Câu 7: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất cho sự phát triển kinh tế của Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu
trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Mã học sinh:
Câu 1: Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện
A bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh.
B thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường.
C bị tổn thất nặng nề sau chiến tranh.
D chiếm được nhiều thuộc địa.
Câu 2: Xu thế toàn cầu hóa có tác động tiêu cực nào đối với các nước đang phát triển?
A Hạn chế sự phát triển kinh tế B Sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn.
C Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc D Làm cho chính trị không ổn định Câu 3: Nguyên nhân nào đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế
trong những năm 1945 - 1950?
A Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn.
B Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.
C Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
D Chịu nhiều tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 4: Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A đang diễn ra ác liệt B bùng nổ.
C đã kết thúc D bước vào giai đoạn kết thúc.
Câu 5: Các tập đoàn như: Apple, Samsung, Microsoft, Facebook…nhắc đến biểu hiện nào
của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và quốc tế Câu 6: Từ sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
A Chú trọng phát triển công nghiệp.
B Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học - kỹ thuật.
C Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
D Tự lực, tự cường, thúc đẩy kinh tế phát triển bằng mọi giá.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất cho sự phát triển kinh tế của
Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên dồi dào.
B Áp dụng thành công thành tựu khoa học - kỹ thuật.
C Thu lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.
D Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
Câu 8: Ý nào dưới đây là nguyên nhân Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh?
A Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
Trang 2C Cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước tốn kém suy giảm nhiều mặt.
D Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 9: Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai là
A liên minh chặt chẽ với Mĩ B coi trọng quan hệ với Tây Âu.
C phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á D bình thường hóa quan hệ với Liên
Xô
Câu 10: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
là
A khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải những sai lầm.
B đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
C sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
D không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
Câu 11: Trước xu thế các quốc gia điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế, Việt
Nam tiến hành
A lấy phát triển nông nghiệp làm trọng điểm B đầu tư phát triển nông – lâm- ngư
nghiệp
C công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước D mở cửa hợp tác kinh tế với các nước Câu 12: Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực về
A quân sự, chính trị B kinh tế, chính trị.
C kinh tế, văn hóa D kinh tế, quân sự.
Câu 13: Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?
A Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị
Ianta
B Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường
quốc
C Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
D Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta.
Câu 14: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?
A Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
C Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
D Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng.
Câu 15: Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm mục đích hợp tác về
A kinh tế và chính trị B chính trị, văn hóa.
C kinh tế và văn hóa D kinh tế và khoa học.
Câu 16: Bản đồ chính trị của thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc sau chiến tranh
thế giới thứ hai là do
A sự hình thành trật tự hai cực Ianta.
B sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
C sự hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D các nước Á, Phi, Mĩ Latinh lần lượt giành được độc lập.
Câu 17: Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
Trang 3B mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
C kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 18: Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, nhóm các nước sáng lập ASEAN chuyển
sang chiến lược kinh tế hướng ngoại là do
A chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.
B xu thế hợp tác giữa các nước trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
C tác động của cuộc Chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực.
D các tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối yêu cầu thay đổi.
Câu 19: Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật
Bản trong giai đoạn 1945 - 1950 là?
A Xâm lược và bành trướng lãnh thổ.
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
D Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Câu 20: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A duy trì hòa bình và an ninh thế giới B trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
C thúc đẩy quan hệ thương mại tự do D ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường Câu 21: Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN vào năm 1967 là
A Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
B Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
C Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
D Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
Câu 22: Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người Mĩ làm cho nước Mĩ bị chia
rẽ sâu sắc trong nửa sau thế kỉ XX là
A sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
B thắng lợi của cách mạng Cu Ba
C thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D đấu tranh của người da đen, da màu chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 23: Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
Câu 24: Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải
quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
B Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 25: Năm 1945, các quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
A Việt Nam, Lào B Lào, In đônêxia.
C Inđônêxia, Miến Điện D Việt Nam, Inđônêxia.
Trang 4Câu 26: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trở thành khu vực năng động và phát triển.
B trở thành các quốc gia độc lập.
C thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực.
D trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
Câu 27: Sau khi giành độc lập, đường lối đối ngoại của Ấn Độ là
A chạy đua vũ trang để bảo vệ lãnh thổ B không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
C tham gia các liên minh chính trị, quân sự D hòa bình, trung lập, tích cực.
Câu 28: Văn kiện ĐH lần thứ IX của Đảng xác định: “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách
thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng
và nhân dân ta” nói về vấn đề nào?
A Tác động của toàn cầu hóa B Tác động của các tổ chức thương mại thế giới.
C Tác động của cách mạng khoa học công nghệ D Tác động của biến đổi khí hậu Câu 29: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A Sự ra đời của khối NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
B Kế hoạch Macsan và sự ra đời của khối NATO.
C Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
D Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.
Câu 30: Một trong những thách thức lớn khi Việt Nam gia nhập ASEAN là gì?
A Kinh tế Việt Nam ngày càng tụt hậu.
B Hiện tượng chảy máu chất xám ngày càng tăng.
C Nông nghiệp Việt Nam không theo kịp các nước trong khu vực.
D Hạn chế về vốn, trình độ quản lý kinh tế, môi trường cạnh tranh quyết liệt.
- HẾT
-SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu
trắc nghiệm)
Trang 5Mã học sinh:
Mã đề thi 209 Câu 1: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất cho sự phát triển kinh tế của
Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thu lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.
B Áp dụng thành công thành tựu khoa học - kỹ thuật.
C Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
D Điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên dồi dào.
Câu 2: Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm mục đích hợp tác về
A kinh tế và khoa học B kinh tế và văn hóa C kinh tế và chính trị.
D chính trị, văn hóa.
Câu 3: Các tập đoàn như: Apple, Samsung, Microsoft, Facebook…nhắc đến biểu hiện nào
của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
C Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và quốc tế.
D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Câu 4: Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?
A Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị
Ianta
B Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta.
C Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường
quốc
D Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
Câu 5: Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người Mĩ làm cho nước Mĩ bị chia rẽ
sâu sắc trong nửa sau thế kỉ XX là
A sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
B thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C thắng lợi của cách mạng Cu Ba
D đấu tranh của người da đen, da màu chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 6: Sau khi giành độc lập, đường lối đối ngoại của Ấn Độ là
A không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc B tham gia các liên minh chính trị,
quân sự
C chạy đua vũ trang để bảo vệ lãnh thổ D hòa bình, trung lập, tích cực.
Câu 7: Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
Câu 8: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
là
A đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
B khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải những sai lầm.
C sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Trang 6D không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
Câu 9: Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A bước vào giai đoạn kết thúc B bùng nổ.
C đã kết thúc D đang diễn ra ác liệt.
Câu 10: Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện
A bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh.
B bị tổn thất nặng nề sau chiến tranh.
C thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường.
D chiếm được nhiều thuộc địa.
Câu 11: Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
B mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
C kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 12: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?
A Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
B Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng.
C Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Câu 13: Trước xu thế các quốc gia điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế, Việt
Nam tiến hành
A công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước B đầu tư phát triển nông – lâm- ngư
nghiệp
C lấy phát triển nông nghiệp làm trọng điểm D mở cửa hợp tác kinh tế với các
nước
Câu 14: Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực về
A kinh tế, chính trị B kinh tế, quân sự C quân sự, chính trị.
D kinh tế, văn hóa.
Câu 15: Bản đồ chính trị của thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc sau chiến tranh
thế giới thứ hai là do
A sự hình thành trật tự hai cực Ianta.
B sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
C sự hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D các nước Á, Phi, Mĩ Latinh lần lượt giành được độc lập.
Câu 16: Xu thế toàn cầu hóa có tác động tiêu cực nào đối với các nước đang phát triển?
A Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc B Làm cho chính trị không ổn định.
C Hạn chế sự phát triển kinh tế D Sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn Câu 17: Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, nhóm các nước sáng lập ASEAN chuyển
sang chiến lược kinh tế hướng ngoại là do
A chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.
B xu thế hợp tác giữa các nước trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
C tác động của cuộc Chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực.
D các tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối yêu cầu thay đổi.
Câu 18: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
Trang 7A ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường B thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
C duy trì hòa bình và an ninh thế giới D trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
Câu 19: Từ sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
A Tự lực, tự cường, thúc đẩy kinh tế phát triển bằng mọi giá.
B Chú trọng phát triển công nghiệp.
C Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
D Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học - kỹ thuật.
Câu 20: Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN vào năm 1967 là
A Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
C Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
D Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
Câu 21: Nguyên nhân nào đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế
trong những năm 1945 - 1950?
A Chịu nhiều tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai?
B Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn.
C Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.
D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
Câu 22: Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật
Bản trong giai đoạn 1945 - 1950 là?
A Xâm lược và bành trướng lãnh thổ.
B Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
C Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
D Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Câu 23: Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải
quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
B Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 24: Năm 1945, các quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
A Việt Nam, Lào B Lào, In đônêxia.
C Inđônêxia, Miến Điện D Việt Nam, Inđônêxia.
Câu 25: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trở thành khu vực năng động và phát triển.
B trở thành các quốc gia độc lập.
C thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực.
D trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
Câu 26: Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai là
A coi trọng quan hệ với Tây Âu B bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
C phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á D liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Trang 8Câu 27: Văn kiện ĐH lần thứ IX của Đảng xác định: “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách
thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng
và nhân dân ta” nói về vấn đề nào?
A Tác động của toàn cầu hóa B Tác động của các tổ chức thương mại thế
giới
C Tác động của cách mạng khoa học công nghệ D Tác động của biến đổi khí hậu Câu 28: Một trong những thách thức lớn khi Việt Nam gia nhập ASEAN là gì?
A Kinh tế Việt Nam ngày càng tụt hậu.
B Hiện tượng chảy máu chất xám ngày càng tăng.
C Hạn chế về vốn, trình độ quản lý kinh tế, môi trường cạnh tranh quyết liệt.
D Nông nghiệp Việt Nam không theo kịp các nước trong khu vực.
Câu 29: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A Sự ra đời của khối NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
B Kế hoạch Macsan và sự ra đời của khối NATO.
C Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
D Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.
Câu 30: Ý nào dưới đây là nguyên nhân Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh?
A Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
C Cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước tốn kém suy giảm nhiều mặt.
D Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.
- HẾT
-SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu
trắc nghiệm)
Trang 9Mã đề thi 357
Mã học sinh:
Câu 1: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trở thành khu vực năng động và phát triển.
B trở thành các quốc gia độc lập.
C thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực.
D trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
Câu 2: Nguyên nhân nào đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế
trong những năm 1945 - 1950?
A Chịu nhiều tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai?
B Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn.
C Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.
D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
Câu 3: Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN vào năm 1967 là
A Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
C Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
D Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
Câu 4: Năm 1945, các quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản?
A Việt Nam, Lào B Lào, In đônêxia.
C Inđônêxia, Miến Điện D Việt Nam, Inđônêxia.
Câu 5: Trước xu thế các quốc gia điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế, Việt
Nam tiến hành
A mở cửa hợp tác kinh tế với các nước B đầu tư phát triển nông – lâm- ngư nghiệp.
C công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước D lấy phát triển nông nghiệp làm trọng
điểm
Câu 6: Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai là
A coi trọng quan hệ với Tây Âu B bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
C phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á D liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Câu 7: Bản đồ chính trị của thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc sau chiến tranh thế
giới thứ hai là do
A sự hình thành trật tự hai cực Ianta.
B các nước Á, Phi, Mĩ Latinh lần lượt giành được độc lập.
C sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
D sự hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Câu 8: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường B thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
C trừng trị các hoạt động gây chiến tranh D duy trì hòa bình và an ninh thế giới Câu 9: Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện
A bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh.
B chiếm được nhiều thuộc địa.
C thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường.
Trang 10D bị tổn thất nặng nề sau chiến tranh.
Câu 10: Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người Mĩ làm cho nước Mĩ bị chia
rẽ sâu sắc trong nửa sau thế kỉ XX là
A đấu tranh của người da đen, da màu chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B thắng lợi của cách mạng Cu Ba
C sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
D thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 11: Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?
A Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta.
B Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị
Ianta
C Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường
quốc
D Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
Câu 12: Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
Câu 13: Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực về
A kinh tế, chính trị B kinh tế, quân sự C quân sự, chính trị.
D kinh tế, văn hóa.
Câu 14: Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải
quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
B Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 15: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?
A Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng.
D Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Câu 16: Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, nhóm các nước sáng lập ASEAN chuyển
sang chiến lược kinh tế hướng ngoại là do
A chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.
B xu thế hợp tác giữa các nước trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
C tác động của cuộc Chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực.
D các tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối yêu cầu thay đổi.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất cho sự phát triển kinh tế của
Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng thành công thành tựu khoa học - kỹ thuật.
B Thu lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.
C Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài.