2000 – 2003)

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trong giấy phép kinh doanh và điều lệ của Công ty cho thấy phạm vi và lĩnh vực thamgia của Công ty là khá rộng, khá đa dạng trong ngành nghề và mặt hàng kinh doanh, cụthể như sau:

Về ngành nghề kinh doanh:

- Xuất nhập khẩu

- Sản xuất mua bán trong nước

- Các loại hình dịch vụ, tư vấn, cho thuê nhà

- Đào tạo dạy nghề

- Kinh doanh khai thác khoáng sản

Về mặt hàng kinh doanh:

- Tư liệu sản xuất, vật tư, nguyên liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất

- Máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất

- Phương tiện vận tải

Trang 3

- Đồ điện, điên tử, quang học và thiết bị y tế.

- Vật lệu xây dựng

- Phương tiện đi lại

- Kinh doanh nông, lâm, thuỷ hải sản chế biến

- Đại lý xăng dầu

- Kinh doanh hoá chất

- Kinh doanh rượu bia nước ngọt

- Dịch vụ internet công cộng, dịch vụ bưu điện

- Kinh doanh bất động sản

- Dạy nghề sửa chữa ô tô xe máy

- Kinh doanh, khai thác khoáng sản dịch vụ cho thuê nhà

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy, thiết bị, vật tư ngành in

(Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng kinh doanh của Công ty có thể được thay đổi và bổxung cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển)

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là ô tô Đây là mặt hàng có giá trịlớn, thời gian sử dụng lâu dài Mặt hàng này có nhiều chủng loại mẫu mã khác nhau,nhưng Công ty chủ yếu chỉ kinh doanh mặt hàng ô tô tải Loại này không phải là mặthàng thiết yếu cấn thiết cho nhu cầu hàng ngày của con người nhưng lại rất quan trọngtrong công tác vận chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ những nhucầu khác của các đơn vị khách hàng

Trong những năm qua biến động thị trường ô tô rất phức tạp Tuy nhiên để kinh doanhhiệu quả Công ty đã chú trọng nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, có nhiều biện phápkhác nhau nhưng Công ty đã sử dụng các biện pháp chủ yếu sau:

- Dự toán nhu cầu khách hàng thông qua đơn đặt hàng của khách hàng, thông qua hộichợ triển lãm tổ chức đăng ký nhu cầu khách hàng

- Dự toán nhu cầu bằng nhiều biện pháp cử cán bộ nghiệp vụ tìm hiểu nhu cầu ở cácđơn vị khách hàng

- Tổ chức bán lẻ để dự toán nhu cầu

- Phương pháp phỏng vấn các chuyên gia về kinh doanh ô tô của các tổ chức thươngmại khác

Trang 4

Để cạnh tranh được với các tổ chức thương mại khác, trong quá trình kinh doanh Công

ty luôn luôn bám sát nhu cầu thực tế của thị trường để từ đó tạo nguồn hàng và tổ chức kếhoạch bán hàng Công ty luôn tìm ra biện pháp liên hệ chặt chẽ với bạn hàng, đồng thờiluôn phải phải giữ uy tín với bạn hàng, thoả thuận được những phương thức thanh toánphù hợp hai bên cùng có lợi nên tạo được nguồn hàng, đảm bảo kế hoạch tiêu thụ và dựtrữ

Ngoài nhiệm vụ chính là kinh doanh ô tô, săm lốp, thiết bị máy móc là mặt hàngtruyền thống của Công ty Những năm gần đây Công ty còn mở rộng kinh doanh sangmột số mặt hàng khác như nông sản, thiết bị y tế, sắt thép…Ngoài ra Công ty còn mởrộng kinh doanh các dịch vụ khác Với phương châm phát triển cơ sở vật chất, Công ty đãmạnh dạn huy động bằng nhiều nguồn vốn khác nhau và đã xây dựng được khu nhà 133Thái Hà có diện tích gần 4000 m2 Khu nhà này hiện nay đang được sử dụng để cho thuê,liên doanh liên kết, bước đầu khai thác có hiệu quả

Để đạt được một kết quả kinh doanh khả quan trong nền kinh tế thị trường, Công ty đãxắp xếp công tác kinh doanh theo một quy trình kinh doanh hợp lý, gồm các bước sau:

2.1.3 Tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát.

Đàm phán, thoả thuận mua bán và ký kết hợpđồng thực hiện mua bán với các khách hàng

trong và ngoài nước

Nghiên cứu thị trường

Vận chuyển giao hàng, thanh toán tiền hàng

Hạch toán các nghiệp vụ

Thanh lý hợp đồng

Trang 5

Hiện tại tổng số công nhân viên của Công ty là 108 người, trong đó nhân viên quản

lý là 36 người, 35% tổng số công nhân viên có bằng đại học

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau (trang bên)

Công tác tổ chức, quản trị điều hành và kiểm soát được quy định cụ thể trong điều lệhoạt động của Công ty Sau đây xin trích lược và cụ thể con số:

+ Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội cổ

đông Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm

Sự phân công công việc trong HĐQT tại công văn số 38/TBPT ngày 24/9/2003của Chủ tịch HĐQT

+ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy

điều hành của Tổng giám đốc Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầuhoặc bãi nhiệm

+ Ban Giám đốc: Công ty gồm: 1 Tổng GĐ và 2 Phó tổng GĐ

Sự phân công trong Ban Giám đốc tại công văn số 01/TBPT ngày 16/9/2003 củaTổng Giám đốc

Khối văn phòng quản lý điều hành và trực tiếp tham gia kinh doanh gồm 6 phòng,

1 cửa hàng, 1 chi nhánh và 1 Trung tâm thương mại:

Phòng tổ chức hành chính: Biên chế 15 LĐ.Chức năng: Tham mưu và giải quyết

toàn bộ các công việc về tổ chức cán bộ, chính sách và lao động tiền lương và các côngviệc liên quan đến hành chính sự nghiệp đảm bảo duy trì hoạt động bình thường của đơnvị

Phòng Tài chính Kế toán: Biên chế 8 LĐ Chức năng: Thanh quyết toán, hạch toán

quý, năm; quản lý an toàn và phát triển đồng vốn nhà nước giao theo các chế độ, chínhsách quy định

Các phòng kinh doanh:

Phòng Kinh doanh 1: Biên chế 10 LĐ.

Trang 6

Phòng Kinh doanh 2: Biên chế 9 LĐ.

Phòng Kinh doanh 3: Biên chế 9 LĐ.

Chức năng: Kinh doanh, xuất - nhập khẩu qua các thương vụ mà phương án đãđược duyệt trên cơ sở không làm thất thoát vốn và có hiệu quả kinh tế

Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Biên chế 5 LĐ Chức năng xác định các kế hoạch ngắn

hạn, dài hạn; triển khai và đôn đốc thực hiện - tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanhtrong Công ty - thông tin tư vấn về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, xuất - nhập khẩu,tài chính kế toán

Chi nhánh Công ty tại TP HCM: Chức năng kinh doanh, xuất - nhập khẩu qua các

thương vụ mà phương án đã được duyệt trên cơ sở không làm thất thoát vốn và có hiệuquả kinh tế

Cửa hàng số 1: chuyên kinh doanh xe máy do hãng HONDA ủy nhiệm và các dịch

2.2 Thực trạng về tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công

ty một số năm vừa qua :

2.2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua:

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình Tài chính qua Báo cáo Tài chính:

Căn cứ vào số liệu được phản ánh trên bảng Cân đối kế toán (Bảng 01) ta có thểkhái quát tình hình tài chính của Công ty như sau:

- Tổng Tài sản mà Công ty hiện đang quản lý và sử dụng ở thời điểm 31/12/2004 là

161.625.934.992 đồng Trong đó, TSLĐ và ĐTNH là 154.497.896.889 đồng, chiếm 95,59% tổng tài sản; còn Tài sản cố định và Đầu tư dài hạn TSCĐ và ĐTDH là

7.128.038.103 đồng, chiếm 4,41% tổng tài sản

Trang 7

+ Trong TSLĐ & ĐTNH, có hai khoản chiếm phần lớn tỉ trọng là khoản Hàng tồn kho (chiếm tới 62,93%) và Các khoản phải thu (chiếm 34,61%); sau đó là Tiền chiếm

tỉ trọng khá nhỏ (chiếm 2,42%), còn TSLĐ khác chiếm một phần rất nhỏ là 0,12% + Đối với TSCĐ & ĐTDH, do Công ty là loại hình doanh nghiệp thương mại có hoạt động chính là kinh doanh thương mại, nên tỷ lệ TSCĐ & ĐTDH chiếm một phần rất nhỏ là 4,41% tổng tài sản Trong đó, phần TSCĐ chiếm 100%; không có phần Đầu

tư tài chính dài hạn, Chi phí XDCB dở dang và Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn.

- Tổng Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn, đó là: Nguồn vốn chủ

sở hữu với mức 12.894.644.508 đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ 7,98% tổng nguồn vốn.

Còn lại là nguồn vốn huy động từ bên ngoài chủ yếu thông qua các khoản vay vàchiếm dụng là 148.731.290.484 đồng, chiếm tới 92,02% tổng nguồn vốn

+ Trong Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạn là chủ yếu với mức 144.393.840.932 đồng, chiếm tới 97,08% (trong đó khoản Vay ngắn hạn chiếm phần lớn là 54,46%), còn Nợ dài hạn là 4.337.449.552 đồng, chỉ chiếm có 2,92%; khoản Nợ khác không có.

+ Đối với Nguồn vốn chủ sở hữu xuất phát chủ yếu là Nguồn vốn quỹ chiếm tới 99,65% Trong đó chủ yếu là Nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 74,71%, tiếp đó là phần Lợi nhuận chưa phân phối chiếm tỷ lệ 24,91% Bên cạnh đó, Nguồn kinh phí quỹ khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,35%) song cũng là nguồn để Công ty có thể dễ

dàng huy động phục vụ nhu cầu kinh doanh trong những điều kiện cụ thể

Qua một năm hoạt động, tình hình tài chính của Công ty có nhiều thay đổi :

- Tổng Tài sản Công ty so với đầu kỳ tăng 83.113.550.504 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 105,86% Trong đó, TSLĐ & ĐTNH tăng 83.804.431.460 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 118,55%; TSCĐ & ĐTDH của Công ty có sự giảm sút so với đầu kì

nhưng không lớn, giảm 690.880.956 đồng, với tỷ lệ giảm tương ứng là 8,84% Sở dĩtổng tài sản của Công ty tăng là do số thương vụ kinh doanh trong năm của Công tytăng nên đã tăng quy mô hoạt động

- Về TSLĐ & ĐTNH, khoản Hàng tồn kho của Công ty cuối kì so với đầu kì tăng rất lớn là 76.826.738.869 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 376,54% Hàng tồn kho của

Trang 8

Công ty tăng cao như vậy chủ yếu là do Hàng hoá tồn kho tăng 76.784.542.110 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng 378,31%; đồng thời khoản Tiền cũng tăng với mức cao

2.256.224.693 đồng, tương ứng với tỷ lệ 153,46%, sở dĩ khoản Tiền tăng nhiều như

vậy phần lớn và cũng là nguyên nhân duy nhất là do Tiền gửi ngân hàng tăng với tỷ lệ cao 183,24% Tiếp đó TSLĐ khác cũng tăng với số tuyệt đối không lớn là 27.236.282 đồng, nhưng lại tăng với tỷ lệ là khá cao 72,98% Các khoản phải thu của Công ty so

với đầu kì cũng tăng 4.694.231.618 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 9,62%

(Chi tiết biến động của phần TSLĐ & ĐTNH tác giả luận văn sẽ đề cập đến ở phần sau)

- Nguồn vốn mà Công ty huy động vào sản xuất kinh doanh cũng đã có sự thay đổi, cụ

thể là: Nợ phải trả của Công ty tăng lên 79.916.362.753 đồng, với tỷ lệ tăng tương

ứng là 116,13%; đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cũng tăng3.197.187.751 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 32,97%

2.2.1.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh :

Thông qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2003- 2004(Bảng 02) ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty như sau:

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2004 tăng hơn năm 2003

là 148.573.585.386 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 67,96% Do trong năm 2004 Công

ty không có các khoản giảm trừ nên Doanh thu thuần ở đây cũng chính là Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng thời so với năm 2003, năm 2004 Giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng nhưng với tỷ lệ thấp hơn một chút là 67,94%; chi phí bán hàng tăng 126.658.567 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 7,91%; còn Chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm được 567.566.238 đồng tương ứng với 8,51% đây là một cố gắng lớn của

Công ty trong việc tiết kiệm chi phí

Doanh thu tăng lên là điều kiện để tăng lợi nhuận, với tỷ lệ tăng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơn tỷ lệ tăng Giá vốn hàng bán, đồng thời Chi phí quản

lý doanh nghiệp giảm với tỷ lệ đáng kể, đã đẩy Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh năm 2004 so với năm 2003 tăng lên với con số rất cao là 6.382.809.051 đồng, với

Trang 9

tỷ lệ tăng tương ứng là 1.964,92% Đây là thành tích và là nỗ lực rất lớn của Công tytrong năm qua

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn có thêm hoạt động tài chính

và hoạt động bất thường Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính của Công ty năm

2004 (bản thân năm 2004 đã là một con số âm: – 4.272.025.430 đồng) so với năm 2003giảm rất lớn là 4.480.290.034 đồng, với tỷ lệ giảm tương ứng là 2.151,25% Sở dĩ có sự

sụt giảm nghiêm trọng này là do Doanh thu hoạt động Tài chính giảm đồng thời chi phí

lại tăng lên rất cao, chi phí này tăng cao là do lãi vay phải trả (chiếm tỷ trọng rất lớn và

chủ yếu trong chi phí tài chính) tăng cao Tuy nhiên Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác của Công ty năm 2004 so với năm 2003 lại tăng là 485.904.139 đồng, tương ứng tỷ

lệ tăng là 173,99%

Tổng hợp những kết quả của Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động Tài chính và Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác ta sẽ có tổng Lợi nhuận trước thuế của Công ty Năm 2004 Công ty có Tổng Lợi nhuận trước thuế là 3.200.798.950 đồng, đã tăng rất cao so với năm 2003 là

2.388.423.157 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 294,00% Vì thế, mặc dù không phải nộpthuế TNDN, nhưng sự gia tăng đó vẫn chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng vọt

Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2004 so với năm 2003 cụ thể là 2.648.383.411

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 479,42%

Như vậy, thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta nhận thấy

trong năm 2004 Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội đã tăng được chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế lên rất cao Đây là thành tích và là nỗ lực rất lớn của Công ty Có được

thành quả như vậy, Công ty cũng đã có được những thuận lợi nhất định và cũng gặpkhông ít những khó khăn

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty:

2.2.2.1 Về thuận lợi :

- Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh của Công ty khá đa dạng và thuộc nhiều lĩnhvực (đã được cụ thể ở phần 2.1.2) Hiện nay Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh

Trang 10

doanh thị trường nội địa trên 30 mặt hàng Đây là yếu tố quan trọng giúp Công ty giảmthiểu được rủi ro trong kinh doanh Đồng thời đây cũng là tiền đề để Công ty có thể mởrộng được thị trường trên nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

- Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội trước đây nguyên là Doanh nghiệpNhà nước trực thuộc Tổng Công ty Máy và Phụ tùng đã có uy tín và tên tuổi trên thịtrường trong nhiều năm qua Hiện nay Công ty có quan hệ thương mại với 24 đối tácnước ngoài và 28 bạn hàng trong nước, có quan hệ tín dụng với chi nhánh của 4 Ngânhàng lớn là Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngânhàng Ngoại Thương Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Những mối quan hệ thường xuyên, truyền thống đó sẽ tạo cho Công ty một sự ổn định vàlâu dài trong sự phát triển, và sẽ là một lợi thế rất lớn trên thương trường cạnh tranh

- Hiện nay, năng lực và khả năng sản xuất trong nước không đáp ứng được hết nhucầu về các thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại phục vụ cho quá trình công nghiệphoá hiện đại hoá của đất nước Chính vì vậy nhu cầu trong nước về máy móc thiết bị phụtùng, phương tiện vận tải hiện đại là rất lớn và ngày càng tăng cả về số lượng và tỷ trọngphục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và công cuộc phát triển nền kinh

tế đất nước Đây sẽ là thị trường rộng lớn đảm bảo cho đầu ra và sự phát triển lâu dài củaCông ty

- Công ty mới được cổ phần hoá từ Doanh nghiệp nhà nước Sự chuyển đổi từDoanh nhiệp nhà nước thành Công ty cổ phần tạo cho Công ty thế chủ động về mọi mặt,đồng thời mở rộng được phạm vi huy động vốn cho Công ty Hơn nữa Công ty lại đượchưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước đối với những Doanh nhiệp nhà nước mới

cổ phần hoá, hiện tại Công ty được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp trong hai năm(năm 2004 và năm 2005) và một số ưu đãi khác

- Cán bộ công nhân viên trong Công ty chính là người chủ thực sự của Công ty bởitất cả họ đều có Cổ phần trong Công ty Ý thức được trách nhiệm làm chủ và làm việcchính vì lợi ích của bản thân mình cũng như lợi ích của Công ty Đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong Công ty luôn cố gắng hết mình vì công việc, có tinh thần trách nhiệm vàlòng nhiệt huyết với Công ty, đã tạo cho Công ty sự năng động và linh hoạt cần thiết

Trang 11

trong nền kinh tế thị trường, tạo nên những xung lực thúc đẩy Công ty ngày càng pháttriển

2.2.2.2 Về khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi, trong hoạt động kinh doanh của mình Công ty Cổ phầnThiết Bị Phụ Tùng Hà Nội cũng đang phải đương đầu với rất nhiều những khó khăn Đểđối mặt với những khó khăn đó điều trước tiên mà Công ty phải làm được đó là, nhậnthức rõ đâu là khó khăn chủ yếu ảnh hưởng xấu đến mọi mặt hoạt động kinh doanh củaCông ty

- Khó khăn lớn nhất hiện nay của Công ty là vấn đề vốn cho hoạt động kinhdoanh Số vốn của Công ty hiện có là 12.894.644.508 đồng, nếu so với nhu cầu vốn màhoạt động kinh doanh hiện nay đòi hỏi thì con số trên đây thật sự nhỏ bé, bởi lẽ chỉ cầnnhập 1- 2 lô hàng thì số vốn đó của Công ty sẽ không còn, đó là còn chưa kể tới rất nhiềucác khoản chi phí cần thiết khác để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường Chính vìvậy để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, Công ty phải đi vay vốn Ngân hàngvới một số lượng khá lớn Hàng năm Công ty có thể phải vay Ngân hàng từ 70 đến 90 tỷđồng (cụ thể tại thời điểm 31/12/2004 Công ty vay ngắn hạn Ngân hàng hơn 78 tỷ đồng),

và tương ứng với điều này là khoản tiền lãi vay phải trả hàng năm cũng lên tới hàng tỷđồng (cụ thể năm 2004 lãi vay phải trả gần 4,3 tỷ đồng Đây là khoản chi phí rất lớn, làmcho lợi nhuận của Công ty bị sụt giảm, khiến cho hiệu quả hoạt động kinh doanh khôngcao

- Công ty mới Cổ phần hoá được hơn một năm, bên cạnh những lợi thế có được ởtrên thì hạn mức tín dụng vay tín chấp của ngân hàng cho Công ty vay giảm chỉ còn 30%

so với trước khi cổ phần hoá Điều này gây khó khăn rất lớn cho Công ty trong công táchuy động vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh

- Mặt bằng kinh doanh của Công ty có nguy cơ bị thu hẹp do quy hoạch phát triển

đô thị của thành phố Hà Nội, mặt khác địa điểm văn phòng của Công ty còn nằm ở đườngnhỏ, nằm khuất ở dốc đứng Đồng thời kho tàng của Công ty gần như không có, chủ yếuphải thuê ngoài làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh tế, giảm khả năng cạnh trang cũng

Trang 12

như khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh sau này Ngoài ra, công tác quản lý của Công

ty còn chưa được tiêu chuẩn hoá thành một hệ thống tiêu chuẩn

- Sự cạnh tranh về kinh doanh thiết bị phụ tùng ngày càng gay gắt và quyết liệt,các Công ty xuất nhập khẩu xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi thành phần kinh tế Môitrường cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế Nhà nước với các thànhphần kinh tế khác

2.2.3 Phân tích thực tế tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại

Công ty năm 2004:

2.2.3.1 Công tác tổ chức xác định nhu cầu vốn lưu động tại Công ty năm 2004:

Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng

Hà Nội được tổ chức liên tục đều đặn qua các năm và nó nằm trong Kế hoạch tài chínhcủa Công ty Thực tế trong năm 2004 vừa qua Công ty đã xác định nhu cầu vốn lưu độngtheo cách sau:

Dựa vào kế hoạch kinh doanh và các số liệu lịch sử của Công ty (chủ yếu là năm2003):

+ Giá vốn hàng bán năm 2003: 209.938.394.351 (đồng)

+ Vòng quay vốn lưu động bình quân năm 2003: 3,57 (vòng)

+ Dự báo Giá vốn hàng bán trong năm 2004 là: 309.730.000.000 (đồng)

+ Đưa ra chỉ tiêu Vòng quay vốn lưu động bình quân năm 2004: 3,1 (vòng)

Từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động theo công thức:

Nhu cầu vốn lưu

=

309.7303,1 = 99.913 (triệu đồng)

Có thể thấy rằng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của Công ty khôngphải là Phương pháp trực tiếp, còn nếu gọi là Phương pháp gián tiếp cũng không chính

Trang 13

xác cho lắm, bởi nếu theo Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động gián tiếp thì tử sốcủa công thức trên phải là Doanh thu thuần dự kiến.

Thực tế thực tập tại Công ty cho thấy, công tác xác định nhu cầu vốn lưu động chủyếu do Kế toán Ngân hàng thực hiện, vì vậy việc xác định nhu cầu vốn lưu động củaCông ty đã được dựa trên công thức tính Quy mô hạn mức tín dụng vay Ngân hàng:Nhu cầu vốn

vay lớn nhất =

Giá vốn hàng bánVòng quay vốn lưuđộng

- Vốn chủ sở

-Vốn huy độngkhác

Với cách tính như vậy so sánh với thực tế nhu cầu vốn lưu động trong năm 2004 là154.497.896.889 (đồng) ta có chênh lệch sau:

Chênh lệch (VLĐ) = Nhu cầu VLĐ bình quân KH – VLĐ bình quân thực tế 2004

VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳVLĐ bình quân thực tế 2004 =

270.693.465.429 +154.497.896.889 =

2 = 112.595.681.159 (đồng) Suy ra:

Chênh lệch (VLĐ) = 99.913.000.000 - 112.595.681.159

= - 12.682.681.159 (đồng)

Như vậy trong năm 2004 công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của Công ty làkhông chuẩn xác, cụ thể đã xác định thiếu một lượng vốn lưu động tương đối lớn là12.682.681.159(đồng) Điều này đã khiến cho Công ty không chủ động được nguồn vốnđáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong năm, gây khó khăn hơn cho Công ty khi huy độngthêm vốn ngoài kế hoạch Nếu Công ty không có biện pháp kịp thời giải quyết vấn đề nàytrong kỳ tới rất có thể Công ty sẽ bỏ lỡ mất những cơ hội kinh doanh không đáng mất vìkhông chuẩn bị kịp vốn lưu động chớp thời cơ

Trang 14

Mặt khác, có một điều là thông thường khi xác định chỉ tiêu kế hoạch, các doanhnghiệp thường đưa ra chỉ tiêu cao hơn năm trước đó (nếu không có biến động lớn).Nhưng ở Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội lại đưa ra chỉ tiêu Vòng quay vốnlưu động thấp hơn năm trước, cụ thể kế hoạch năm 2004 đưa ra chỉ tiêu là 3,1 (lần), còncủa năm 2003 tính được là 3,57 (lần).

2.2.3.2 Công tác tổ chức nguồn tài trợ vốn lưu động tại Công ty năm 2004:

 Nguồn hình thành vốn lưu động :

Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau, từng giai đoạn phát triển khác nhau củadoanh nghiệp mà cách phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động làkhác nhau Tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội thực tế trong năm qua vốnlưu động được hình thành bởi các nguồn sau:

BẢNG 03 : NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội, phần vốn CP Nhà nước từ khi Công ty cổ phần hoá

đến nay không đổi 1.920.000.000đ chiếm 20% Nguồn vốn kinh doanh Còn sự gia tăng

Trang 15

của nguồn vốn tự bổ sung năm 2004 so với năm 2003 là rất lớn tới 5.931.781.098 đ tươngứng với tỷ lệ 263,37%

Các khoản vốn chiếm dụng và vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn hơn cả Vốn tíndụng so với năm 2003 tăng khá cao 27.905.929.006 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là55,01% Riêng vốn chiếm dụng tăng rất cao 49.966.394.356 đồng với tỷ lệ tăng tươngứng là 316,39%

Mặc dù, tốc độ tăng doanh thu của Công ty năm 2004 so với năm 2003 là 69,97%song tổng số vốn lưu động của Công ty lại tăng với tốc độ lớn hơn 105,86% nên ta có thểnhìn nhận chung là việc sử dụng vốn lưu động năm 2004 còn chưa mang lại những kếtquả vượt trội hơn năm 2003

Công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động:

Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng từng nguồn vốn của Công ty Về nguyên tắc,tài sản thường xuyên phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn tức là nguồn vốn chủ sởhữu và nợ dài hạn Nghĩa là toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên phải đượctài trợ bằng nguồn vốn dài hạn Còn TSLĐ tạm thời phải được đáp ứng bởi nguồn vốntạm thời Tuy nhiên sự phối hợp giữa các nguồn vốn để đảm bảo cho nhu cầu về vốn đầu

tư vào TSLĐ (cả TSLĐ thường xuyên và TSLĐ tạm thời) hoặc TSCĐ còn phụ thuộc vàotình hình cụ thể của từng Công ty Trong Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội tathấy tình hình như sau (Bảng 04):

BẢNG 04 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2004

Trang 16

- Nợ dài hạn và nợ khác 4.337.449.552

- Nguồn vốn chủ sở hữu 12.894.644.508Qua Bảng 04 (trang bên) ta thấy: TSLĐ và ĐTNH của Công ty chiếm 95,59%tổng tài sản, trong khi đó Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn) của Công ty chỉ chiếm89,34% tổng nguồn vốn Chứng tỏ một phần TSLĐ của Công ty đã được tài trợ bằngnguồn vốn dài hạn Như vậy, Công ty đã dùng nguồn tài trợ ổn định (Nguồn vốn chủ sởhữu và vay dài hạn) để đáp ứng toàn bộ nhu cầu đầu tư về TSCĐ và một phần TSLĐthường xuyên

Căn cứ vào thời gian huy động vốn thì nguồn vốn lưu động được chia thành:

- Nguồn vốn lưu động tạm thời

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên

Trong đó: Nguồn Vốn lưu động thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

= 154.497.896.889 – 144.393.840.932 = 10.104.055.957 (đồng)

Cụ thể về cơ cấu nguồn tài trợ được thể hiện ở bảng 05

BẢNG 05 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2004

2 Nguồn VLĐ thường xuyên 10.104.055.957 6,53

Từ số liệu trên Bảng 05 ta thấy: hầu hết vốn lưu động của Công ty là nguồn tạmthời, chiếm 93,47% tổng nguồn vốn lưu động huy động được Đánh giá về tính ổn địnhcủa nguồn vốn thì có 6,53% nguồn vốn lưu động thường xuyên được đảm bảo bằngnguồn dài hạn và có 93,47% được tài trợ bởi nguồn vốn lưu động có tính chất tạm thời

Trang 17

Như vậy, Công ty đã thành lập mô hình tài trợ khá phổ biến, với vốn lưu độngthường xuyên cần thiết thì được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn còn vốn lưu động tạmthời được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Mô hình này giúp Công ty xác lập được sựcân bằng về thời hạn sử dụng vốn và nguồn vốn, do đó có thể hạn chế các chi phí sửdụng vốn phát sinh thêm và những rủi ro về mặt tài chính cho Công ty Cơ cấu tài trợnày cho ta thấy Công ty có khả năng tự chủ cao trong điều hành kinh doanh Rủi ro đầu

tư và rủi ro thanh toán nhìn chung là thấp

Như đã phân tích ở trên, để đảm bảo đủ vốn lưu động cho sản xuất kinh doanhCông ty phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn Đến31/12/2004 nợ ngắn hạn của Công ty là : 144.393.840.932 đồng Đây là nguồn vốn lưuđộng chủ yếu của Công ty nên cần xem xét kỹ tỷ trọng của từng khoản nợ chiếm trongtổng số nợ ngắn hạn (ta xem bảng 06)

3 Người mua trả tiền

144.393.840.

932

100,0 0 77.872.623.3

62 100,00

Trang 18

Qua bảng số liệu trên ta thấy: năm 2004 Công ty đã vay ngắn hạn ngân hàng sốtiền 78.634.506.810 đồng, chiếm 54,46% tổng nợ ngắn hạn Khoản vay ngắn hạn ngânhàng này so với năm 2003 tăng 27.905.929.006 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 55,01%.Đây là nguồn vốn quan trọng chủ yếu nhất giúp Công ty đảm bảo nhu cầu Vốn lưu độngcủa mình.

Công ty đã sử dụng khoản phải trả khi chưa đến hạn thanh toán với nhà cung cấpnhư một nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho nhu cầu Vốn lưu động ngắn hạn.Đây là khoảntín dụng của nhà cung cấp hay nhà cung cấp đã cấp một khoản tín dụng cho Công ty Cụthể đối với Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội như sau:

Khoản nợ phải trả cho người bán năm 2004 là 23.591.745.851 đồng, chiếm tỷtrọng 16,34% tổng nợ ngắn hạn tăng rất lớn so với năm 2003 là 22.392.105.575 đồng với

tỷ lệ tăng tương ứng là 1.886,57% Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn mà Công ty không phảitrả chi phí khi Công ty không thanh toán tiền hàng trong thời hạn được hưởng chiếtkhấu Hình thức này dễ thực hiện hơn so với việc đi vay ngân hàng Song, nó đòi hỏiCông ty phải có uy tín với bạn hàng và chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán Sựgia tăng rất lớn đó của khoản Nợ phải trả cho người bán chứng tỏ sự uy tín của Công tyđối với nhà cung cấp Sử dụng tín dụng thương mại cũng làm tăng rủi ro tài chính choCông ty vì đòi hỏi Công ty phải thanh toán trong thời gian ngắn

Một nguồn nữa giúp Công ty tài trợ cho nhu cầu Vốn lưu động của mình đó làkhoản tiền mà khách hàng ứng trước khi đặt hàng năm 2004 là 35.815.342.093 đồngchiếm 24,80% tổng nợ ngắn hạn Khoản này tăng rõ rệt so với năm 2003 tăng28.071.833.594 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 362,52% Khi nhận đơn đặt hàng, Công

ty yêu cầu khách hàng phải ứng trước bao nhiêu phần trăm tổng giá trị hợp đồng Khoảnkhách hàng trả trước của Công ty đã tăng rất lớn so với năm 2003, đồng thời cũng đãchiếm một tỷ trọng khá lớn trong nợ ngắn hạn Điều này chứng tỏ sự chấp nhận củakhách hàng đối với sản phẩm hàng hoá của Công ty, có như vậy thì họ mới sẵn sàng bỏ ramột lượng tiền lớn đặt cọc để có được hàng hoá của Công ty Nó cũng là một khoảnchiếm dụng mà không mất chi phí sử dụng vốn

Ngày đăng: 05/11/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 03 :  NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 03 NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 14)
BẢNG 06 : TÌNH HÌNH NỢ NGẮN HẠN NĂM 2003 - 2004 - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 06 TÌNH HÌNH NỢ NGẮN HẠN NĂM 2003 - 2004 (Trang 17)
BẢNG 07: KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 07 KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ (Trang 20)
BẢNG 08 : BẢNG CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 08 BẢNG CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO (Trang 21)
BẢNG 09 : KẾT CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU. - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 09 KẾT CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 23)
BẢNG 10 : TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN. - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 10 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN (Trang 27)
BẢNG 12 : CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY . - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 12 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY (Trang 29)
BẢNG 13 : CÁC CHỈ TIÊU HỆ SỐ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY . - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI
BẢNG 13 CÁC CHỈ TIÊU HỆ SỐ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w