1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI

15 494 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà Nội
Tác giả Mai Văn Việt
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 89,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cụ thể hoá hơn nữa, nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu cụ thể trên, trong công tác tổ chức quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình, Công ty cũng đã đề ra mục tiê

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÀ NỘI

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm

tới

Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải có và định hướng được mục tiêu phát triển cho riêng mình Đó là những điều mà doanh nghiệp hướng tới và cố gắng thực hiện Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cũng vậy, khi cổ phần hoá chuyển sang Công ty cổ phần, với thế và lực mới, trên cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ của những năm trước, Công ty đã xây dựng phương án đầu tư phát triển doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo nhằm tạo vị thế phát triển ổn định, bền vững trên thị trường với sự khai thác triệt để các nguồn lực, tài sản sẵn có Cụ thể như sau:

- Huy động vốn của xã hội, các cổ đông, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Tạo điều kiện để người lao động, những người có cổ phần trong Công ty và những nhà đầu tư được làm chủ thực sự của Công ty, thay đổi phương thức làm việc và quản lý, tạo thêm động lực thúc đẩy Công ty làm ăn có hiệu quả, tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người lao động cũng như lợi tức cho các cổ đông của Công ty và tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Đảm bảo hài hoà lợi ích Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà đầu tư và người lao động

- Phát triển Công ty cổ phần, tận dụng và khai thác mọi tiềm năng của Công ty về con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng đầu tư mới, không ngừng nâng cao hiệu quả, lấy hiệu quả kinh tế kinh doanh dịch vụ làm nhiệm vụ trọng tâm, tiến tới mở rộng ngành nghề kinh doanh thương mại và sản xuất để thu hút lao động, tạo thế vững chắc, lâu dài

- Phát triển nội lực và coi trọng hợp tác với các đối tác dưới nhiều hình thức nhằm tăng cường sức mạnh của Công ty

Nhằm cụ thể hoá và thực hiện các mục tiêu tổng quát trên, Công ty đã xác định

Trang 2

BẢNG 15 : CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY NĂM 2005

(Đơn vị: đồng)

- Thực hiện kinh doanh mặt hàng truyền thống thiết bị phụ tùng, các phương tiện vận tải, bốc dỡ, máy khai khoáng xây dựng, khai mỏ, xe vận tải hạng nặng

- Nhập khẩu, quản lý hàng cho một số khách hàng thường xuyên, uy tín: vòng bi, thiết bị điện, cán thép, Plăngxích, dầu điều chế

- Nhập khẩu nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất: sắt thép, thép phế liệu, thép tấm, thép hình, góc, cuộn cán ống

- Kinh doanh nông sản, đặc biệt là cao su, chủ động nguồn hàng liên doanh liên kết, tăng cường kim ngạch xuất khẩu

- Mở rộng đại lý bán hàng phương tiện vận tải

- Phát huy nền tài chính lành mạnh của của công ty, luôn đảm bảo cân đối và phát triển tài chính doanh nghiệp Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn, tạo sự uyển chuyển tối đa các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu hoạt động kinh doanh, dịch vụ

Để cụ thể hoá hơn nữa, nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu cụ thể trên, trong công tác tổ chức quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình, Công ty cũng đã đề ra mục tiêu cụ thể từng bước như sau:

- Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của Công ty Xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho từng thời

kỳ và lựa chọn các phương pháp, hình thức huy động phù hợp đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động của Công ty

- Cố gắng phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động lên 3,3 (vòng) trong năm tới Tổ chức sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả kết hợp với quản

lý chặt chẽ hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, các khoản thu, chi; đảm

Trang 3

bảo khả năng thanh toán, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty

- Thường xuyên giám sát, kiểm tra chặt chẽ sự vận động và luân chuyển của vốn lưu động Phát hiện và xác định kịp thời những tồn tại và vướng mắc làm chậm tốc độ luân chuyển của vốn lưu động từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp với diễn biến thực tế

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử

dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội

Để có thể đạt được những mục tiêu đã đặt ra, nhiệm vụ của công ty là phải tiến hành kiện toàn công tác quản lý tài chính trong đó có công tác quản lý vốn lưu động Từ thực trạng công tác quản lý vốn lưu động của công ty cùng với định hướng hoạt động của công ty, nhận thấy cần phải tiến hành khắc phục một số hạn chế trong công tác quản lý vốn lưu động, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động của Công ty

3.2.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động

Để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động, điều quan trọng đối với mỗi Công ty là phải xác định được nhu cầu vốn lưu động tối thiểu Đó là lượng vốn tối

ưu vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả, vừa giúp cho công tác sử dụng vốn lưu động được chủ động, hợp lý và tiết kiệm

Trước tiên, cần phải khẳng định rằng không có bất cứ một khuôn mẫu xác định nào có thể áp dụng cho mọi Doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động

Vì vậy, Công ty phải tự xác định cho chính mình một phương pháp dựa trên những đặc điểm và tình hình cụ thể của mình Có như vậy mới có thể phát huy được tác dụng của công tác dự báo và thực sự sẽ mang lại hiệu quả

Thực tế sử dụng vốn lưu động của Công ty cho thấy Công ty chưa có sự chủ động trong việc tổ chức và sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả vốn lưu động Qua nghiên cứu một số tài liệu về quản lý tài chính của Công ty, nhận thấy Công ty có thể áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để xác định nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch Sử dụng tốt phương pháp này trong việc dự đoán nhu cầu vốn lưu động sẽ giúp cho người quản lý có cơ sở để định hướng đúng các nguồn tài

Trang 4

trợ và có các biện pháp nhằm tổ chức huy động vốn tốt hơn, từ đó sẽ mang lại hiệu quả sử dụng vốn cho công ty

Cụ thể áp dụng phương pháp này để xác định Nhu cầu vốn lưu động của Công ty năm 2005:

Ta có bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/2004 như sau:

(đơn vị: Đồng)

CHỈ TIÊU SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI KỲ SỐ DƯ BÌNH

QUÂN

TÀI SẢN 78.512.384.48 8 161.625.934.9 92 120.069.159.740

A TSLĐ và ĐTNH 70.693.465.42

9

154.497.896.8

89 112.595.681.159

I Tiền 1.470.274.786 3.726.499.478 2.598.387.132

II Các khoản đầu tư TC ngắn

III Các khoản phải thu 48.782.742.91

7

63.476.974.53

4 51.129.858.726

IV Hàng tồn kho 20.403.129.76

4

97.229.868.63

3 58.816.499.198

B TSCĐ và ĐTDH 7.818.919.059 7.128.038.103 7.473.478.581

NGUỒN VỐN 78.512.384.48

8

161.625.934.9

92 120.069.159.740

A Nợ phải trả 68.814.927.73

1

148.731.290.4

84 108.773.109.108

I Nợ ngắn hạn 66.521.217.57

0

144.393.840.9

32

105457.529.251

1 Vay ngắn hạn 50.728.577.80

4

78.634.506.81

0 64.681.542.307

2 Phải trả cho người bán 1.199640.276 23.591.745.85

2 12.395.693.064

3 Người mua trả tiền trước 7.743.508.499 35.815.342.09

3 21.779.425.296

4 Thuế và các khoản nộp NN 1.531.374.286 245.469.268 888.421.777

5 Phải trả Công nhân viên 84.357.583 320.529.918 202.443.751

6 Phải trả phải nộp khác 5.233.759.122 5.786.246.991 5.510.003.057

II Nợ dài hạn 2.293.710.162 4.337.449.552 3.315.579.857

Trang 5

-B Nguồn vốn chủ sở hữu 9.697.456.757 12.894.644.50

8 11.296.050.632

Từ bảng cân đối kế toán, kết hợp với thực tế sản xuất của Công ty ta nhận thấy những khoản trong mục Tài sản như Tiền, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản lưu động khác và các khoản mục bên nguồn vốn như Người mua trả trước, Phải trả người bán, Phải nộp ngân sách Nhà nước, Phải trả công nhân viên, và Phải trả phải nộp khác có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với Doanh thu

Doanh thu thuần của năm 2004 là: 367.108.948.778 (đồng)

Doanh thu thuần dự kiến năm 2005 đạt được là 500.000.000.000(đồng)

Ta có Bảng tỷ lệ phần trăm (%) giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với Doanh thu:

2 Các khoản phải thu 13,93 2 Người mua trả trước 5,93

3 Hàng tồn kho 16,02 3 Thuế và các khoản nộp NN 0,24

5 Phải trả phải nộp khác 1,50

Như vậy, cứ 01(đồng) doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm tăng lên, Công ty cần 0,3067(đồng) Vốn lưu động để bổ sung cho phần tài sản Bên cạnh đó, cứ 01(đồng) Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm tăng lên thì Công ty chiếm dụng đương nhiên được 0,1110(đồng)

Vậy thực chất 01 đồng Doanh thu tăng lên, Công ty chỉ cần bổ sung :

0,3067 – 0,1110 = 0,1957 (đồng Vốn lưu động)

Nên nhu cầu Vốn lưu động cần bổ sung năm cho năm 2005 là :

(500.000.000.000 – 367.108.948.778) x 0,1957 = 26.006.778.724(đồng) Như vậy dự kiến nhu cầu vốn lưu động bình quân trong năm 2005 là:

112.595.681.159 + 26.006.778.724 = 138.602.459.883(đồng)

Trang 6

Chúng ta nhận thấy rằng phương pháp này dễ áp dụng, đơn giản, phản ánh được mối quan hệ giữa tài sản, nguồn vốn và doanh thu của công ty Tuy nhiên mức

độ chính xác của nhu cầu vốn phụ thuộc vào việc dự đoán doanh thu Vì vậy, nó đòi hỏi người dự đoán phải có sự am hiểu về sản xuất kinh doanh, hiểu được tính quy luật giữa mối quan hệ giữa doanh thu, tài sản, nguồn vốn và cả vấn đề lợi nhuận

Trong thực tế, có rất nhiều sự thay đổi về điều kiện mua sắm, dự trữ vật tư hàng hoá, hay chính sách tiêu thụ hàng hoá Nhất là đối với Doanh nghiệp thương mại (không hoạt động theo một chu kỳ tương đối ổn định như Doanh nghiệp sản xuất đơn thuần) như Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà Nội Vì vậy để xác định sát hơn nữa nhu cầu vốn lưu động của Công ty trong năm kế hoạch, khi có sự thay đổi này ở kỳ kế hoạch thì Công ty nên xác định một tỷ lệ điều chỉnh nhu cầu vốn lưu động Tỷ lệ điều chỉnh đó được xác định như sau:

Tt =

i=1

n NiHi Mo

Trong đó: Tt : Là tỷ lệ tăng (+) giảm (-) nhu cầu VLĐ do thay đổi của các nhân tố

(dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán)

Ni : Số này tăng hay giảm (±) về doanh thu hoặc phải thu hay phải trả do

sự thay đổi của các nhân tố

Hi : Số bình quân một ngày về chi phí vật tư hàng hóa hoặc phải thu hay phải trả của kỳ đã xác định tỷ lệ nhu cầu vốn

Mo : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và

năm báo cáo

i : Số nhân tố thay đổi ảnh hưởng tới tỷ lệ nhu cầu vốn ( i =1,n )

Tỷ lệ này (có thể là một số âm hoặc số dương) sau khi tính sẽ được cộng vào với tỷ lệ ước tính nhu cầu vốn lưu động ở trên (19,57% hay 0,1957) để tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm

Trên cơ sở tính toán được nhu cầu vốn lưu động cần bổ sung thêm của năm

2005 so với năm 2004, công ty cần tiến hành tìm kiếm các nguồn tài trợ tốt nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất

Trang 7

3.2.2 Chủ động huy động các nguồn tài trợ đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn lưu

động:

Sau khi đã xác định được nhu cầu vốn lưu động trong năm kế hoạch, công việc tiếp theo nhằm chủ động trong công tác huy động nguồn tài trợ vốn lưu động là phải xác định được nguồn huy động và tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động đó

Có nhiều nguồn để tài trợ cho nhu cầu này, nguồn đầu tiên ta có thể thấy được đó là Lợi nhuận để tái đầu tư Theo kế hoạch tỷ lệ cổ tức vẫn giữ ở mức 15% 1cổ phần/năm, Lợi nhuận còn lại sau khi chia lãi cổ phần (giá trị số cổ phần hiện tại của Công ty _ hay chính là nguồn vốn kinh doanh là 9.600.000.000đ) là:

4.000.000.000 – (9.600.000.000 x 15%) = 2.560.000.000 (đồng)

Như vậy ứng với nhu cầu vốn lưu động tăng thêm là 26.006.778.724đ, ta đã có thể

bổ xung từ Lợi nhuận để lại là 2.560.000.000đ Khi đó nhu cầu vốn lưu động còn thiếu là:

26.006.778.724 – 2.560.000.000 = 23.446.778.724 (đồng)

Số vốn lưu động còn thiếu này Công ty có thể vay ngắn hạn ngân hàng Mặt khác, trong năm 2005 Công ty cần kết hợp tổ chức tốt công tác bán hàng thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ để hạn chế các khoản phải thu, đồng thời tăng cường

uy tín của Công ty trong quá trình thanh toán tiền hàng đối với nhà cung cấp và khuyến khích khách hàng thanh toán trước một phần giá trị hàng hoá cho Công ty nhằm tiến tới tăng khoản vốn chiếm dụng từ khách hàng Đây là những khoản vốn hợp lý và hợp pháp để bổ sung nhu cầu vốn lưu động tăng thêm do mở rộng kinh doanh mà Công ty cần khai thác triệt để

Bên cạnh đó Công ty nên xây dựng thêm một kế hoạch huy động vốn lưu động dự phòng, để chủ dộng và nắm bắt được những hợp đồng, những đơn đặt hàng đột suất, đây là những cơ hội mang lại tỷ suất lợi nhuận cao cho Công ty

Về lâu dài, khi thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển, phát hành chứng khoán (nhất là cổ phiếu) là một hướng đi và là giải pháp khôn ngoan để Công ty có thể huy động vốn và nâng cao sự tự chủ về nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

Trang 8

Trong kỳ, quản lý hàng tồn kho là khâu quản lý kém hiệu quả nhất trong công tác quản lý vốn lưu động của Công ty, để hàng tồn kho tồn đọng với khối lượng lớn, làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động, làm lãng phí vốn lưu động rất lớn

- Trước tiên, nhằm khắc phục những tồn tại trước mắt, Công ty cần phải giải

phóng khối lượng hàng hóa còn rất lớn đang tồn đọng trong kho, bởi như đã nêu ở trên Công ty hầu như không có kho lưu trữ, phải thuê ở bên ngoài Và với một khối lượng hàng hoá lớn như vậy, thì chi phí thuê kho sẽ tăng lên rất nhiều, mặt khác làm giảm phẩm chất hàng hoá nhất là hàng nông sản Vì thế trong năm 2005, Công ty cần thực hiện:

Đối với hàng hoá đang trong giai đoạn thực hiện hợp đồng thương mại thì cần thúc đẩy nhanh thời gian hoàn thành hợp đồng, hoặc phải có thoả thuận san sẻ chi phí lưu kho với đối tác trong hợp đồng

Đối với hàng hoá giảm giá (cao su nguyên liệu, sắn lát) là mặt hàng xuất khẩu, Công ty cần thăm dò thị trường, tìm hiểu quy luật biến động giá cả đối với loại hàng hoá này Để đi tới quyết định bán hay không và ở mức giá nào, Công ty cần phải so sánh mức lỗ, lãi tăng thêm hay giảm đi do bán tại thời điểm hiện tại và mức lỗ lãi tăng thêm hay giảm đi do bán ở thời điểm nào đó trong thời gian tới có tính tới chi phí thuê kho tăng thêm, chi phí tiền lãi ngân hàng tăng thêm, khoản giảm giá hàng hóa do giảm chất lượng và các chi phí quản lý tới lượng hàng hoá đó

- Về lâu dài, để tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho trong năm 2005

và những năm tới, Công ty cần phải giải quyết và thực hiện những vấn đề sau:

Đối với công tác mua hàng, trước tiên căn cứ vào nhu cầu bán ra của Công ty và các hợp đồng thường xuyên, Công ty cần xác định đúng lượng vật tư hàng hoá cần mua trong kỳ, đồng thời thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư hàng hoá, từ đó dự đoán và có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm đầu tư hàng hoá sao cho có lợi nhất với Công ty, tránh lặp lại tình trạng ứ đọng nông sản mất giá như năm vừa qua

+ Lựa chọn hình thức mua hàng phù hợp Trong doanh nghiệp thương mại

thông thường có hai hình thức mua hàng: mua hàng theo nhu cầu và mua hàng theo

lô lớn Công ty nên kết hợp cả hai hình thức mua hàng này Vấn đề là phải lựa chọn

Trang 9

hình thức nào cho loại mặt hàng nào để có sự phù hợp với đặc điểm của từng loại hàng hoá, với đặc điểm tài chính và tình hình cụ thể của Công ty, sao cho có lợi nhất đối với mình:

- Đối với mặt hàng như ô tô tải và các thiết bị máy móc có giá trị lớn Công ty nên mua theo nhu cầu (theo Đơn đặt hàng)

- Còn đối với những mặt hàng như sắt thép các loại, vòng bi, săm lốp, nông sản Công ty nên mua theo lô

+ Lựa chọn nhà cung cấp Công ty nên mua hàng của nhiều nhà cung cấp để

hạn chế rủi ro, tuy nhiên cũng phải giữ mối làm ăn với những bạn hàng lâu năm và

uy tín, đồng thời giữ thế chủ động đối với các nhà cung cấp

Đối với công tác dự trữ Các kho dự trữ đều là do Công ty thuê nên Công ty phải càng tối thiểu hoá được lượng vật tư hàng hoá dự trữ càng tốt Mặt khác, các kho này đều ở xa (như ở Lạng Sơn, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh ), vì vậy định kỳ Công ty phải cho người đi kiểm tra, kiểm kê lại hàng hoá nắm vững cả về

số lượng và chất lượng

Công ty nên trích lập khoản Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, điều này sẽ giúp cho Công ty rất nhiều trong việc khắc phục thiệt hại do hàng tồn kho bị giảm giá Không như năm vừa qua khi tình trạng giảm giá cao su nguyên liệu và sắn lát bị rớt giá Công ty không có quỹ dự phòng này để bù đắp Đồng thời Công ty có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình

Thực hiện một cách hiệu quả các giải pháp trên đòi hỏi các nhà quản lý cần phải nắm bắt được đặc điểm của từng loại hàng hoá kinh doanh của Công ty, và sự biến động của các loại hàng hoá đó trên thị trường

3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín

dụng thương mại hợp lý:

Các khoản phải thu của công ty trong thời gian qua chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn lưu động, do vậy nó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Trong xu thế hiện nay, bán hàng trả chậm đã trở nên phổ biến và thành một tập quán chung Việc tiêu thụ này chỉ có ý nghĩa khi thu hồi được vốn thực hiện tái sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn

Trang 10

Qua nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý khoản phải thu cho thấy Công

ty chưa có chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng Việc xây dựng chính sách tín dụng thương mại có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Một chính sách tín dụng thương mại hợp lý sẽ đảm bảo được sự ổn định, tự chủ về mặt tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động Vì vậy, công ty cần thực hiện một số biện pháp sau đây:

- Thứ nhất, Công ty cần xác định bán chịu và mức độ nợ phải thu Xác định chính sách bán chịu phải hợp lý đối với từng loại khách hàng trên cơ sở đã thẩm định kỹ uy tín cũng như khả năng thanh toán của họ:

+ Đối với khách hàng lớn và có uy tín Công ty có thể bán nhiều hàng và chấp nhận thanh toán chậm nhưng vẫn có chính sách tín dụng khuyến khích trả sớm

+ Đối với khách hàng mới Công ty chưa nắm bắt được nhiều về khả năng thanh toán của họ, hay chưa có uy tín và mức độ tin cậy không cao, thì Công ty cần tiến hành phương thức thanh toán ngay, hoặc có thể bán với một lượng hàng hoá vừa phải để tạo mối quan hệ với đối tác đồng thời Công ty cần có những biện pháp phòng ngừa rủi ro như yêu cầu đặt cọc, trả trước một phần giá trị đơn hàng, giới hạn giá trị tín dụng

+ Đối với những khách hàng nợ không có hoặc khả năng thanh toán quá thấp, Công ty có thể từ chối nhằm tránh rủi ro về khả năng thanh toán của khách hàng

Khi xác định chính sách bán chịu Công ty cần chú ý tới các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới công tác xác định chính sách bán chịu của mình: như mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng Doanh thu hay tăng lợi nhuận, tình trạng cạnh tranh, tình trạng Tài chính của Công ty

Vấn đề khó khăn nhất trong xác định chính sách tín dụng là xác định điều kiện thanh toán (thời hạn thanh toán và chiết khấu thanh toán), làm sao để vừa có tác dụng khuyến khích khách hàng mua hàng và thanh toán sớm lại vừa không ảnh hương tới mục tiêu của Công ty

Để có thể xác định tỷ lệ chiết khấu hợp lý Công ty cần phải dặt nó trong mối quan hệ với lãi suất vay vốn hiện hành của Ngân hàng Bởi vì khi bán hàng trả

Ngày đăng: 05/11/2013, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w