- Là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp - Cơ cấu đa dạng gồm ngành trồng cây lương thực , cây công nghiệp , rau đậu, cây ăn quả - C
Trang 1LOGO
Trang 4Hình 22 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Năm 2005 Năm 1990
Trang 5- Là ngành quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp
- Cơ cấu đa dạng gồm ngành trồng cây lương thực , cây công nghiệp , rau đậu, cây ăn quả
- Cơ cấu ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng giảm
tỉ trọng cây lương thực , tặng tỉ trọng cây công nghiệp , rau đậu
Trang 7Cung cấp hàng xuất khẩu
Đảm bảo lương thực để đa dạng hóa trong sản
xuất nông nghiệp
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến
VAI
TRÒ
VAI
Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2008
Trang 10Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 = 5.6 triệu ha, năm 2005-2006 = 7,3 triệu ha.
Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi
Năng suất 49tạ/ha/năm) do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ Tăng rất mạnh ( hiện nay đạt khoảng
thuật , thâm canh tăng vụ , …
Sản lượng lúa Sản lượng tăng mạnh (từ 11,6 triệu tấn năm 1980, lên 19.2 triệu tấn năm 1990, hiện nay
trên dưới 36 triệu tấn )
Bình quân lương
thực 470kg/người/năm(2006)Tình hình xuất khẩu Là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới ( 3- 4 triệu tấn / năm )
Trang 11ĐB Sông Cửu Long
Đb Sông Hồng
Trang 13Gạo xuất khẩu sang Philippines (ảnh chụp sáng 7-7-2009, tại bến phao 39 sông Nhà Bè, TP.HCM, trên tàu FEROI,
trọng tải 31.000 tấn) - Ảnh: Hoàng Thạch Vân
Thị trường xuất khẩu gạo
trong giai đoạn
2008-2010 vẫn chủ yếu hưởng
tới các nước châu á,
châu Phi Ngoài ra, để đa
Trang 14Sản xuất rau an toàn tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức ảnh: Bá Hoạt
sản xuất rau an toàn vùng đồng
bằng sông Hồng
Trang 15Diện tích đậu :
Nam Bộ và Tây Nguyên
Trồng đậu bắp xuất khẩu sang Nhật
tại ấp Bông Ven, xã Nhị Trường,
huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Chăm sóc cây đậu phộng trên đồng đất Cát
Hải
Trang 16http://user.qzone.qq.com/379538905
Trang 17http://user.qzone.qq.com/379538905
Điều kiện phát triển
¾ Đất feralit ( đất đỏ bazan và đất trên đá vôi màu mỡ thích hợp phát triển cây công nghiệp
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
Nguồn lao động dồi dảo
Thị trường tiêu thụ
rộng lớn
THUẬN LỢI
Trang 18Điều kiện phát triển
Trang 19http://user.qzone.qq.com/379538905
Nêu sự phân
bố của các cây công nghiệp lâu
năm
Trang 21http://user.qzone.qq.com/379538905
Nêu sự phân
bố của các cây công nghiệp hằng
năm
Trang 23http://user.qzone.qq.com/379538905
Trang 24http://user.qzone.qq.com/379538905
Trang 25 Sử dụng hợp lý tài nguyên.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp,
đa dạng hóa nông nghiệp.
Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến.
Là hàng xuất khẩu quan trọng.
Trang 26II NGÀNH CHĂN NUÔI
Trang 27http://user.qzone.qq.com/379538905
Trang 29 Tiến lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi công nghiệp.
Sản phẩm không qua giết thịt ngày càng tăng.
Trang 30THUẬN LỢI
Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo
Giống, thú y có nhiều tiến bộ
Nông dân có nhiều kinh nghiệm
Công nghiệp chế biến phát
Trang 31 Hoa màu nhiều (bắp, khoai…)
Phụ phẩm trồng trọt (khô dầu, cám…)
Phụ phẩm thuỷ sản (bột canxi từ xương cá…)
Cỏ, rơm rạ, thân cây bắp…
Thức ăn công nghiệp
Trang 32• Lai các giống ngoại
với giống nội (Bò lai Sind )
• Công nghệ cấy truyền
Trang 33• Chế biến thức ăn chăn
Trang 36Tại sao nước ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng lớn thức
ăn chăn nuôi, trong khi nước ta có nguồn thức ăn tự nhiên
dồi dào ???
Trang 37 Đàn vật nuôi tăng nhanh, nguồn
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 70%
so với nhu cầu.
Các nguyên liệu khác như: bột cá
60% đạm, vi khoáng, amino acid… cũng phải nhập khẩu do trong nước không thể tự sản xuất.
Giá thức ăn chăn nuôi của Việt Nam
luôn cao hơn so với các nước trong khu vực từ 10-20%.
Trang 38• Thời tiết thất thường.
• Người dân thiếu ý
thức phòng bệnh.
• Kiểm soát, khoanh
vùng dịch còn lỏng lẻo.
Trang 40Chăn nuôi lợn và gia cầm
Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu
Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ.
Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến thịt.
Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt.
Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại.
Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm
mạnh.
Trang 41Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Trâu ổn định ở 2,9 triệu con.
Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu
(1980) gấp đôi đàn trâu (2005).
Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi
Bắc Bộ.
Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam
Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
Bò sữa nuôi gần thành phố lớn.
Dê, cừu tăng mạnh, gấp đôi
(2005/2000)
Trang 42Biểu đồ sự phát triển sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu từ năm 1980 đến năm 2005
Trang 43Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại năm 1996, 2000, 2005
Gia Cầm
Lợn
Trang 44LOGO