Đặc điểm hoạt động chung của công ty Tên gọi: Công ty Thạch Bàn Ngày thành lập: 15/02/1959 Trụ sở: xã Thạch Bàn - Gia Lâm - Hà Nội Hình thức sở hữu: Doanh nghiệpNhà nước Hành thức hoạt đ
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH ỐP LÁT GRANIT TẠI CÔNG
TY THẠCH BÀN.
Đặc điểm hoạt động chung của công ty
Tên gọi: Công ty Thạch Bàn Ngày thành lập: 15/02/1959
Trụ sở: xã Thạch Bàn - Gia Lâm - Hà Nội Hình thức sở hữu: Doanh nghiệpNhà nước
Hành thức hoạt động: Hạch toán độc lập
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và xây lắp
Tổng số công nhân viên (2000): 4000
Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
1 Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của Công ty Thạch Bàn
Công ty Thạch Bàn là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty Thuỷtinh và gốm xây dựng được thành lập theo quyết định số 100A/BXD-TCLĐ ngày24/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Công ty có trụ sở đóng tại: Xã Thạch Bàn - Gia Lâm - Hà Nội
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu: Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệutrang trí nội thất, xây lắp và chuyển giao công nghệ các công trình vật liệu xâydựng (gạch gốm sứ), xây dựng các công trình dân dụng, kinh doanh vật tư thiết bịphục vụ ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
Cũng như hầu hết các đơn vị kinh tế quốc doanh, Công ty đã có một quá trìnhphát triển không ngừng để tồn tại và khẳng định vai trò của mình Tiền thân củaCông ty là "Công trường gạch Thạch Bàn được thành lập từ 15/2/1959 thuộc Công
ty Kiến trúc Hà Nội, sản xuất hoàn toàn thủ công, sản lượng thấp từ 2-3 triệu viênsản phẩm /năm
Sau hơn 40 năm hoạt động Công ty đã phát triển qua các giai đoạn:
Trang 21 Những ngày đầu thành lập: từ tháng 2/1959 đến đầu tháng 7/1964, trong
nền kinh tế tập trung, với công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung là tạo hình thủcông, phơi cáng che phên nứa, cung đốt lò đứng 3-4 vạn viên/mẻ và sản lượng toàn
xí nghiệp chỉ đạt 3-4 sau tăng lên 8-9 triệu viên/năm
2 Trưởng thành qua thời kỳ chống Mỹ: từ tháng 8 năm 1968 đến cuối năm
1985 trong nền kinh tế tập trung, với công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung là
hệ máy gia công chế biến tạo hình EG5, hệ máy có hút chân không Tiệp Khắc - sấytunel kiểu cũ 10 hầm nung đốt lò đứng 8-10 vạn viên/ mẻ và sản lượng toàn xínghiệp tăng từ 14 đến 23 triệu viên/năm
3 Vững vàng trước thử thách của nền kinh tế thị trường: từ đầu năm 1985
đến tháng 3 năm 1991, trong nền kinh tế thị trường, với công nghệ sản xuất gạchngói đất sét nung là hệ máy gia công chế biến tạo hình EG5, hệ máy có hút chânkhông Bungaria-sấy tunel kiểu cũ 10 hầm - nung đốt lò cải tiến 8-10 vạn viên/mẻ
và sản lượng toàn xí nghiệp chỉ đạt 14-16 triệu viên/năm
4 Đầu tư và phát triển (từ tháng 4 năm 1991 đến tháng 12 năm 1994):
Trong nền kinh tế thị trường, với công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung là hệmáy gia công chế biến tạo hình có hút chân không Bungaria - sấy tunel kiểu mới -nung đốt lò tunel công suất 20-25 triệu viên/năm, Xí nghiệp đã tăng sản lượng từ
25 lên 30 triệu viên/năm Tháng 4/1993, Bộ Xây dựng quyết định tách Xí nghiệpgạch ngói Thạch Bàn ra khỏi liên hiệp các Xí nghiệp gạch ngói sành sứ thành đơn
vị trực thuộc Bộ Ngày 30 tháng 7 năm 1994, để phù hợp với nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra quyết định số480/BXD-TCLĐ đổi tên Xí nghiệp Gạch ngói Thạch Bàn thành Công ty ThạchBàn Trong thời gian này, Công ty đã bước đầu tham gia công tác xây lắp vàchuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng lò tunel
5 Vươn lên tầm cao mới (từ tháng 01 năm 1995 đến nay, đến tháng 9 năm 1999):
- Công ty đã phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường
- Với công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung là hệ máy gia công chế biếntạo hình có hút chân không Bungaria- sấy tunel kiểu mới - nung đốt lò tunel côngsuất 20-25 triệu viên/năm Qua nhiều sáng kiến như lắp quạt đẩy lò nung tunel, phathan vào gạch mộc, làm nguội nhanh, Công ty đã tăng sản lượng từ 30 lên 38 triệuviên/năm
- Từ năm 1993 đến năm 1999, Công ty đã tham gia công tác xây lắp vàchuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng lò tunel được 33 nhàmáy, góp phần thay đổi tận gốc nghề làm gạch ở Việt Nam
Trang 3- Tháng 8 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 4265/KTNphê duyệt dự án đầu tư xây dựng Nhà máy gốm Granit nhân tạo của Công ty ThạchBàn, với tổng số vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng Việt Nam Ngày 21 tháng 11 năm
1996, mẻ sản phẩm Granit đầu tiên của Công ty ra lò Đến nay, sau khi tách dâychuyền sản xuất gạch ngói đất sét nung thành công ty cổ phần, doanh thu của công
ty đã đạt trên 100 tỷ VNĐ, sản lượng 1.000.000m2/năm Công ty đang triển khailắp đặt dây chuyền 2 nhà máy Granit, đưa sản lượng toàn công ty lên2.000.000m2/năm vào cuối năm 2000 Hiện nay, sản phẩm granit của công ty đãđược tiêu thụ trên toàn quốc, với 3 chi nhánh ở 3 miền, hơn 800 đại lý và bước đầuxuất khẩu sang Hàn Quốc, Ucraina, Lào
Để phù hợp với các chính sách kinh tế xã hội và đứng vững trong nền kinh tếthị trường những năm gần đây Công ty đã đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất và vật tưthiết bị phục vụ ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp (gạch, ngói, gốm,sứ)
- Tư vấn xây dựng các công trình vật liệu xây dựng (gạch, gốm, sứ); tư vấn sửdụng máy móc thiết bị sản xuất gồm sứ và tổ chức chuyển giao công nghệ sản xuấtcác sản phẩm gốm sứ
- Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật
Là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành sản xuất vật liệu xây dựngViệt Nam, Công ty luôn chú trọng đầu tư nâng cao kỹ thuật công nghệ cho dâychuyền sản xuất gạch ốp lát granit đạt chất lượng cao nhất, thoả mãn những nhucầu tôn chỉ "chữ tín với khách hàng"
Để thực hiện tốt chỉ tiêu đó, Công ty quyết định xây dựng và áp dụng có hiệuquả cải tiến liên tục "Hệ thống quản lý chất lượng" theo tiêu chuẩn ISO 9002
Biểu 1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 4Nguyên vật liệu
Sàng rung Sấy phem Kết chứa Sàng rung(qua khử từ)
Nạp liệu Nghiền bi Bể chứa có khuấy chậm
Si lô đơn màu
Si lô đa màu Máy ép Sấy đứng Tráng men, engobeTrộn hai trục
Máy lựa chọn Lò nung Sấy tunel Xe goòng
Sản phẩm đạt tiêu chuẩnđóng gói Máy vát cạnh, mài bóng
Nhập kho thành phẩm
2 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm gạch ốp lát granit
Nguyên vật liệu chính để sản xuất gạch granit là đất sét, Caolin, Fenspat,Đôlomit được khai thác chủ yếu ở trong nước Có một số loại vật liệu phụ công typhải nhập từ nước ngoài như bi nghiền, quả lô, đĩa vát cạnh, đá mài Nguyên vậtliệu xuất kho vật tư cho sản xuất được đưa tới nhà máy bắt đầu quá trình sản xuấtsản phẩm Nguyên liệu sau khi gia công được chuyển lên dây chuyền sản xuất qua
hệ máy nghiền bi, bể hồ, sấy phun, lò nung Sản phẩm sau khi nung được nhập khobán thành phẩm nhà máy Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ một số sản phẩmsau nung qua hệ máy lựa chọn một phần được đóng hộp (sản phẩm thường), mộtphần được chuyển tới dây chuyền vát cạnh, mài bóng để tiếp tục gia công thànhsản phẩm vát cạnh, còn sản phẩm mài bóng ngoài vát cạnh còn được mài bóng bềmặt nhờ đá mài, quả lô kim cương Sản phẩm vát cạnh, bài bóng sau khi gia côngcũng được đóng hộp Sản phẩm đóng hộp sau khi được bộ phận KCS kiểm tra chấtlượng, đóng dấu mới được nhập kho thành phẩm
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát granit nhân tạo
Sơ đồ 1
Trang 53) Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Công ty ThạchBàn
Công tác quản lý là khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Nó thật sự cần thiết và không thể thiếu được trong sự vận hànhmọi hoạt động, đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất của doanh nghiệp Bộmáy quản lý tại Công ty là một đội ngũ cán bộ có năng lực giữ vai trò chủ chốtđiều hành toàn bộ hoạt động của Công ty một cách năng động và có hiệu quả.Sau khi cổ phần Nhà máy gạch ngói Thạch Bàn, Công ty Thạch Bàn gồm có 4nhà máy (xí nghiệp) thành viên: Nhà máy gạch ốp lát granit: Xí nghiệp kinh doanh,
xí nghiệp xây lắp và tư vấn xây dựng; phân xưởng cơ điện Mỗi đơn vị có nhiệm
vụ khác nhau: Nhà máy gạch ốp lát granit chuyên sản xuất gạch granit cao cấp, xínghiệp kinh doanh chuyên tiêu thụ sản phẩm gạch granit và kinh doanh các mặthàng vật liệu xây dựng khác Xí nghiệp xây lắp chuyên thực hiện các công việcxây dựng trong và ngoài công ty, phân xưởng cơ điện chuyên lắp đặt, sửa chữathiết bị điện cho toàn Công ty, chủ yếu phục vụ cho sản xuất ở nhà máy gạchgranit
Do đặc điểm Công ty Thạch Bàn gồm có 4 đơn vị thành viên nên việc tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh cũng mang nhiều nét đặc trưng so với các doanhnghiệp khác Công ty hiện nay có hơn 300 cán bộ công nhân viên trong đó nhàmáy gạch granit chiếm khoảng 200 người, bậc thợ trung bình của công nhân sảnxuất là 5, 6, 7 Đội ngũ quản lý tại công ty có trên 90 người trong đó hơn 80% kỹ
sư, cử nhân các ngành nghề
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả công ty tổ chức bộ máy gọn nhẹtheo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu là giám đốc công ty - người có quyền hànhcao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên vềmọi mặt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Giúp việc cho giám đốc là 1 phó giámđốc, 1 trợ lý giám đốc cùng hệ thống các phòng, ban khác Nhà máy là bộ phậntrực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm
Hiện nay, công ty có 4 phòng chức năng giúp việc giám đốc, mỗi phòng, banchức năng có nhiệm vụ cụ thể sau:
* Văn phòng công ty:
Chịu trách nhiệm các công việc sau:
+ Công tác hành chính
+ Công tác tổ chức lao động: Tuyển chọn, theo dõi, quản lý nhân sự toàn công
ty đồng thời giúp Giám đốc xét duyệt lương khối gián tiếp
Trang 6+ Công tác thư ký giám đốc, y tế và kiểm tra vệ sinh công nghiệp, bảo vệ tàisản và giữ gìn an ninh trật tự trong công ty.
Ngoài ra văn phòng công ty còn chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt
* Phòng tài kính - kế toán
Có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình tài chính
và kết quả kinh doanh của từng xí nghiệp, nhà máy cũng như của toàn công ty Cụthể:
- Lập kế hoạch tài chính đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lập kế hoạch và biện pháp quản lý các nguồn vốn; kiểm tra, giám sát việc
sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Tổ chức hạch toán kế toán và phân tích các hoạt động kinh tế của công tytheo quy định hiện hành của nhà nước
- Kiểm tra giám sát việc tiêu thụ sản phẩm và hoạt động kinh doanh khác
* Phòng kế hoạch - kỹ thuật - ban KCS
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm, kế hoạch phát triển củacông ty
- Xây dựng các định mức vật tư, kỹ thuật, lao động, tiền lương đồng thời quản
lý việc thực hiện quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuậttrong sản xuất của công ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ KH-Kế toán, cải tiến kỹ thuật vào sản xuất - Ban KCS: Quản lý chất lượngnguyên, nhiên vật liệu, thiết bị nhập về công ty Theo dõi, kiểm tra chất lượng bánthành phẩm, thành phẩm trước khi nhập kho
* Phòng vật tư - vận tải có nhiệm vụ:
- Quản lý tài sản trong các kho của công ty đảm bảo khoa học chính xác vàtrung thực
- Khai thác và cung ứng toàn bộ vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuấtkinh doanh và xây lắp toàn công ty
- Quản lý và chủ động khai thác có hiệu quả các phương tiện vận tải thuộcphòng quản lý phục vụ hoạt động SXKD
* Nhà máy gạch ốp lát granit
Là nơi trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm Dưới nhà máy là các bộ phận, tổsản xuất Phòng thí nghiệm là bộ phận trực tiếp thuộc Nhà máy, phục vụ sản xuất ởnhà máy
Trang 7Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng thí nghiệm
XN xăy lắp Nhà máy gạch ốp lát Granít
Văn phòng Phòng Tài chính - Kế toán Phòng kế hoạch - kỹ thuật Phòng vật tư vận tải
PX cơ điện XN kinh doanh
Tổ gia công nguên liệuTổ tạo hình Tổ lò nung Tổ mài Tổ cơ điện BP phục vụ:- Nghiệp vụ- Quản lý -Bốc xếp…
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty Thạch Bàn
Sơ đồ 2
Trang 84) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán tại Công ty Thạch Bàn
Do tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh, tiêu thụ của một doanh nghiệpcông nghiệp nên bộ máy kế toán của công ty cũng phải tổ chức cho phù hợp với cơchế kinh doanh của mình
Khi Nhà nước ban hành chế độ kế toán mới, Phòng Tài chính - kế toán công
ty đã sớm áp dụng và thực hiện tốt Trong điều kiện hiện tại phải quản lý hoạt độngcủa cả 4 đơn vị thành viên, nghiệp vụ phát sinh nhiều và phức tạp nhưng phòngvẫn giữ được bố trí gọn nhẹ, hợp lý, công việc được phân công cụ thể rõ ràng chotừng kế toán viên Công ty cũng đã đưa chương trình kế toán máy vào áp dụngnhằm giảm bớt khối lượng công việc tính toán, tiết kiệm nhân lực trong phòng.Với đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình và cótrách nhiệm với công việc, phòng đã thực hiện công tác kế toán đáp ứng được yêucầu ngày càng cao của công ty Công tác kế toán được tổ chức khá chặt chẽ vàkhoa học Công ty áp dụng tổ chức kế toán theo hình thức tập trung, tại các xínghiệp, nhà máy không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh
tế chủ yếu làm nhiệm vụ thống kê Mọi công việc phân loại, tổng hợp được thựchiện tại phòng kế toán Công ty, kế toán căn cứ vào đó để xử lý chứng từ và nhậpvào máy tính theo yêu cầu của công tác kế toán
Tại Công ty Thạch Bàn, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng trực tiếpquản lý các nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo Công ty vềcông tác thu thập, xử lý và cung cấp thong tin kinh tế Dưới kế toán trưởng là cácnhân viên kế toán khác Phòng gồm 5 người, mỗi người đảm đương một phần hành
kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Thạch Bàn
Trang 9Kế toán trưởng
Kế toán tiêu thụ và ngân hàng Kế toán vật tư Kế toán tổng hợp TSCĐ, TL, chi phí, giá thành Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Nhân viên kinh tế nhà máy gạch Granít
Kế toán hàng hoá
Nhân viên kinh tế PX cơ điện Nhân viên kinh tế XN xây lắp Nhân viên kinh tế XN kinh doanh
Kế toán miền bắc Kế toán miền trung Kế toán miền nam
Sơ đồ 3
Trang 10+ Kế toán trưởng: điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chỉ đạo,phối hợp thống nhất trong phòng tài chính - kế toán, giúp giám đốc trong lĩnh vựcquản lý kinh tế toàn công ty như lo vốn phục vụ sản xuất và đầu tư, sử dụng vốnsao cho có hiệu quả, lập kế hoạch tài chính đồng thời chịu trách nhiệm trướcpháp luật về các vấn đề trong phạm vi quyền hạn được giao.
+ Kế toán tổng hợp: (TSCĐ, tổng hợp lương, chi phí giá thành): có nhiệm vụtheo dõi quản lý tình hình biến động tăng giảm TSCĐ và trích khấu hao TSCĐtheo từng quý, lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ; tổng hợp chi phí phát sinh, tính giáthành sản phẩm và phân tích giá thành hàng quý, lập báo cáo tài chính tháng, quý,năm đối với nhà nước
+ Kế toán thanh toán và ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi công nợ với kháchhàng và công nợ cá nhân nội bộ đầy đủ kịp thời thông qua các khoản thu, chi bằngtiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng phát sinh hàng ngày tại công ty, giao dịchvới ngân hàng về vay nợ và trả nợ đồng thời thực hiện các báo cáo cho ngân hàng.+ Kế toán tiêu thụ: Tập hợp các hoá đơn bán hàng và bảng kê tiêu thụ về sốlượng và doanh thu của 3 chi nhánh Bắc, Trung, Nam, kiểm tra đối chiếu khohàng, công nợ với các chi nhánh, theo dõi ký quỹ với các khách hàng của 3 chinhánh đầy đủ, kịp thời
+ Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuấttừng loại vật tư như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ viết phiếu nhập,xuất vật tư; Hàng tháng đối chiếu nhập, xuất, tồn kho với thủ kho Định kỳ 6 tháng
và cuối năm kiểm kê và tính chênh lệch thừa thiếu kiểm kê, báo cáo trưởng phòngtrình giám đốc xin xử lý
* Các nhân viên kinh tế tại các đơn vị xi, nhà máy và các chi nhánh có nhiệm
vụ thống kê, thu thập chứng từ gửi về phòng tài chính - kế toán Công ty để xử lý.Định kỳ nộp là 1 tháng
Mặc dù quy định nhiệm vụ và chức năng riêng của từng phần hành nhưnggiữa các phần hành vẫn có quan hệ chặt chẽ, thống nhất và cũng hỗ trợ nhau đểhoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán của công ty
* Tổ chức sổ kế toán
Với điều kiện trang bị tính toán hiện đại, việc hạch toán kế toán ở công tyđược thực hiện hoàn toàn theo chương trình kế toán sử dụng trên máy vi tính Hìnhthức sổ kế toán công ty đang áp dụng làm nhật ký chung Do đặc điểm lao động kếtoán bằng máy đã giúp giảm bớt rất nhiều lao động tính toán bằng tay trên các loại
sổ tổng hợp cũng như sổ chi tiết Các loại sổ đều do máy tính tự lập và tính toántheo chương trình cài đặt sẵn Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn
Trang 11cứ vào các chứng từ gốc kế toán tập hợp, phân loại sau đó cập nhật số liệu vào máytính Mỗi chứng từ cập nhật một lần (ghi ngày, tháng, sổ chứng từ, kết toán địnhkhoản, nội dung diễn giải, số lượng, tiền, ) Chương trình kế toán máy sẽ tự độngvào sổ nhật ký chung, sổ cái và lên cân đối các tài khoản cuối quý kế toán in cácloại sổ, báo cáo đã được thực hiện trên máy ra giấy, đối chiếu với các chứng từ gốc
và các phần hành kế toán liên quan cho khớp đúng, chính xác sau đó đóng dấu vàlưu trữ
Sơ đồ trình tự hạch toán PCSX và tính giá thành sản phẩm gạch granit theohình thức sổ Nhật ký chung tại Công ty Thạch Bàn
Sơ đồ 04
Trang 12- chứng từ gốc- Bảng tổng hợp lương toàn công ty - Bảng tính và phân bổ khấu hao
II) Tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmgạch ốp lát granit tại Công ty Thạch Bàn
1) Phân loại chi phíTại Công ty Thạch Bàn, toàn bộ chi phí sản xuất cho Nhà máy sử dụng đượcphân theo các khoản mục có chi tiết sau:
* Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đốitượng lao động như nguyên vật liệu chính, bột màu, vật liệu phụ, nhiên liệu ở nhàmáy gạch granit, chi phí về nguyên, vật liệu chiếm một tỷ trọng khá lớn (khoảng từ60-65%)
Toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết thành:
- Nguyên vật liệu chính bao gồm: Đất sét, Caolin, Fenspat Lài Cai, FenspatVĩnh Phú, Đôlômit
- Bột màu các loại
- Vật liệu phụ: gồm bi nghiền, chất điện giải (Na3P5O10)
- Vật liệu khác: đá mài, đĩa mài, quả lô kim cương được sử dụng trực tiếp đểchế tạo sản phẩm mài bóng, vát cạnh
- Nhiên liệu: Gaz, dầu Diezel
* Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiềnlương với tỷ lệ quy định đưa vào chi phí sản xuất
* Chi phí sản xuất chung:
Do chi phí mua ngoài (động lực) và chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sảnxuất chiếm một tỷ trọng lớn nên 2 khoản chi phí này được tách ra khỏi chi phí sảnxuất chung theo dõi riêng
- Động lực
- Khấu hao TSCĐ phân bổ trong kỳ
- Chi phí quản lý phân xưởng: trừ hai khoản chi phí mua ngoài (động lực) vàchi phí khấu hao TSCĐ, tất cả các chi phí phát sinh khác (thuộc chi phí sản xuấtchung) được tập hợp vào khoản mục chi phí này gọi là chi phí quản lý phân xưởng.Như vậy, chi phí quản lý phân xưởng bao gồm các khoản chi tiết chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung phân xưởng (bao gồm cả vỏhộp gạch)
Trang 13+ Chi phí bằng tiền khác.
2) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Tại Công ty Thạch Bàn, tổ chức sản xuất gạch ốp lát granit được tập trungtoàn bộ ở nhà máy (đồng th ời là phân xưởng sản xuất) Mọi chi phí phát sinh cóliên quan tới quá trình sản xuất sản phẩm được tập hợp chung cho một đối tượnghạch toán như vậy xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.Công ty phải tiến hành hạch toán kinh tế cho 2 đơn vị: xí nghiệp xây lắp, Nhà máygạch ốp lát granit
Hiện tại, sản phẩm chính của công ty là gạch granit với nhiều kích thước, màusắc khác nhau Vì vậy, trong báo cáo này em sẽ tập trung trình bày quá trình hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Nhà máy gạch ốp lát granit
Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được chọn là quí IV/2000
3) Tình tương hạch toán
Hiện nay, toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm gạch granit của công ty tiến hành theo các quy định chung của hình thức sổNhật ký chung kết hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm phát sinh tại Nhà máyđược tập hợp theo những khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí về nguyên vậtliệu chính vật liệu phụ (bao gồm cả vỏ hộp gạch), bột màu, nhiên liệu và các vật tưdùng để gia công sản phẩm mài bóng, vát cạnh
- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản trích theo lương (phầntính vào chi phí sản xuất 19%) của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,công cụ, dụng cụ dùng chung phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụmua ngoài (điện) và chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán cụ thể sau:
3.1) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản để tạo nên sảnphẩm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong tổng giá thành sản phẩm của Nhà máy Do đó, chỉ một thay đổi nhỏ trongviệc sử dụng vật liệu cũng gây ra rất lớn đến chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Điều này chứng tỏ chi phí về nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọngtrong việc hạ thấp chi phí sản xuất, đặc biệt đối với một số loại vật tư công ty phảinhập từ nước ngoài như bi nghiền, đá mài, quả lô kim cương với giá cao Chính vìvậy mà việc sử dụng vật liệu hợp lý trong sản xuất tại Nhà máy là một trong những
Trang 14biện pháp tích cực nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Để tập trung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành theodõi vật liệu xuất dùng từ kho vật tư của công ty cho việc sản xuất tại Nhà máy Tất
cả các nhu cầu sử dụng đều xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất Việc sử dụng các loạinguyên vật liệu được tính toán trên cơ sở sản xuất thực tế cấu thành sản phẩm vàđịnh mức tiêu hao vật liệu do phòng kế hoạch - kỹ thuật đặt ra
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu.Nhà máy ghi danh mục nguyên vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lượng và viết phiếuyêu cầu xin lĩnh vật tư Phiếu này được gửi về phòng kế hoạch - kỹ thuật công ty.Sau khi được xét duyệt, nhân viên Nhà máy mang phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư vềphòng Tài chính - kế toán để kế toán vật tư tiến hành viết phiếu xuất kho Đây làchứng từ để ghi sổ kế toán Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên:
- Liên 1: Thủ kho giữ làm căn cứ để xuất kho và ghi vào thẻ kho Cuối kỳ thủkho tập hợp các phiếu nhập, xuất gửi về phòng tài chính - kế toán để tiến hành đốichiếu
- Liên 2: Được giao cho nhân viên Nhà máy (đơn vị sử dụng) để cuối thánglàm báo cáo quyết toán vật tư sử dụng trong kỳ
Ví dụ phiếu xuất kho có mẫu sau:
Phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 12 năm 2000
Số: 15
Họ và tên người nhận hàng: Nhà máy Granit
Lý do xuất: Xuất nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất Có TK 152
Xuất tại kho: KHO2
Mã hàng Tên hàng Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
00BDST00 Đất sét trắng tấn 680,093 364.356 247.796.128 00BCTB22 Bột Caolin tấn 216,068 592.739 128.072.082 01DM39QL Đá mài quả lô viên 1,00 41.544.414 41.544.414
Trang 15Giá thực tế vật liệu xuất kho ở Công ty được tính theo phương pháp giá đơn
vị bình quân (bình quân sau mỗi lần nhập) Phương pháp này có ưu điểm vừa chínhxác, vừa cập nhật phù hợp với lao động kế toán bằng máy tại Công ty
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng được xác định theocông thức sau:
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập = Gi¸ thùc tÕ VL tån truí c khi nhËp + Sè hËp
thùc tÕ VL truí c khi nhËp + l ng nhËp
n uo
Luong
Ở Công ty, để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm nguyên vật liệu kế toán
sử dụng TK 152 (chi tiết loại vật liệu) Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho sản xuất tại Nhà máy, kế toán sử dụng TK 621 (6211 - chi phí nguyên vật liệutrực tiếp: Granit) khi xuất kho vật liệu phục vụ sản xuất, kế toán ghi định khoản:
Trích sổ tổng hợp chi tiết vật tư phần xuất cho sản xuất gạch Granit
Tổng hợp xuất vật tư quí IV/2000 - TK6211
Từ ngày 01/10/2000 - 31/12/2000
BCTB22 Bột Cao lanh TB22 Tấn 722.120 432.571.038
Trang 16
BMXP00 Bột màu xanh Pháp CP-VE14 Kg 283.500 57.844.141
BMĐ000 Bột màu đen CP-NE18 Kg 6.626.650 247.516.889
BN3750 Bí nghiền 37,50mm Kg 1.850.000 48.404.103
BN4735 Bí nghiền 43,75mm Kg 3.500.000 95.361.050
DT29QL Đá mài quả lô Segment 43x9x11 viên 4000 146.319.660
ĐVO300 Đĩa tạo vuông 300mm x 12x10 Chiếc 41.000 239.416.431
Trang 17Trong đó: Nguyên vật liệu chính: 3.203.651.697
Bột màu (chi tiết từng loại): 2.070.445.461
Vật liệu phụ: 783.330.737
Nhiên liệu: 3.082.920.504
Vật liệu khác (chi tiết từng loại): 1.863.110.130
Đá mài: 1.018.023.017
Đĩa kim cương: 437.574.575
Quả lô kim cương: 407.512.538
Sổ cái tài khoản
Từ ngày 01/10/2000 - 31/12/2000
Tài khoản: 6211 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Granit
31/10 41 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15211 1.875.552.692
31/10 41 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 506.236.489
31/10 41 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 116.398.264
31/10 41 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1523 1.018.928.429
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15211 1.413.191.409
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 258.677.115
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 96.082.999
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1523 1.033.299.707
30/11 75 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 50.537.291
Trang 1831/12 230 KC 621-154 6211-1541 1541 9.686.58
9.070 31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15211 1.588.209.697
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 126.985.061
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 105.830.413
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1523 1.077.068.197
31/12 47 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 507.852.557
31/12 47 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 1.738.800
Phát sinh nợ: 9.686.589.070 Phát sinh có: 9.686.589.070
Dư nợ cuối kỳ:
3.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lương cho công nhân và cán bộnhân viên Nhà máy là trả lương theo sản phẩm Theo hình thức này thì tiền lươngtrả cho người lao động được căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm
ra (trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế) Công ty đã xây dựng đơn giá tiềnlương cho từng loại chất lượng sản phẩm (sản phẩm thường, phần tăng cho sảnphẩm vát cạnh, và phần tăng cho sản phẩm mài bóng) áp dụng cho công nhân sảnxuất tại Nhà máy Đơn giá này bao gồm lương sản phẩm, phụ cấp ca 3, phụ cấpđộc hại, phụ cấp trách nhiệm
Trang 19Trong đó: i: là chất lượng sản phẩm
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất nếu công nhân tiết kiệm được vật tư sẽđược thưởng theo một phần trăm nhất định trên tổng số giá trị vật tư tiết kiệmđược
Chi phí công nhân trực tiếp của Nhà máy bao gồm tiền lương (lương sảnphẩm, lương phụ, tiền thưởng) của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản tríchBảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí theo quy định hiệnhành theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếpsản xuất do Công ty chịu
* Về tiền lương của công nhân sản xuất:
Tại Nhà máy gạch Granit, việc phân công lao động được tiến hành một cáchhợp lý, bảo đảm được quan hệ cân đối giữa người lao động và các yếu tố khác củaquá trình sản xuất để đạt được hiệu quả lao động cao nhất Công nhân sản xuất tạiNhà máy có tay nghề cao, được đào tạo phù hợp với quy trình công nghệ, sản xuất
3 ca liên tục bảo đảm cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn Công nhân Nhàmáy được phân thành các tổ, bộ phận, mỗi tổ (bộ phận) do một tổ trưởng phụ trách,chịu trách nhiệm trước quản đốc Nhà máy về các công việc do bộ phận mình thựchiện Hàng ngày các tổ trưởng theo dõi tình hình lao động của từng công nhântrong tổ và chấm điểm công từng người Cuối tháng, các tổ hợp bảng chấm công,phiếu báo ốm, báo nghỉ, giấy nghỉ phép gửi cho nhân viên kinh tế Nhà máy đểtiến hành lập bảng thanh toán tiền lương tháng
Trên cơ sở các phiếu nhập kho bán thành phẩm và thành phẩm cùng cácchứng từ liên quan khác, nhân viên kinh tế Nhà máy lập bảng tổng hợp thanh lý kếtquả sản xuất Bảng này sau khi được Phòng Kế hoạch - kỹ thuật xác nhận sẽ đượcchuyển về Phòng Tài chính - Kế toán Công ty để duyệt quỹ lương tháng
Sau khi đã có tổng quỹ lương khoán theo định mức Kế toán tập hợp bảngchấm công của các tổ để xác định tổng số điểm của toàn bộ công nhân sản xuất,cán bộ Nhà nước Ví dụ: Bảng chấm công (trích) của bộ phận ép sấy đứng tháng10/2000 như sau:
Nhà máy gạch ốp lát Granit
Bộ phận: ép sấy đứng
Bảng chấm công
Tháng 10/2000
Trang 20STT Họ và tên Cấp bậc
hoặc chức vụ
1 2 30 31 Số công
hưởng lương SP
Số công hưởng lương thời gian
2 Vị trí làm việc của người công nhân trong công đoạn đó: Đối với nhữngcông nhân đảm nhận công việc yêu cầu tay nghề cao hoặc công nhân giữ chức vụ
tổ trưởng, ca trưởng thì được hưởng số điểm cao hơn so với những công nhân bìnhthường
3 Số giờ công nhân làm việc trong ngày
4 Số ngày công: là số ngày công nhân đi làm trong tháng Yếu tố này ảnhhưởng đến tổng số điểm của công nhân đó trong tháng
5 Hệ số bình xét: Cuối tháng tổ tiến hành bình xét mức độ hoàn thành côngviệc của từng người trong tổ Có 3 mức bình xét:
+ Xuất sắc: Tổng số điểm chia lương cuối cùng = 1,1 x số điểm tháng
+ Hoàn thành nhiệm vụ: Tổng số điểm chia lương = 1 x số điểm tháng
+ Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng số điểm chia lương = 0,9 x số điểmtháng
Dựa vào bảng chấm công, tổng quỹ lương tháng được duyệt, tuỳ thuộc vào hệ
số lương cơ bản, số ngày công, số công điểm của từng người để tính lương chotừng công nhân
Trang 21Tiền lương phải
trả 1 CN tháng
= Tiền lương sản phẩm 1CN
+ Tiền lương, tiết kiệm vật tư, phẩm cấp
+ Lương phụ
Trong đó:
Tiền lương sản phẩm 1CN =
Tæng TL s¶ n phÈm toan nha m¸ y Tæng sè diÓm CN toan nha m¸ y
x Số điểm 1CN
Tiền thưởng,
tiết kiệm vật
tư, phụ cấp
= Tæng tiÒn thuë ng TK vËt tu, phô cÊp
(Sè iÓm CNi x HÖ sè tiÕt kiÖm)
VT ∑ d
x Số điểm CNi
x Hệ số TKVT CNi
Những ngày nghỉ chế độ như nghỉ tết, nghỉ phép, hội họp, học tập (nằmtrong lương phụ) của công nhân được trả lương theo công nhật và mức lương bìnhquân ngày được tính như sau:
Mức lương bình quân ngày =
Trang 22Tạm ứng BHXH BHYT Tiền nhà Tổng Còn được
2.418.55 2
483.710
Trang 23* Về các khoản trích theo lương:
Theo chế độ hiện hành các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ do người sửdụng lao động chịu được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định đưavào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Hiện nay, khoản chi phí BHXH theoquy định của Nhà nước, Công ty đang áp dụng thì việc trích lập quỹ BHXH đượcthực hiện hàng tháng theo tỷ lệ 15% trên quỹ tiền lương cơ bản, của công nhân sảnxuất trong tháng Quỹ BHXH được thiết lập để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho côngnhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Quỹ BHXH đượcphân cấp quản lý sử dụng: một bộ phận được nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn
để chi cho các trường hợp quy định, một bộ phận để chi tiêu trực tiếp tại Công tycho những trường hợp ốm đau,
BHYT ở Công ty được trích vào chi phí sản xuất hàng tháng theo tỷ lệ quyđịnh là 2% trên quỹ lương cơ bản BHYT được nộp lên cơ quan quản lý chuyênmôn để phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên công ty.KPCĐ được trích hàng tháng theo tỷ lệ quy định là 2% trên tổng thu nhậpthực tế của công nhân viên trong tháng và cũng được phân cấp quản lý: một nửanộp cho cơ quan công đoàn cấp trên, một nửa để chi tiêu cho hoạt động công đoàncủa công nhân viên Công ty
Để phản ánh tình hình và thanh toán lương cho công nhân viên Công ty, kếtoán sử dụng tài khoản 334 - "Phải trả công nhân viên" và tài khoản 338 - "Cáckhoản phải trả, phải nộp khác" (chi tiết 3 tiểu khoản 3382, 3383, 3384) Để tập hợpchi phí nhân công trực tiếp sản xuất tại Nhà máy, kế toán sử dụng tài khoản 622(6221 - chi phí trực tiếp Granit)
Kế toán tổng hợp Công ty hàng tháng tổng hợp các Bảng tổng hợp thanh toántiền lương của các đơn vị trong toàn Công ty để lập bảng "Tiền lương các bộ phậntoàn Công ty" và "Bảng theo dõi BHXH, BHYT, KPCĐ" Trong bảng này, bộphận Nhà máy Granit được chia thành 3 khoản:
- Gián tiếp, phục vụ: gồm tiền lương của tổ VSCN, còn bộ PX và thí nghiệm
- Tổ mài: Tiền lương của tổ mài
- Còn lại: Tiền lương của các bộ phận trực tiếp sản xuất còn lại
Công ty Thạch Bàn
Hạch toán tiền lương, các khoản trừ vào lương
Tháng 12/2000
Trang 24STT Bộ phận Tiền lương BHXH BHYT Nhà KPCĐ Khác
3.156.570 631.314 0 0 + Tổ mài 60.019.310 777.330 155.466
Trang 27Quí IV/2000 - tổng phát sinh bên Nợ TK 622 (6221) là: 900.143.508 (trong
đó Tổ mài: 167.224.644) được kế toán cuối quý kết chuyển sang Tk 154 (1541).Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Granit
Sau khi định khoản, chương trình kế toán máy sẽ tự động vào các sổ Nhật kýchung, sổ cái và lên cân đối tài khoản Cuối quý kế toán in các mẫu sổ được thựchiện trên máy ra ngoài, đóng dấu và lưu trữ Ví dụ trong sổ cái TK 6221 - Chi phínhân công trực tiếp Granit
Sổ cái tài khoản
Từ ngày 01/10/2000 - 31/12/2000
Tài khoản: 6221 chi phí nhân công trực tiếp Granit
Dư nợ đầu kỳ: 62.194.135
Trang 28Ngày số Diễn giải TK dư PS nợ PS có
31/10 45 Phân bổ tiền lương tháng 10 334 167.224.644
30/11 34 Hạch toán BHYT vào Z tháng 11 3384 960.552
31/12 37 Phân bổ lương bổ sung tháng 12 334 451.914.970
31/12 57 Hạch toán KPCĐ vào Z lương bổ
sung tháng 12 3382 9.038.89931/12 57 Hạch toán BHXH vào Z lương
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những chi phí sản xuất còn lại để sản xuấtsản phẩm trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp Đây là nhữngchi phí phát sinh trong phạm vi Nhà máy Để theo dõi khoản chi phí này, kế toánCông ty sử dụng tài khoản 627 - "Chi phí sản xuất chung" và được chi tiết thành 7tiểu khoản sau:
TK 62711: Chi phí nhân viên phân xưởng Granit
Trang 29TK 62721: Chi phí vật liệu phân xưởng Granit
TK 62731: Chi phí dụng cụ sản xuất phân xưởng Granit
TK 62741: Chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng Granit
TK 62742: Chi phí trích trước phân xưởng Granit
TK 62771: Chi phí dịch vụ mua ngoài phân xưởng Granit
TK 62781: Chi phí bằng tiền khác phân xưởng Granit
Việc hạch toán chi phí sản xuất chung toàn Nhà nước được tiến hành cụ thểcho từng đối tượng chi phí như sau:
3.3.1 Chi phí nhân viên phân xưởng Granit
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ trích theo lương (phần tính vào chi phí) của nhân viên phân xưởng(quản đốc, nhân viên kinh tế phân xưởng, bốc vác ) tính vào chi phí nhân viênphân xưởng Granit, ngoài bộ phận gián tiếp phục vụ (VSCN, cán bộ PX, thínghiệm) tại Nhà máy, kế toán Công ty còn tính các khoản chi phí này tiền lương vàcác khoản trích theo lương của bộ phận bốc xếp, lái xe nâng hàng và phân xưởng
cơ điện trong Công ty
Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận này được hạch toán vàotài khoản 62711 - Chi phí nhân viên phân xưởng Granit Cụ thể, cuối quý căn cứvào số liệu tổng cột "Cộng" trên bảng tổng hợp lương và số trích đưa vào giá thành
ở bảng theo dõi BHXH, BHYT, KPCĐ của các bộ phận bốc xếp, lái xe nâng hàng,gián tiếp phục vụ, Phân xưởng cơ điện lập cho từng tháng kế toán định khoản nhưsau:
Ví dụ từ bảng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của tháng12/2000
Trang 30Quí IV/2000 tổng phát sinh bên Nợ Tk 62711 là 609.554.041 được kế toáncuối quý kết chuyển sang TK 1541 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Granittheo định khoản sau:
Nợ TK 1541: 609.554.041
Có TK 62711: 609.554.041
Sau khi định khoản chương trình kế toán máy sẽ tự động vào các sổ Nhật kýchung, sổ cái và lên cân đối tài khoản Cuối quý kế toán in các mẫu số được thựchiện trên máy ra giấy, kiểm tra, đóng dấu và lưu trữ
Ví dụ trong sổ cái TK 62711 - Chi phí nhân viên phân xưởng Granit
Sổ cái tài khoản
Từ ngày 01/10/2000 đến ngày 31/12/2000
Tài khoản: 62711: Chi phí nhân viên phân xưởng Granit
31/10 45 Phân bổ tiền lương T10 334 108.633.418
30/11 34 Phân bổ lương bổ sung T11 334 154.715.877
3382 3.094.317
3383 4.427.730
3384 590.364 31/12 57 Phân bổ lương bổ sung T12 334 299.422.263
3.3.2 Chi phí vật liệu Granit
Để tập hợp chi phí vật liệu sử dụng chung cho sản xuất tại Nhà máy, kế toánCông ty đã sử dụng TK 62721 Trong kỳ, căn cứ vào các phiếu xuất kho đã phânloại kế toán định khoản:
Nợ TK 62721
Có TK 152
Ví dụ Phiếu xuất kho số 17 ngày 31/12/2000 được định khoản như sau: