Tính hình chung Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn với chức năng, nhiệm vụ của mình đã điều hành và chỉ đạo chỉ tiêu của các đơn vị theo kế hoạch, đúng mục đích, đúng đối tợng chicủa Nhà nớc để phá
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NỚC QUA KHO BẠC NHÀ NỚC SẦM SƠN.
2.1 Tình hình kinh tế xã hội và khái quát về kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn.
2.1.1 Tình hình kinh tế – xã hội Sầm Sơn
Để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc nhiệm vụ của ngành tàichính nói chung và ngành kho bạc Nhà nớc nói riêng rất nặng nề phải khai thácnguồn lực tài chính, hoàn thành các cơ chế chính sách để thực hiện tốt luật ngânsách Nhà nớc nhằm ổn định giá cả, tiền tệ, kiềm chế lạm phát tăng cờng quản lýchi tiêu ngân sách Nhà nớc, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, để không ngừngnâng cao chất lợng và hiệu quả trong quản lý tài chính Sầm Sơn là một thị xã dulịch, nghỉ mát hàng năm thu hút đợc phần lớn khách đến tham qua, nghỉ mát SầmSơn có diện tích nhỏ dân số ít, cả thị xã có 5 xã phờng (3 phờng và 2 xã)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng dần công nghiệp và dịch vụgiảm dần nông nghiệp
Sầm Sơn có bờ biển dài, đẹp, nớc biển có độ mặn vừa phải nên bãi biển,Sầm Sơn là khu du lịch nổi tiếng Đời sống nhân dân dợc cải thiện một bớc, cácmặt hoạt động văn hoá xã hội có sự chuyển biến tích cực Bình quân 5 ngời dân thì
có 3 ngời đi học, toàn thị xã có 100% xã phờng có điện, đẹp đẽ, thuận lợi
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm, lực lợng lao động chiếm trên 70% dân số.Tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thị xã Sầm Sơn vẫn còntồn tại Trình độ dân trí cha cao, khoa học, công nghệ cha phát triển
Cùng với sự đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính kho bạc Nhà
n-ớc đã từng bn-ớc hoà nhập vào guồng máy quản lý kinh tế mới trong điều kiện kinh
tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể quản lýNhà nớc về ngân sách Tập trung các nguồn thu ngân sách Nhà nớc thực chi trả cáckhoản chi ngân sách Nhà nớc có từng đối tợng hởng, kiểm soát trực tiếp các khoảnchi ngân sách Nhà nớc
Trang 22.1.2 Khái quát về kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn
Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn ra đời cùng với sự ra đời của hệ thống kho bạcNhà nớc Việt Nam theo quyết đính số 07/HĐBT của Hội đồng bộ trởng chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990 Từ đó đến nay kho bạc không ngừnglớn mạnh và vơn lên hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, hiện nay kho bạc Nhà nớcSầm Sơn có bộ máy tổ chức nh sau:
Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn gồm có 12 ngời trong đó:
- Ban giám đốc: 2 ngời
- Cán bộ nghiệp vụ: 10 ngời Đợc chia thành 4 bộ phận:
+ Bộ phận kế toán 5 ngời
+ Bộ phận kế hoạch thanh toán đầu t XDCB 1 ngời
+ Bộ phận kho quỹ 2 ngời
+ Bộ phận hành chính bảo vệ: 2 ngời
Là một đơn vị hành chính Nhà nớc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kho bạcNhà nớc Thanh Hoá, ngoài ra kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn còn chịu sự chỉ đạo củaHội đồng nhân dân và UBND thị xã Sầm Sơn
Trình độ chuyên môn: Đại học 30%, cao đẳng và trung cấp 70%
Trình độ chính trị: Đảng viên 75%, đoàn viên 25%
Bộ phận hành chính bảo vệ
Bộ phận kho quỹ
Trang 3Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn chú trọng đến công tác đào tạo và đào tạo lại cán
bộ viên chức, mặt khác luôn bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức phù hợp với yêu cầucủa ngành và sát thực tiễn nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại địa phơng nên đã phát huytác dụng giúp Ban lãnh đạo trong việc điều hành chỉ đạo nghiệp vụ và các mặtquản lý công tác khác
2.2 Tình hình kiểm soát chi thờng xuyên của kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn trong thời gian qua.
2.2.1 Tính hình chung
Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn với chức năng, nhiệm vụ của mình đã điều hành
và chỉ đạo chỉ tiêu của các đơn vị theo kế hoạch, đúng mục đích, đúng đối tợng chicủa Nhà nớc để phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao trình
độ dân trí, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn về vật chất cũng nh tinhthần….Với mục tiêu hoàn thiện và phát triển, nâng cáo chất lọng hiệu quả chi th-ờng xuyên của ngân sách Nhà nớc, kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn đã phối hợp với cácngành liên quan đến lại kết quả đáng mừng góp phần vào công việc đổi mới cơ chếquản lý kinh tế
Trớc khi đánh giá công tác kiểm soát cấp phát thanh toán các khoản chi ờng xuyên của ngân sách Nhà nớc ta phải biết đờc tỷ trọng chi thờng xuyên trongtổng chi ngân sách Nhà nớc Ta có bảng số liệu sau,
th-Qua bảng 1 ta thấy tốc độ chi ngân sách Nhà nớc hàng năm đang rất nhanh.Trong đó chi thờng xuyên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi ngânsách Nhà nớc Năm 2002 thực tế chỉ là 3741568 triệu đồng Việt Nam đạt 95,64%
so với kế hoạch và chiếm 85,175% trong tổng chi ngân sách Nhà nớc Sang năm
2003 thực chi là 4876137 triệu đồng chiếm 99,85% trong tổng chi ngân sách Nhànớc.Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy: Năm 2003 chi tăng so với năm 2002 là
113456 triệu đồng tong ứng tỷ lẹ vợt là 30,323% nhng tỷ trọng của khoản chi nàytrong tổng chi ngân sách Nhà nớc đây là một sự cố gắng rất lớn và là thành quả của
Trang 4kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn nói riêng và trong công tác thực hiện kiểm tra, kiểmsoát các khoản chi trả, một số khoản chi trực tiếp đến từng đối tợng thụ hởng chongân sách Nhà nớc Vì vậy phần nào đó đáng kể khoản chi này, tạo điều kiện chongân sách Nhà nớc đầu t vào phát triển kinh tế – xã hội.
2.2.2 Công tác kiểm soát chi thờng xuyên ngân sách Nhà nớc qua kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn.
2.2.2.1 Kiểm soát, cấp phát, thanh toán đối với cơ quan Nhà nớc thực hiện khoán chế
và khoán hành chính.
2.2.2.1.1 Theo Thông t số 812002/VT – BTC về hớng dẫn kiểm soát chiđối với cơ quan hành chính Nhà nớc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lýhành chính đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.Căn cứ vào thông t liên tịch số 17/2002/TTLB – BTC – BTCCBCP ngày08/02/2002 của Bộ Tài chính và Ban tổ chức – Cán bộ chính phủ và đề án thựchiện thí điểm khoán xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ va quy chế trả lơng để hộinghị cán bộ cong chức cơ quan quyết định, gửi cơ quan tài chính và kho bạc Nhànớc đồng cấp để làm căn cứ cấp phát, thanh toán
* Điều kiện cấp phát thanh toán.
Kho bạc Nhà nớc thực hiện cấp phát thanh toán kinh phí các đơn vị khoánchi khi có đủ các điều kiện sau:
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép đơn vị, thực hiện khoánbiên chế, kinh phí quản lý hành chính vằ nguồn kinh phí đợc giao khoán
Dự toán chi của đơn vị đã đợc phê duyệt trong phạm vi kinh phí đợc khoántheo mục lực ngân sách Nhà nớc
- Còn đủ kinh phí để thanh toán
- Đã đợc thủ trởng đơn vị và ngời đợc uỷ quyền chuẩn chị
- Có đủ hồ sơ chứng từ liên quan đến từng khoản chi Tuỳ theo tính chất củatừng khoản chi, các hồ sơ chứng từ thanh toán ký biên chế, quỹ lơng đợc cơ quan
có thẩm quyền duyệt, phơng án chi trả tiền lơng của đơn vị, danh sách những ởng lơng, bảng tăng, giảm, biên chế quỹ tiền lơng
Trang 5th-+ Đối với những khoản chi mua sắm vật t, trang thiết bị, phơng tiện sửa chữanhỏ hồ sơ chứng từ bao gồm: Dự toán mua sắm, sửa chữa nhỏ đợc duyệt quyếtđịnh phê duyệt kết quả đấu thầu (trờng hợp phải thực hiện đấu thầu) hợp đồng muabán hàng hoá dịch vụ, phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ, các hồ
sơ chứng từ khác có liên quan nh Séc, uỷ nhiệm chi
+ Đối với các khoản chi thờng xuyên khác là bảng kê chứng từ thanh toán cóchữ ký của thủ trởng và ngời đợc uỷ quyền , kế toán trởng
* Kiểm soát thanh toán
Khi có nhu cầu thanh toán đơn vị thực hiện khoán chi gửi kho bạc Nhà nớcnơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu chứng từ thanh toán có liên quan sau:
- Lệnh chuẩn chi
- Giấy rút hạn mức kinh phí kèm theo bảng kê chi tiết khoản chi theo mụclục ngân sách (đối với các khoản chi đã xác định đợc nội dung chi) làm căn cứ chokho bạc Nhà nớc hạch toán chi ngân sách Nhà nớc Do kinh phí đợc cấp vào mục
134 (chi khác) nhng theo quy định hiện hành khi rút hạn mức kinh phải từ mục
134 chi tiết ra các mục chi của mục lục ngân sách Nhà nớc Vì vậy đối với nhữngkhoản chi chứa xác định đợc nội dung chi thì kho bạc Nhà nớc tạm thời hạch toánvào mục 134 và yêu cầu đơn vị phải xác định rõ mục chi ngân sách Nhà nớc chotừng khoản chi trớc khi thực hiện thanh toán lần sau:
* Cấp phát thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu.
- Chi tiền lơng tiền công
+ Đối với lơng cấp bậc và chức vụ: Kho bạc Nhà nớc cứ vào mục100,101,102 trong dự toán phân bổ theo mục lục ngân sách Nhà nớc để thanh toáncho đơn vị
+ Đối với các phần lơng tăng thêm; kho bạc Nhà nớc căn cứ vào phơng án
sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp vớiquy định tại điểm 7 mục lục II thông t liên tịch 17/2002/TTLT – BTC – BTCCBCPngày 08/02/2002 của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức- Cán bộ chính phủ để kiểm tra
và thực hiện thanh toán cho đơn vị
Trang 6- Chi phí hành chính, nghiệp vụ chuyên môn: Trên cơ sở kinh phí đợckhoán, kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán theo đề nghị của thủ trởng đơn vị.
- Chi mua sắm vật t, sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định thực hiện theoquy định hiện hành
- Đối với những khoản chi khác: Kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán theo
đề nghị của chủ tài khoản – Chủ tài khoản chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyếtđịnh chi tiêu của mình
2.2.2.1.2 Đối với các khoản không thực hiện khoán chi theo điều 5 quyết
định 192/2001/QĐ - TTg ngày 17/12/2001 của thủ tớng chính phủ
Căn cứ vào dự toán kinh phí của cơ quan đã đợc phê duyệt, kho bạc Nhà
n-ớc thực hiện kiểm soát thanh toán đối với những khoản chi này cho đơn vị theoquy định hiện hành về kiểm soát chi thờng xuyên và chi đầu t
2.2.2.1.3 Đối với việc sử dụng các khoản kinh phí tiết kiệm.
Kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán cho đơn vị theo quy chế sử dụng kinhphí tiết kiệm do đơn vị xây dựng phù hợp nội dung đợc quy định tại điểm 7 mục IIthông t liên tịch số 17/2002/TTLT/ BTC – BTCCBCP ngày 8/2/2002 của Bộ Tàichính và ban tổ chức cán bộ chính phủ
2.2.2.1.4 Xử lý hạn mức kinh phí cuối năm.
- Đối với kinh phí khoán: Hạn mức cuối năm và tài khoản tiền gửi nếukhông chỉ hết đơn vị đợc phép chuyển năm sau sử dụng Kho bạc Nhà nớc xử lý
nh sau:
+ Đối với hạn mức kinh phí: Đến cuối ngày 31/12 hàng năm hạn mức kinhphí không chi hết phải hủy bỏ Đồng thời căn cứ vào giấy tờ đề nghị của đơn vị,kho bạc Nhà nớc thực hiện phục hồi hạn mức kinh phí đối với số kinh phí bị huỷ
bỏ cho đơn vị
+ Đối với số d trên tài khoản tiền gửi: Kho bạc Nhà nớc làm thủ tục chuyểnsang năm sau cho đơn vị theo quy định tại Thông t số 103/1998 thị trờng – BTCngày 18/71998 của Bộ Tài chính
Trang 7Đối với kinh phí không thực hiện khoán Hạn mức kinh phí trong năm chachi hết không đợc chuyển sang năm sau hạn mức thuộc ngân sách cấp nào phảihoàn trả đầy đủ cho ngân sách cấp đó.
2.2.2.1.5 Quyết toán.
Đơn vị khoán chi quyết toán kinh phí theo đúng các mục chi của mục lụcngân sách Nhà nớc Xác nhận thực thi theo mụ lục ngân sách của kho bạc Nhà nớcnơi mở tài khoản giao dịch là cơ sở để đơn vị quyết toán gửi cơ quan quản lý cấptrên và cơ quan tài chính đồng cấp
2.2.2.2 Kiểm soát, cấp phát thanh toán đối với đơn vị thực hiện cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu
* Điều kiện cấp phát thanh toán.
Kho bạc Nhà nớc chi thực hiện cấp phát, thanh toán cho đơn vị khi có đủ cácđiều kiện sau:
- Đã có trong dự toán cơ quan có thẩm quyềt duyệt
+ Đối với năm đầu tiên, đơn vị phân bổ dự toán đã đợc bộ chủ quản duyệt(đối với đơn vị sự nghiệp TW) chủ tịch UBND các cấp duyệt đối với đơn vị sựnghiệp địa phơng (chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nớc và một số nội dung chichủ yếu gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nớc nơigiao dịch Hai năm tiếp theo là dự toán do đơn vị lập.)
+ Trờng hợp các khoản chi đột xuất ngoài dự toán, đợc duỵêt nhng khôngthể từ hoãn đợc nh khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn ….kb Nhà nớc căn cứvào quyết định của cơ quan có thẩm quyền dự toán trong vòng 1 tháng kể từ ngàyphát sinh khoản chi đó
+ Đối với các khoản chi hoạt động thờng xuyên, nếu đâuf năm đơn vị cha có
dự toán đợc duyệt Trên cơ sở đề nghị của đơn vị Kho bạc Nhà nớc xem xét tạmứng cho đơn vị bình quân bằng 1 tháng chi hoạt động thờng xuyên của năm trớcđó
_ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyềnquy định
Trang 8+ Đối với những khoản chi phải tuân thủ chuẩn định mức, chế độ chung củaNhà nớc (quy định tại điểm 3 mục I của thông t 81/2002 thị trờng - BTC) thì mứcchi không vợt qúa tiêu chuẩn, định mức, chề độ quy định
+ Đối với những khoản chi phí quản lý hành chính công tác chi hội nghị phí,điện thoại, công cụ phí…chi hoạt động thờng xuyên, chi lơng và các khoản chikhác, mức chi do thủ trởng đơn vị quyết định trong phạm vị nguồn kinh phí đợc sửdụng phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế trả lơng của đơn vị đã đợchội nghị cán bộ công chức cơ quan quyết định
- Đã đợc thủ trởng đơn vị và ngời đợc uỷ quyền chuẩn chị
- Tài khoản tiền gửi hạn mức kinh phí của đơn vị còn đủ số d
2.2.2.3 Thực hiện kiểm soát chi thờng xuyên ngân sách Nhà nớc bằng HMKP.(Từ ngày 01/01/2004 chi NSNN bằng HMKP thay bằng chi NSNN bằng dự toán)
Theo luật ngân sách Nhà nớc hiện hành mọi nhu cầu chi tiêu thờng xuyên dựkiến cho năm kế hoạch nhất thiết phải đợc xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sởthông qua các bớc xét duyệt từ cơ quan quyền lực Nhà nớc từ thấp đến cao, quyếtđịnh cuối cùng cho dự toán chi thờng xuyên của tài chính Nhà nớc thuộc vè quốchội Chi sau khi dự toán chi đã đợc quốc hội xét duyệt đã thông qua mới trở thànhcăn cứ chính thức để phân bổ số chi thờng xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp Điềunày có nghĩa là các khoản chi ngân sách Nhà nớc đợc Quốc hội và Hội đồng nhândân phê duyệt,quyết định phân phối của chính phủ, UBND tỉnh, thành phố, ch tiếtcác mục chi, cơ quan tài chính tổ chức cấp phát kinh phí cho cán bộ, chủ quản (đơn
Trang 9cơ sở dự toán đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn ra đời
và phát triển hơn 10 năm, nhịp độ phát triển, nhanh nên các khoản chi thờng xuyêncủa ngân sách Nhà nớc có khối lợng lớn, tăng nhanh theo các năm song kho bạcNhà nớc Sầm Sơn trong thời gian qua đã đáp ứng đầy đủ và kịp thời thực hiện chingân sách theo luật đồng thời tất cả các khoản chi ngân sách Nhà nớc đợc kiểmsoát chặt chẽ từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán dự toán cáckhoản chi
Để đánh giá việc kiểm soát các khoản chi thờng xuyên của kho bạc Nhà nớcSầm Sơn trong giai đoạn 2002- 2003 (ta xem xét tình hình kiểm soát chi thờngxuyên của ngân sách Nhà nớc trên địa bàn Sầm Sơn qua kho bạc Nhà nớc SầmSơn theo hạn mức kinh phí trong 2 năm 2002 - 2003) Ta có bảng 2
Theo số liệu bảng 2: Thực chi thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc năm
2002 là 3741568 triệu đồng, đạt 95,64% so với kế hoạch, thực chi năm 2003 là
4876137 triệu đồng, đạt 99,85% so với kế hoạch
Thực chi thờng xuyên năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1134569 triệuđồng Việt Nam tơng ứng tăng 30,32% Nh vậy là chi thờng xuyên của ngân sáchNhà nớc theo hạn mức kinh phí qua kho bạc Nhà nớc đạt kế hoạch khá cao và có
xu hớng tăng dần
Công tác kiểm soát cấp phát các khoản chi thờng xuyên của ngân sách Nhànớc theo hạn mức kinh phí qua kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn cần đợc xem xét cụ thểhơn thông qua các mục chi
* Nhóm chi cho con ngời: Theo số liệu phản ánh ở bảng 2 cho thấy khoảnchi cho con ngời năm sau cao hơn năm trớc Thực chi năm 2002 là 2166156 triệuđồng đạt 8,7% so với chi năm 2003 là 3032617 triệu đồng tăng 866461 triệu đồng
so với năm 2002 tơng ứng là 40% thực chi 2003 đạt 98,7%
Nhóm mục chi cho con ngời bao gồm: Chi lơng, phụ cấp, tiền công, họcbổng, sinh hoạt phí, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp Nh vậy chi cho conngời ngày càng tăng nếu kết hợp với việc tính giảm biên chế theo pháp lệnh cán bộcông chức đợc thực hiện tốt thì điều đó nói lên rằng đời sống cán bộ công nhân
Trang 10viên chức ngày càng đợc cải thiện, bộ máy quản lý có động lực thúc đẩy từ đó làmnâng cao hiệu quả quản lý Trong nhóm mục chi cho con ngời trong đó có mục chilơng, phụ cấp, học bổng, sinh hoạt phí có quy trình kiểm soát chi tơng đối chặt chẽ.
Để thực hiện kiểm soát cấp phát thanh toán các khoản chi lơng, phụ cấp họcbổng sinh hoạt phí đơn vị phải gửi các loại văn bản, giấy tờ đến kho bạc Nhà nớc
để kiểm tra và lu giữ gồm: Là dự toán năm đợc duyệt bảng đăng ký biên chế tiền ơng hoặc bảng đăng ký học bổng,trợ cấp sinh hoạt phí, danh sách các công chực,viên chức có mặt tại thời điểm 31/12 năm trớc, giấy rút hạn mức kinh phí, phí bảngtăng giảm biên chế tiền lơng…và đợc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình
Trang 11Chi lơng năm 2003 so với năm 2002 tăng 40%.
Nguyên nhân là do chính sách của Đảng và Nhà nớc quyết định nâng mức lơngtối thiểu lên 180.000đ/ tháng
Nhng với số thực chi lơng và phụ cấp lơng nh trên đà đợc kho bạc Nhà nớcSầm Sơn thực hiện kiểm soát một cách chặt chẽ Đảm bảo số cấp phát thanh toán đủđiều kiện theo quy định Thông qua kiểm soát chi kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn yêu cầuđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nớc bổ sung giấy tờ và hồ sơ nh dự toán năm, quý đợcduyệt bảng tăng giảm biên chế, danh sách các cán bộ công nhân viên chức với 25 năm
có tổng số tiền 752 triệu đồng và từ chối thanh toán 5 năm với số tiền là 120 triệuđồng do vợt dự toán, vợt chi HMKP thờng xuyên
Tiền lơng và giá cả sức lao động, nhng mức độ tăng tiền lơng cha phù hợp vớitốc độ giá cả hàng hoá, dịch vụ nên làm cho tiền lơng thực tế giảm sút
và cơ quan quản
Trang 12Nh vậy Nhà nớc cha điều chỉnh hợp lý trong việc phân phối tiền lơng nênthông qua công tác kim soát chi nhận thấy rằng đã xuất hiện một số đơn vị thụ hởngngân sách Nhà nớc tự điều chỉnh bằng cách rút trong chi phí thờng xuyên để bổ sungtiền lơng dới dạng ăn tra hoặc trợ cấp hàng tháng Việc kiểm tra, giám sát gửi tiền l-ơng và thu nhập ở các đơn vị cha làm tốt tạo ra nhu cầu tăng biên chế Bởi vì kho bạcNhà nớc và hệ thống kho bạc Nhà nớc nói chung mới chỉ dừng lại cấp phát tiên lơng,học bổng sinh hoạt phí cho đơn vị sau đó đơn vị tự chỉ tiêu.
* Chi mua sắm: Vật t văn phòng phẩm, sách tài liệu phục vụ công tác chuyênmôn: Các loại tài sản vô hình Mua bằng sáng chế, mua phần mềm máy tính phục vụcông tác chuyên môn: Để thực hiện kiểm soát cấp phát các đơn vị sử dụng kinh phíngân sách Nhà nớc gửi các văn bản sau đến kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn
- Dự toán chi ngân sách Nhà nớc năm đợc duyệt có khoản chi mua sắm đồdùng trang thiết bị, phơng tiện, dụng cụ làm việc
Dự toán chỉ ngân sách Nhà nớc quý đợc cấp có thẩm quyền duyệt trong đó cókhoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phơng tiện, dụng cụ làm việc
* Hợp đồng kinh tế
- Trờng hợp mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thông quađấu thầu thì hồ sơ gồm có:
+ Quyết định thành lập hội đồng bảng điểm
+ Hồ sơ của các đơn vị dự thầu, biên bản đấu thầu
+ Kết quả đấu thầu đợc cơ quan cấp trên có thẩm quyền phê duyệt
Trang 13Thực hiện kiểm soát chi theo thông t 40 hơn 6 năm nay, kho bạc Nhà nớc SầmSơn đã kiểm soát khá chặt chẽ mọi khoản chi trong đó có khoản chi mua sắm đồ dùngtrang thiết bị phơng tiện, dụng cụ làm việc, kết quả thực hiện trong 2 năm (2002 -2003)
Thực hiện năm 2002 là 805969 đạt 93% so với kế hoạch, năm 2003 là 806835triệu đồng đạt 93,1% triệu đồng so với kế hoạch Thực chi năm 2003 tăng 867% triệuđồng so với thực chi năm 2002 tơng ứng là 11% Nhìn chung chi cho mua sắm tàisản phục vụ công tác chuyên môn ngày càng tăng do yêu cầu công việc ngày càngnhiều, đòi hỏi nhiều phơng tiện làm việc nhằm đạt hiệu quả trong công tác Nhómmục chi này hiện nay cha có hệ thống định mức quy định, cụ thể song kho bạc Nhànớc Sầm Sơn thực hiện kiểm soát cấp phát thanh toán chặt chẽ nên đã hạn chế từng b-
ớc những khoản chi cha đủ điều kiện và sử dụng lãng phí Tiến hành kiểm soát cáckhoản chi này nh đối với khoản chi sửa chữa và xây dựng nhỏ hoặc chi quản lý hànhchính Qua đó, Trong 2 năm (2002 – 2003) kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn đạt một số kếtquả sau:
Trong hai năm 2002 từ chối thanh toán 9 món với tổng số tiền là 156,78 triệuđồng
Trong năm 2003, từ chối thanh toán 29 món với tổng số tiền là 387 triệu đồng
do thiếu thủ tục chứng từ thanh toán nh phiếu báo giá hợp đồng, kết quả đấu thầu, hợpđồng kinh tế, phát hành vợt số d HMKP…và bổ sung hồ sơ cho 10 món Mặt khácviệc lập giấy rút hạn mức kinh phí còn sai sót nhiều Sai mục mục ngân sách Nhà nớcthiếu thủ tục kèm theo để đợc cấp phát tạm ứng thanh toán Các đơn vị chậm trễtrong việc hoàn thiện hồ ớ để chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanh toán
* Chi quản lý hành chính: Bao gồm các mục chi bằng hội nghị, chi cộng tácphí, đón đoàn vào và đón đoàn ra
Qua 2 năm (2002 - 2003) số thực chi quản lý hành chính năm 2002 là 90737đạt 99,2% so với kế hoạch, thực chi năm 2003 là 109409 đạt 103% so với kế hoạch
Trang 14So sánh giữa năm 2003/2002: Thực hiện năm 2003 tăng 18672 triệu đồng sovới năm 2002 tơng ứng tăng 20,578% Sau khi Thông t 40TT – BTC ngày 31/3/1998,Thông t 81/2002/thị trờng – BTC ngày 16/9/2002 công văn 287 ngày 6/4/1998 ra đờiviệc kiểm soát các khoản chi quản lý hành chính cho ta thấy một kết quả rõ rệt Để đ-
ợc thanh toán mục chi hội nghĩ và công tác phí đơn vị sử dụng kinh phí ngân sáchNhà nớc phải gửi đến kho bạc hồ sơ, giấy tờ sau:
- Bảng kê các chi phí cho việc in ấn, bồi dỡng giảng viên báo cáo viên thànhphần tham gia hội nghị, số lợng, nơi tổ chức hội nghị, tiền thuê phòng, thuê hội trờng,thuê phơng tiện vận chuyển và các khoản thuê khác
_ Bảng kê chi công tác phi: Số ngời đi, địa điểm đi, địa điểm đến, thời giancông tác, chi phí ăn, phòng thuê ngủ trong thời gian công tác
- Hoá đơn tài chính các khoản thuê mớn, chi tiền ăn, ngủ của hội nghị công tác
- Dự toán đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Dự toán chi thờng xuyên theo mục chi
- Báo cáo thanh toán
- Giấy giới thiệu, chứng minh th nhân dân của ngời đợc cử đến kho bạc
* Lệnh chuẩn chi
- Séc uỷ nhiệm chi
Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn thực hiện kiểm tra, kiểm soát thông qua quy trìnhluân chuyên:
chứng từ -> (1) kế toán viên giao dịch -> (2) kế toán trởng -> (3)
giám đốc -> (4) kế toán tiền mặt -> (5) thủ quỹ -> (6)
kế toán tiền mặt-> (7) kế toán tập hợp lu giữ chứng từ