1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC

35 743 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Nguyên Liệu Thuốc Lá Bắc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 124,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các địaphơng để thực hiện các phơng án quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá, các chínhsách khuyến nông, đầu t liên doanh, hớng dẫn áp dụng kỹ thuật tiên ti

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC

1 - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC

1.1- Quá trình hình thành phát triển của công ty:

Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc là đơn vị thành viên của Tổng Công tythuốc lá Việt nam đợc thành lập theo Quyết định số: 1987 QĐ/TCCB ngày20/6/1996 của Bộ Công nghiệp

Công ty ban đầu đợc hình thành trên cơ sở tập trung, thống nhất quản lý cácTrạm, tổ thu mua nguyên liệu thuốc lá thuộc Nhà máy thuốc lá Thăng Long ( trạmnguyên liệu thuốc lá Ba Vì, trạm nguyên liệu thuốc lá Sóc Sơn), và Xí nghiệpnguyên liệu thuốc lá Hà Nam Ninh Năm 1999 Công ty đợc mở rộng bằng việc tiếpnhận và quản lý các trạm nguyên liệu thuộc Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn , Trạmnguyên liệu thuốc lá Thanh Hoá thuộc Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá Đến đầu năm

2003, để kiện toàn tổ chức, sắp xếp doanh nghiệp kinh doanh cùng một lĩnh vựctrên địa bàn theo Nghị định 76 CP của Chính phủ, Công ty đã tiếp nhận sáp nhậpCông ty chuyên doanh thuốc lá Lạng Sơn vào Công ty

Nhiệm vụ của Công ty là: quản lý và tổ chức đầu t, thu mua sản phẩmnguyên liệu thuốc lá tại vùng trồng thuốc lá từ Quảng Bình trở ra Từ 03 trạm thumua nguyên liệu khi mới thành lập, đến nay Công ty đã có: 05 trạm, 01 chi nhánh,

01 xí nghiệp chế biến, tại văn phòng Công ty có 5 phòng ban nghiệp vụ

Trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển Công ty đã có cơ sở tại cácvùng trồng thuốc lá tập trung ở các tỉnh: Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, BắcGiang, Thanh Hoá, huyện Sóc Sơn (Hà Nội), với diện tích trồng thuốc lá bìnhquân hàng năm là : 3.500 ha (trên diện tích tiềm năng khoảng 7.500÷8.000 ha)

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc.

Trang 2

Chức năng: Tổ chức đầu t, gieo trồng - chăm sóc kỹ thuật hái sấy - thu mua

- chế biến nguyên liệu thuốc lá lá phục vụ tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu

Nhiệm vụ: Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký Chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc và trớc Tổng Công ty, khách hàng và pháp luật về chất lợngsản phẩm dịch vụ do công ty cung cấp Giao kế hoạch, kiểm tra việc tổ chức thựchiện kế hoạch ở các đơn vị trực thuộc Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các địaphơng để thực hiện các phơng án quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá, các chínhsách khuyến nông, đầu t liên doanh, hớng dẫn áp dụng kỹ thuật tiên tiến để pháttriển vùng nguyên liệu thuốc lá trong nớc theo kế hoạch đã dợc Tổng Công ty phêduyệt Chịu sự kiểm tra kiểm soát của Tổng công ty, tuân thủ các quy định vềthanh tra kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nớc có thẩm quyền theoquy định hiện hành

1.3- Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty:

1.3.1- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Từ khi thành lập đến nay Công ty hoạt động SXKD trong lĩnh vực nôngnghiệp - thơng mại là chủ yếu, cho đến tháng 7/2004 sau khi dự án đầu t “Xởngchế biến nguyên liệu thuốc lá 2T/h” tại khu công nghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh hoànthành và chính thức đi vào hoạt động thì lĩnh vực SXKD công nghiệp chế biến mớiđợc mở ra với Công ty

Về đặc điểm sản phẩm: Cây thuốc lá là cây công nghiệp ngắn ngày có giátrị kinh tế cao và thích nghi với thời tiết khi hậu khu vực phía Bắc Là sản phẩmnông nghiệp, do vậy việc có đợc năng suất chất lợng ngoài việc phụ thuộc vàothiên nhiên còn phụ thuộc vào qui trình kỹ thuật chăm sóc cho từng giai đoạn sinhtrởng và phát triển trên đồng ruộng cũng nh quá trình thu hái, sấy, sơ chế bảo quản

lá thuốc tơi thành sản phẩm nguyên liệu thuốc lá

Trang 3

Về đặc điểm tổ chức hoạt động: Công ty trực thuộc Tổng công ty thuốc láViệt Nam (một trong các Tổng công ty đợc thành lập theo QĐ 91- TTg), với hìnhthức sở hữu vốn nhà nớc (DNNN) Tổng số cán bộ công nhân viên cho đến thờiđiểm 31/12/2004 là 439 ngời Từ ngày thành lập đến nay công ty đã từng bớc ổnđịnh phát triển Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, đảm bảo thunhập cho cán bộ công nhân viên và giải quyết ngày càng nhiều việc làm cho ngờilao động (từ chỗ có trên 50 lao động năm mới thành lập đến nay công ty đã có 439lao động và còn tiếp tục thu hút lao động phục vụ cho Xí nghiệp chế biến khi đivào ổn định phát triển sản xuất) Là một doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò chủ đạotrong việc SXKD nguyên liệu thuốc lá lá phục vụ cho các nhà máy thuốc lá điếu vàxuất khẩu Nguyên liệu thuốc lá.

Quy trình sản xuất sảm phẩm của công ty:

1.3.2- Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý công ty

Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty gồm 5 phòng chức năng, 1 chi nhánh củacông ty đặt tại Lạng Sơn, 5 trạm nguyên liệu thuốc lá đặt tại 5 tỉnh (Trạm nguyênliệu thuốc lá Bắc Sơn – Lạng Sơn; Trạm nguyên liệu thuốc lá Ngân Sơn – BắcCạn; Trạm nguyên liệu thuốc lá Bắc Giang – Bắc Giang; Trạm nguyên liệu thuốc

lá Thanh Hoá - Thanh Hoá; Trạm nguyên liệu thuốc lá Sóc Sơn – Hà Nội) và 1 Xínghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất 2T/h đặt tại Tiên Sơn – BắcNinh Với mô hình quản lý trực tuyến chức năng, Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ

Nhập kho Phân cấp đóng

Trang 4

CÔNG ĐOÀN ĐOÀN TNCS

BAN GIÁM ĐỐC ĐẢNG UỶ

PHÒNG KỸ THUẬT ĐẦU T PHÒNG TỔ CHỨCHÀNH CHÍNH PHÒNG KCSCÔNG NGHỆ PHÒNG TÀI CHÍNHKẾ TOÁN

PHÒNG KẾHOẠCHVẬT T

Xí nghiệp chế biến Chi nhánh Công ty NLTL BắcTrạm NLTL Thanh HoáTrạm NLTL Bắc Sơn Trạm NLTL Bắc Giang TrạmNLTL Sóc SơnTrạm NLTL Ngân Sơn

đạo mọi công việc thông qua sự tham vấn của các phó Giám đốc, sự giúp sức củacác phòng chức năng Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ

hệ thống trực tuyến Các quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu,

đề xuất đợc Giám đốc thông qua Giám đốc Công ty là ngời có thẩm quyền caonhất, có quyền quyết định trong quá trình điều hành và chịu trách nhiệm trớc TổngCông ty thuốc lá Việt Nam và trớc Nhà nớc về bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh đợc giao cũng nh kết quả hoạt động SX-KD của Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC

Ban g

Trang 5

Ban Giám đốc:

- Giám đốc: điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

là ngời đứng đầu Công ty có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm pháp lý trớcTổng công ty và trớc pháp luật nhà nớc về bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đ-

ợc giao cũng nh kết quả hoạt động cuả Công ty

- Phó giám đốc I: giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công uỷ quyền

của giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giao.Trực tiếp điều hành lĩnh vực đầu t và sản xuất nông nghiệp

- Phó giám đốc II: giúp Giám đốc điều hành Công ty trong lĩnh vực đợc phân

công uỷ quyền của Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc giao, trực tiếp điều hành khối sản xuất công nghiệp

Nhiệm vụ:

*thực hiện các tác nghiệp của công tác Kế hoạch;

*Thực hiện các nghiệp vụ của công tác xây dựng định mức KTKT, giá cả;

*Thực hiện công tác thị trờng;

* Thực hiện các nghiệp vụ của công tác thống kê và báo cáo tổng hợp;

* Thực hiện các nghiệp vụ trong công tác quản lý xây dựng cơ bản;

* Công tác quản lý kho tàng và bảo quản hàng hoá;

* Công tác quản lý phơng tiện vận chuyển;

Trang 6

b Phòng Tổ chức - Hành chính

Chức năng: giúp việc cho Giám đốc Công ty thực hiện về công tác cán bộ, quy

hoạch tổ chức nhân sự, đào tạo, lao động tiền lơng, thi đua khen thởng, thực hiệnchế độ chính sách đối với ngời lao động trong phạm vi Công ty theo luật định, cácvăn bản pháp quy của Nhà nớc và các quy định của Công ty

Nhiệm vụ:

* Thực hiện công tác tổ chức;

* Thực hiện công tác cán bộ, công tác đào tạo;

* Công tác lao động tiền lơng;

* Công tác thi đua, khen thởng;

* Công tác hành chính - Văn phòng;

* Công tác phục vụ đời sống và chăm sóc sức khỏe cho CBCNV

c.Phòng tài chính - kế toán:

Chức năng: tham mu giúp việc cho Giám đốc Công ty thực hiện quản lý về mặt

tài chính, kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nớc và quy định của TổngCông ty

Nhiệm vụ:

* Công tác kế toán tổng hợp;

* Công tác kế toán nguyên liệu;

* Công tác kế toán xây dựng cơ bản, tài sản cố định;

* Công tác kế toán thanh toán, tiền mặt, vật t;

* Công tác tiền lơng và các chế độ bảo hiểm;

* Công tác quyết toán, kiểm tra các đơn vị trực thuộc;

* Thủ quỹ;

d Phòng Kỹ thuật - Đầu t:

Chức năng: tham mu giúp việc Giám đốc Công ty tổ chức quản lý khoa học kỹ

thuật, công nghệ mới, áp dụng vào sản xuất, phát triển các vùng nguyên liệu thuốc

Trang 7

lá nhằm tăng năng suất và chất lợng nguyên liệu Về quản lý kỹ thuật trang bị độnglực, cơ khí, điện năng Về quản lý chất lợng sản phẩm theo quy chế của ngành, củaTổng Công ty và Nhà nớc.

Nhiệm vụ:

* Công tác đầu t phát triển vùng trồng;

* Công tác quản lý đầu t nông nghiệp;

* Công tác kỹ thuật;

e Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm KCS

Chức năng: tham mu giúp việc lãnh đạo Công ty về việc kiểm tra quản lý chất

l-ợng vật t, nguyên liệu thuốc lá, các loại phụ liệu phục vụ cho sản xuất: nguyênliệu, bao bì đóng gói, nhãn mác, phẩm cấp, chủng loại, đăng ký chất lợng sản phẩmphục vụ giao nhận cho các nhà máy và xuất khẩu;

- Quản lý và thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực công nghệ thuốc

lá (công nghệ chế biến, phối chế nguyên liệu, phụ liệu)

Nhiệm vụ:

* Công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm;

* Công tác theo dõi, bảo quản nguyên liệu thuốc lá;

* Công tác công nghệ, kiểm tra, giám sát, đề xuất các phơng án, quy trình công

nghệ, các sản phẩm theo công thức phối chế nguyên liệu đã đợc lãnh đạo hoặc ngời

có thẩm quyền thông qua;

1.3.3- Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán ở công ty:

Công ty vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán phù hợp vớiđặc điểm hoạt động SXKD của Công ty với phạm vi địa bàn hoạt động quản lýSXKD trải rộng trên 6 tỉnh miền Bắc

-Kế toán trởng: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán tài chính, lập kế hoạch tài chính, kiểm tra giám sát thực hiện kế

Trang 8

hoạch Chịu trách nhiệm về chuyên môn tài chính kế toán của Công ty Kiểm traviệc thực hiện chế độ thể lệ quy định của nhà nớc về lĩnh vực kế toán cũng nh tàichính tại công ty Làm công tác định hớng trong liên kết hoạt động giữa phòng tàichính kế toán với các phòng chuyên môn và các Trạm.

-Phó phòng TC_KT: phụ trách công tác tổng hợp, hớng dẫn hạch toán thống nhất

từ công ty đến các Trạm; Tổng hợp lập báo cáo tài chính khối Văn phòng công ty

và báo cáo tài chính toàn công ty Kiểm tra theo dõi việc thực hiện các hợp đồngkinh tế Thay kế toán trởng giải quyết những công việc theo uỷ quyền và trợ giúp

kế toán trởng trong hoạt động nghiệp vụ

-Kế toán TSCĐ và XDCB: Theo dõi quản lý tài sản cố định, tính trích

phân bổ khấu hao TSCĐ Kế toán đầu t xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầuXDCB, kế toán theo dõi quản lý công nợ liên quan đến công tác xây dựng cơ bản

Kế toán thuế đầu vào liên quan đầu t mua sắm TSCĐ, XDCB

-Kế toán nguyên liệu chính: Theo dõi việc thực hiện hợp đồng nguyên liệu

đầu vào, đầu ra toàn công ty Kiểm tra giám sát việc nhập nguyên liệu của các đơn

vị trực thuộc Kế toán giá thành nguyên liệu thu mua chế biến Kế toán, quản lýcông nợ liên quan, thuế đầu vào liên quan mua bán nguyên liệu thuốc lá lá Kế toándoanh thu và giá vốn hàng bán

-Kế toán thanh toán và các khoản vốn tiền vay: Theo dõi tiền vay, tiền

gửi ngân hàng; Kiểm soát bộ phận quỹ trong công tác quản lý tiền mặt và tácnghiệp ngân hàng; Theo dõi thanh toán vói NSNN, thanh toán nội bộ, ngời cungcấp; Lập phiếu thu, phiếu chi, séc, UNC…, lập kế hoạch tín dụng; Kế toán cáckhoản thuế liên quan trong thanh toán chi phí Theo dõi nhật ký chung; Lu trữ tàiliệu, sổ sách, chứng từ phần hành liên quan

-Kế toán vật liệu khác, CCDC: Theo dõi thực hiện hợp đồng cung ứng,

xuất bán vật t nông nghiệp; kế toán nhập xuất vật t, CCDC; tổng hợp theo dõi đầu

Trang 9

t và thu hồi đầu t trồng thuốc lá trong toàn công ty Theo dõi CCDC đang dùng vàphân bổ chi phí công cụ dụng cụ đang dùng tại văn phòng công ty.

-Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Hạch toán các khoản thanh toán

với CBCNV về tiền lơng, tiền thởng, và các khoản phụ cấp khác; Kế toán cáckhoản trích theo lơng theo quy định hiện hành Đối chiếu với cơ quan BHXH vềcác khoản trích, thu nộp BHXH cho CBCNV Tổng hợp kê khai quyết toán thuếtoàn công ty tại cục thuế Hà Nội

-Kế toán các đơn vị trực thuộc: Tại mỗi đơn vị đều có một nhân viên kế

toán chính chịu trách nhiệm ttớc công ty về quản lý tài chính theo quy định củacông ty, theo chế độ kế toán hiện hành Thu thập chứng từ về công ty quyết toán.Căn cứ vào chứng từ đã đợc phê duyệt, kế toán thực hiện hạch toán, lập bảng cânđối tài khoản kế toán

Công ty thu nhận kiểm tra các báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc gửi lên

và lập báo cáo kế toán tổng hợp toàn công ty, trên cơ sở cộng các số liệu trên báocáo kế toán của các Trạm, Chi nhánh, Xí nghiệp và Văn phòng công ty sau khi đãloại trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ và các khoản điều chuyển nội bộ

 Nguyên tắc kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt nam đợc ban hành tạiquyết định 1141 TCDN/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, luật số 03/2003/QH-11 ngày 17/6/2003 về luật kế toán Và

“Quy chế về công tác hạch toán kế toán” theo quyết định số 20/TLVN-TV-QĐngày 17/1/1996 của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Báo cáo tài chính đợc trìnhbày bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các nguyêntắc kế toán đợc chấp nhận chung tại Việt Nam

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung (sử dụng kế toán máy)

 Niên độ kế toán áp dụng: từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

 Đơn vị tiền tệ áp dụng : VND

 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế

Trang 10

 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế.

 Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá bình quân thực tế

 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

 Hạch toán chi tiết NVL: theo phơng pháp ghi thẻ song song

 Ghi nhận doanh thu: trên cơ sở hàng đã xuất kho, hoá đơn đã phát hành, ngờimua đã chấp nhận thanh toán không phân biệt thu đợc tiền hay cha thu đợc tiền

 Thuế VAT áp dụng đối với sản phẩm nguyên liệu thuốc lá lá: 5%

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%

 Chi phí SXKD dở dang đợc tính theo chi phí thực tế phát sinh trong tháng11+12 hàng năm của các trạm nguyên liệu thuốc lá ( chi phí phục vụ cho mùasau) và giá trị nguyên liệu thuốc lá đang đa vào chế biến tách cộng

2- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC:

2.1-Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo tài chính:

2.1.1- Thông qua Bảng cân đối kế toán (bảng 1):

Qua số liệu phản ánh ở bảng Bảng cân đối kế toán ta có thể đánh giá kháiquát tình hình tài chính của công ty nh sau:

*Phần tài sản:

So với đầu năm về cuối năm 2003 tổng tài sản của công ty đã tăng lên26.063,45 triệu đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 35.81% Trong đó: phần TSLĐ &ĐTNH tăng 17.847,7 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 40,35% chiếm 68,6% tổngtài sản tăng thêm Phần TSCĐ và ĐTDH cuối năm so với đầu năm tăng lên 8.217triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 39,2% chiếm 31,4% tổng tài sản tăng thêm Qua

đó ta thấy phần tổng tài sản tăng chủ yếu là do tăng lên về TSLĐ và ĐTNH Tổngtài sản tăng phản ánh quy mô SXKD của công ty đã đợc mở rộng

Trang 11

Trong số tăng thêm của TSLĐ & ĐTNH thì chủ yếu là khoản mục nợ phảithu tăng 9.270 triệu đồng chiếm 51,8% tổng số tăng lên của TSLĐ và chiếm 35,5%tổng số tăng thêm của tổng tài sản; khoản mục vốn bằng tiền tăng 8.663,6 triệuđồng chiếm 48,4% tổng số tăng lên của TSLĐ và chiếm 33,2% tổng số tăng thêmcủa tổng tài sản Việc tăng thêm của hai khoản mục này tơng ứng với tăng khảnăng thanh toán tức thời các khoản nợ phải trả và tăng khả năng thanh toán nhanhcác khoản nợ ngắn hạn Còn khoản mục hàng tồn kho giảm 652,8 triệu đồng tơngứng với tỷ lệ giảm 2% điều này cho thấy việc quản lý hàng tồn kho có tiến bộ sovới năm trớc Tuy nhiên để xem xét đánh giá vấn đề này còn phải xem xét đến tìnhhình huy động và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp Còn khoản mục tài sản luđộng khác tăng 452 triệu đồng so với đầu năm tơng ứng với tỷ lệ tăng 314% so vớiđầu kỳ chủ yếu là do khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc và tạm ứngtăng Trong đó chi chờ kết chuyển là tiền chi phí cho công tác tiếp nhận dâychuyền thiết bị chế biến nguyên liệu thuốc lá 2T/h của công ty nguyên liệu thuốc láNam bàn giao cho công ty: 154,3 triệu đồng, chi phí tạm ứng tăng 197,2 triệu đồngchủ yếu là do tạm ứng cho CBCNV đi công tác, mua sắm vật t phục vụ SXKD, vàtạm ứng chi phí vận chuyển đi giao hàng Chi phí trả trớc tăng 59,7 triệu đồng là

do chi phí mua bảo hiểm tài sản 2004

Về phần TSCĐ & ĐTDH cuối năm so với đầu năm đã tăng lên 8.217 triệuđồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 39% chiếm 31,4% tổng tài sản tăng thêm Chủ yếu là

do chi phí XDCB dở dang tăng 3.238 triệu đồng với tỷ lệ tăng 47% chiếm 39.4%tổng giá trị TSCĐ & ĐTDH tăng thêm, TSCĐ tăng thêm 3.646,7 triệu đồng với tỷ

lệ tăng 22% chiếm 44,4% tổng giá trị TSCĐ & ĐTDH tăng thêm Trong đó nguyêngiá TSCĐ mới tăng thêm là 12.524,5 triệu đồng với tỷ lệ tăng 57%, giá trị hao mònluỹ kế tăng 8.877,8 triệu đồng với tỷ lệ tăng 175% Trong đó do công ty nhận bàngiao TSCĐ sáp nhập công ty thuốc lá Lạng sơn chuyển sang nguyên giá: 2.886triệu đồng; Giá trị hao mòn luỹ kế: 971,2 triệu đồng và nhận bàn giao thiết bị nồi

Trang 12

hơi 2T/h điều chuyển nội bộ Tổng công ty với nguyên giá: 6.818,9 triệu đồng; giátrị hao mòn luỹ kế: 6.787,7 triệu đồng Chi phí trả trớc dài hạn tăng 490,6 triệu với

tỷ lệ tăng 10% chiếm tỷ trọng 6% tổng TSCĐ & ĐTDH tăng, là khoản chi trả lãivay quỹ hỗ trợ phát triển về lãi vay tiền thuê đất dự án đầu t xởng chế biến nguyênliệu thuốc lá 2T/h đang trong giai đoạn đầu t Và trong tổng chi phí trả trớc dài hạn

ở cuối năm thì có 4.285,7 triệu đồng là công ty trả trớc tiền thuê đất theo HĐ thuêđất số 23-09/HĐKT ngày 23/9/2002 về việc thuê 10.000 m2 đất tại khu côngnghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh để xây dựng Xởng chế biến nguyên liệu thuốc lá 2T/htrong thời gian 49 năm 3 tháng với Tổng giá trị thuê 18.550,4 triệu đồng (gồm cảthuế VAT 5%)

Nh vậy qua đánh giá về sự biến động của tổng tài sản và từng loại tài sảncho thấy tình hình tài chính của công ty có xu hớng đi lên, biểu thị sự tăng trởng vềquy mô và năng lực sản xuất của công ty Nguyên nhân của sự tăng lên là Công ty

đã chú trọng đầu t mở rộng quy mô năng lực sản xuất, thể hiện ở chỗ: Nhà cửa vậtkiến trúc tăng, máy móc thiết bị tăng, dụng cụ phơng tiện quản lý tăng… Nhngviệc tăng các khoản phải thu dù là do chính sách tài chính của công ty nhằm mởrộng thị phần thị trờng tiêu thụ sản phẩm… dù với bất cứ lý do gì chúng ta cũngkhẳng định công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, làm giảm khả năng thanhtoán nợ nhanh, cũng nh ảnh hởng tới khả năng huy động vốn của công ty- đó làđiều không tốt

* Phần nguồn vốn:

So với đầu năm về cuối năm tổng nguồn vốn tăng lên 26.063 triệu đồng vớitốc độ tăng tơng ứng 35,81% Trong đó chủ yếu là do nợ phải trả tăng 25.312 triệuđồng với tỷ lệ tăng 48% chiếm 97,3 tổng số nguồn vốn tăng thêm Còn nguồn vốnchủ sở hữu tăng 751 triệu đồng với tỷ lệ tăng 4% chỉ chiếm 2,7% tổng số nguồnvốn tăng thêm

Trang 13

Qua đó ta thấy việc tăng thêm của tổng nguồn vốn chủ yếu là do tăng lên củakhoản mục nợ phải trả Trong đó chủ yếu lại là nợ ngắn hạn tăng, cụ thể tăng22.212 triệu đồng với tốc độ tăng 55% chiếm tỷ trọng 87,3% tổng số nợ phải trảtăng thêm Còn trong nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm chủ yếu là do tăng nguồnvốn kinh doanh 379,2 triệu đồng chiếm 68,9%; tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăngthêm là do công ty đợc bổ sung vốn kinh doanh Số còn lại là do nguồn vốn quỹtăng thêm 297 triệu đồng chiếm tỷ trọng 42,1% tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăngthêm, nguồn vốn quỹ tăng thêm là biểu hiện tốt của hiệu quả kinh doanh bởi nguồnvốn quỹ tăng là kết qủa phân phối lợi nhuận để lại doanh nghiệp.

Đi sâu phân tích các khoản mục nợ phải trả ta thấy:

Về nợ ngắn hạn: khoản mục này cuối năm chiếm 80,52% tổng nợ phải trả

và tăng lên so với đầu năm 22.212 triệu đồng Đặc điểm của nợ ngắn hạn là có thờihạn hoàn trả dới một năm, cho nên tỷ trọng cao nó sẽ gây áp lực cho công ty vềviệc trả nợ trong thời gian gần và điều này công ty đặc biệt phải quan tâm

Nợ ngắn hạn tăng lên nói chung cũng nh khoản tiền vay ngắn hạn tăng lênnói riêng nếu để đáp ứng cho nhu cầu vốn lu động tăng thêm thì đó đợc xem nh làhợp lý, còn nếu việc tăng thêm đó để đầu t một phần hay toàn bộ tài sản dài hạn thì

đó đợc xem nh một điều bất hợp lý Vì vậy ta cần xem xét việc tăng thêm của nợngắn hạn nhằm mục đích tài trợ cho cho nhu cầu nguồn vốn nào để từ đó có nhữngkết luận xác thực hơn

Nợ ngắn hạn của công ty tăng chủ yếu là do công ty tăng khoản vay ngắnhạn ngân hàng 8.395,5 triệu đồng Cụ thể là vay của chi nhánh ngân hàng công th-ơng Đông Anh với hạn mức tín dụng vay 20 tỷ đồng để thu mua thuốc lá lá, thờihạn vay 9 tháng với lãi suất 0,75%/tháng và vay của Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Sóc Sơn với hạn mức tín dụng 10 tỷ đồng thời hạn vaymột năm với lãi suất 0,78%/tháng, để thu mua thuốc lá lá Việc vay ngắn hạn củacông ty để tài trợ cho TSLĐ là đúng mục đích

Nợ dài hạn đến hạn trả tăng 1.129 triệu đồng chiếm 6,5% tổng số nợ ngắnhạn phải trả với tỷ trọng trong tổng nợ ngắn hạn phải trả giảm 0,9% Tuy đó là một

Trang 14

tỷ trọng không lớn nhng công ty cần có những biện pháp thiết thực trong việc trảcác khoản nợ này Các khoản phải trả phải nộp khác tăng phần nào thể hiện vốnchiếm dụng của công ty tăng Trong đó khoản phải trả ngời bán và ngời mua trảtiền trớc tăng 7.085 triệu đồng với tỷ lệ tăng 98.75% so với đầu năm, đối chiếu vớikhoản phải thu của khách hàng và khoản trả trớc ngời bán tăng 9.671,5 triệu đồngvới tỷ lệ tăng 89% ta thấy công ty đã chiếm dụng vốn phải trả khách hàng để tài trợcho vốn bị chiếm dụng xong công ty để khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn là

đi chiếm dụng Đứng trên góc độ huy động vốn thì điều này kém tích cực và hợp

lý Tuy nhiên có thể là để làm tăng uy tín đối với các khách hàng của công ty

Trong nợ phải trả thì vốn vay dài hạn tăng lên 3.238,7 triệu đồng với tỷ lệtăng 28% làm tỷ trong nợ dài hạn trong tổng nợ phải trả tăng 3% so với đầu năm.Việc tăng lên này làm nguồn vốn thờng xuyên của công ty tăng lên, giúp công tychủ động trong công tác tài chính của mình Trong tổng vay dài hạn 14.808,88triệu đồng đó là khoản vay quỹ hỗ trợ phát triển Bắc Ninh theo hợp đồng vay số173/HĐTD/2002 ngày 19/12/2002 để đầu t dây chuyền chế biến 2T/h với hạn mứctín dụng 18 tỷ đồng, nh vậy việc sử dụng vốn vay dài hạn để tài trợ cho tài sản vàđầu t dài hạn là hợp lý

Kết luận: qua việc phân tích trên cho thấy nợ phải trả cuối kỳ và đầu năm

chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và có xu hớng tăng lên Trong khi đónguồn vốn chủ sở hữu tỷ trọng cuối năm có xu hớng giảm, điều đó cho thấy mức

độ độc lập tài chính của công ty cha cao Đặc biệt nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng caotrong tổng nợ phải trả gây áp lực không nhỏ cho công ty trong việc thanh toán nợnhanh Nhìn một cách sơ bộ ta cũng thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm(Tốc độ tăng TSLĐ & ĐTNH 40,35% trong khi đó tốc độ tăng nợ ngắn hạn là54,69%)

Xem xét tình hình tài trợ vốn của công ty ta có thể thấy cơ cầu nguồn tài trợ

nh sau:

TSLĐ61,97%

Nguồn tạm thời60,79%

Trang 15

Nguồn thờng xuyên39.21%

TSCĐ38,03%

Qua việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong năm 2003

ta thấy mức độ độc lập về tài chính của công ty cha cao, nguồn vốn không đủ đápứng nhu cầu tăng lên của tài sản mà chủ yếu phải bù đắp từ nguồn vốn vay Công

ty còn để khách hàng chiếm dụng một lợng vốn tơng đối lớn, các khoản phải thuchiếm tỷ trọng khá lớn và tăng nhanh về cuối kỳ do tính chất mùa vụ Chính vì vậy

mà công ty phải đi vay để đáp ứng nhu cầu vốn tăng thêm, đây là một điểm yếutrong hoạt động tài chính và thế yếu trong cạnh tranh Doanh nghiệp có thể bị bỏ lỡnhững cơ hội trong kinh doanh do phụ thuộc vào vốn vay Trong những năm tới đểnâng cao hiệu quả hoạt động của mình công ty cần có những biện pháp thích hợp

để làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chẳng hạn nh xin cấp bổ sung vốn từ ngân sáchnhà nớc, lợi nhuận không chia để lại phát triển SXKD, rà soát lại hiệu quả sử dụngTSCĐ, thanh lý những tài sản không cần sử dụng… và giảm mức độ phụ thuộc vàocác chủ nợ, xây dựng chính sách nợ mua chậm trả cũng nh việc thanh toán đúnghạn của công ty và có biện pháp tích cực đôn đốc thu hồi công nợ phải thu đúnghạn

Trang 16

2.1.2-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (bảng 2):

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

642,719 100.86

3 Lợi nhuận gộp 8,922,151

10.70

9,433,611 11.16

511,460 105.73

4 Doanh thu hoạt động TC 267,436

0.32

249,559 0.30

(17,877) 93.32

5 Chi phí hoạt động tàichính 1,535,776

1.84

2,033,551 2.41

497,775 132.41

6 Chi phí bán hàng 2,242,706

2.69

2,602,865 3.08

360,159 116.06

7

Chi phí quản lý

Doanh nghiệp

5,128,662 6.15 5,207,725 6.16 79,063 101.54

8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 282,443

0.34 (160,971)

(0.19)

(443,414) (56.99)

9 Thu nhập khác 266,754

0.32

705,097 0.83

438,343 264.32

10 Chi phí khác 29,271

0.04

38,140 0.05

8,869 130.30

11 Lợi nhuận khác 237,483

0.28

666,957 0.79

429,474 280.84

12

Tổng lợi nhuận trớc

thuế 519,926

0.62

505,986 0.60

(13,940) 97.32

13 Thuế TNDN phải nộp 166,376

0.20

161,916 0.19

(4,461) 97.32

14 Lợi nhuận sau thuế 353,550

0.42

344,070 0.41

(9,479) 97.32

Qua bảng (2) phân tích cho ta thấy lợi nhuận trớc thuế của công ty năm 2003

so với năm 2002 giảm 13,94 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 2,7% Với cùng

Trang 17

mức thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2003 so với năm 2002 cũnggiảm đi với một mức và tỷ lệ tơng ứng Nguyên nhân giảm sút lợi nhuận kinhdoanh là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2003 so với năm 2002giảm 443,4 triệu đồng với tỷ lệ giảm 57% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh giảm là do chi phí hoạt động tài chính (cụ thể là lãi vay ngân hàng) tăng497,78 triệu đồng với tỷ lệ tăng 32,41%; chi phí bán hàng năm 2003 so với năm

2002 tăng 360,16 triệu đồng với tỷ lệ tăng 16,06% Hai loại chi phí này tăng lênđáng kể không tơng ứng với tỷ lệ tăng của doanh thu Qua xem xét chi tiết cáckhoản chi trong chi phí bán hàng ta thấy chi phí này tăng lên là hợp lý vì đây chủyếu là khoản chi phí vận chuyển hàng bán và nó tơng ứng với cung đờng vậnchuyển và thu nhập từ giá bán cho khách hàng ở xã công ty về mặt địa lý (N/mthuốc lá Sài Gòn, N/m thuốc lá Vĩnh Hội…) Nh vậy hiệu quả kinh doanh giảm sútchủ yếu là do công ty đã phải trả chi phí lãi vay vốn ngân hàng tăng trong khi giábán nguyên liệu không tăng và sản lợng nguyên liệu không tăng làm hiệu quả sửdụng vốn của công ty sụt giảm Còn xét về mặt quản lý chi phí đầu vào của công ty

là khá tốt, nó biểu hiện ở chỗ giá vốn hàng bán năm 2003 chiếm tỷ trọng 88,84% /doanh thu so với năm 2002 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 89,3% /doanh thugiảm 0,46% làm lợi nhuận gộp tăng 511,46 triệu đồng với tỷ lệ tăng 5,73% (trongkhi chính sách thuế của nhà nớc thay đổi: không khấu trừ khống 3% thuế đầu vàođối với hàng mua nông thuỷ sản của ngời sản xuất trực tiếp) đây là kết quả tích cựctrong quản lý giá thành của công ty

Đối với hoạt động bất thờng năm 2003 thu nhập từ hoạt động bất thờng là705,097 triệu đồng là do: trong năm công ty đã thanh lý một số TSCĐ, cho thuêhoạt động TSCĐ nhà xởng mới hoàn thành cha khai thác hiệu quả và kho trạm thumua trong thời gian nhàn rỗi do mùa vụ Với chi phí của hoạt động này là 38,14triệu đồng làm cho lợi nhuận từ hoạt động này đem lại là 666,957 triệu đồng tănglên so với năm 2002 là 429,474 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 180% so với năm 2002

Ngày đăng: 05/11/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 16)
BẢNG LIỆT KÊ CÁC KHOẢN CHIẾM DỤNG VÀ BỊ CHIẾM - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC
BẢNG LIỆT KÊ CÁC KHOẢN CHIẾM DỤNG VÀ BỊ CHIẾM (Trang 19)
Bảng 3: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC
Bảng 3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 22)
Bảng 4:  Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản năm 2003 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ BẮC
Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản năm 2003 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w