•Năm 2000, một đồng thuận về tái cấu trúc cơ tim ra đời: định nghĩa tử, tế bào và mô kẽ với biểu hiện lâm sàng là sự thay đổi về kích thước, hình dạng và chức năng của tim: -2 loại tái c
Trang 1TÁI CẤU TRÚC THẤT TRÁI TRONG SUY TIM
(Left Ventricular Remodeling in Heart Failure)
BS NGUYỄN THANH HiỀN TRUNG TÂM TM BV ĐHYD TP HỒ CHÍ MINH
NGUYÊN BS BV NHÂN DÂN 115
Trang 2•Hockman và Buckey dùng lần đầu tiên 1982: dùng để mô tả sự thay thế
mô cơ tim hoại tử bằng mô xơ sẹo.
•Cùng thời điểm, Janice Pleffer là nhà nghiên cứu đầu tiên dùng thuật
ngữ tái cấu trúc để miêu tả quá trình tăng diện tích buồng LV trên mẫu
chuột thí nghiệm bị NMCT
•Năm 1990, Pleffer và Braunwald: dùng thuật ngữ này để miêu tả sự thay
đổi hình thái học sau NMCT, đặc biệt là về sự gia tăng khối cơ thất trái
•Năm 2000, một đồng thuận về tái cấu trúc cơ tim ra đời: định nghĩa
tử, tế bào và mô kẽ với biểu hiện lâm sàng là sự thay đổi về kích
thước, hình dạng và chức năng của tim:
-2 loại tái cấu trúc: sinh lý (thích nghi) và bệnh lý
•Sự thay đổi cấu trúc buồng thất kèm với gia tăng thể tích và thay đổi hình
dạng buồng thất, dẫn đến sự thay đổi mô học kết hợp của phì đại cơ
cơ tim, và xơ hóa mô kẽ
Cardiac Remodeling: Concepts, Clinical Impact, Pathophysiological Mechanisms and Pharmacologic Treatment Arq Bras Cardiol 2016; 106(1):62-69
S T A T E - O F - T H E - A R T P A P E R: Left Ventricular Remodeling in Heart Failure Current Concepts in Clinical Significance and Assessment J Am Coll Cardiol Img 2011;4:98–108
Current Understanding of the Pathophysiology of Myocardial Fibrosis and Its Quantitative Assessment in Heart Failure Front Physiol 8:238 doi: 10.3389/fphys.2017.00238
Tái cấu trúc tim: câu chuyện 20 năm
Bảng 1 Các bệnh lý tim mạch gây xơ hóa cơ tim
Dạng xơ hóa Bệnh lý Thay thế bằng mô
xơ
NMCT, Sarcoidosis, bệnh cơ tim nhiễm độc, suy giảm chức năng thận mạn tính
Xơ hóa mô kẽ phản ứng
THA, ĐTĐ, bệnh
cơ tim dãn không
do thiếu máu cơ tim, bệnh cơ tim phì đại,
Sarcoidosis, suy giảm chức năng thận mạn tính
Xơ hóa mô kẽ thấm nhuận
Amyloidosis, bệnh Anderson-Fabry
Trang 3CƠ CHẾ SLB TÁI CẤU TRÚC THẤT TRÁI
Figure Cơ chế tái cấu trúc thất bệnh lý Để đáp ứng lại kích thích sinh lý bệnh như
thiếu máu hay tái tưới máu hay quá tải cơ học, nhiều tiến trình đa tế bào và phân tử học đã góp phần gây nên tái cấu trúc buồng thất:
▪Mất tế bào cơ tim qua sự chết tế bào như hoại tử, chết theo chương trình,
▪Cuối cùng, sự thay đổi về cấu trúc và quá trình vận chuyển ion sẽ dẫn đến kiểu hình gây loạn nhịp
Trang 4Sinh lý bệnh của
rối loạn chức năng
buồng thất trong
tái cấu trúc cơ tim
Cardiac Remodeling: Concepts, Clinical Impact, Pathophysiological Mechanisms and Pharmacologic Treatment Arq Bras Cardiol 2016; 106(1):62-69
Trang 5CÁC HÌNH THÁI TÁI CẤU TRÚC VÀ TIÊN LƯỢNG
S T A T E - O F - T H E - A R T P A P E R: Left Ventricular Remodeling in Heart Failure Current Concepts in Clinical Significance and Assessment J Am Coll Cardiol Img 2011;4:98–108
Class I: Normal left ventricle
Class II: Concentric remodeling without hypertrophy
(khối lượng cơ tim bt và bề dầy thành )
Class III: Concentric LVH (khối lượng cơ tim và bề
dầy thành )
Class IV: Eccentric LVH (khối lượng cơ tim và bề
dầy thành bt)
▪Nguy c ơ tử vong và nhập viện do suy
LVEDV và LVESV
▪ĐT thoái triển LVH, cải thiện TV
Trang 6Điều trị suy tim dựa trên kiểu hình tái cấu trúc tim
ACE, angiotensin converting enzyme; ARB, angiotensin receptor blockers; CAD, coronary artery disease; EF, ejection fraction; HF, heart failure; HFpEF, heart failure with preserved ejection fraction; HFrEF, heart failure with reduced ejection fraction; LV, left ventricular;
LVEDP, left ventricular end-diastolic pressure
1 Rodrigues PG, et al Am J Physiol Heart Circ Physiol 2016;310(11):H1402-22
2 Heart Failure With Recovered Left Ventricular Ejection Fraction (J Am Coll Cardiol 2020;76:719–34
HFpEF
Pathophysiology
• Eccentric hypertrophy
• Extracellular matrix remodeling
• Extracellular matrix remodeling
• Oxidative stress
• Increased cardiomyocyte stiffness
• Energetic abnormalities
• Inflammation and endothelial dysfunction
Therapeutic options for
HFpEF are being explored
• Cardiac resynchronization therapy
• Left-ventricular assist device (?)
Myocardial ischemia CAD
Diabetes Hypertension Obesity Ageing
Trang 7HiỆU QuẢ TĂNG LiỀU THUỐC PHỤ THUỘC VÀO HÌNH THÁI
TÁI CẤU TRÚC THẤT TRÁI
Patients with HFrEF with concentric hypertrophy have a clinical and biomarker phenotype that is
distinctly different from those with eccentric hypertrophy Patients with concentric hypertrophy may not experience similar beneft from up.-titration of angiotensin-converting enzyme inhibitors/angiotensin
receptor blockers and beta-blockers compared to patients with eccentric hypertrophy
Trang 8Điều trị và đảo ngược quá trình tái cấu trúc trong suy tim EF giảm
• ACEI và ức chế beta (đối vận thần kinh thể dịch ) làm giảm hay đảo ngược quá trình tái cấu trúc, theo tuần tự, và cả hai thuốc này đều cải thiện sống còn của BN HFrEF.
• Hiện nay, ARNI là chỉ định Class 1 cho điều trị BN HFrEF
• ARNI so sánh với Enalapril trong nghiên cứu PARADIGM-HF:
• Đều dẫn đến sự giảm đáng kể mức NT-proBNP
• Cả nghiên cứu PARADIGM-HF hay các nghiên cứu trước đó, lẫn nghiên cứu PIONEER-HF: chỉchứng tỏ hiệu quả của sacubitril-valsartan hơn Enalapril trong giảm mức peptid bài niệu ở BN HFrEF nhập viện do suy tim, chứ không đánh giá hiệu quả của ARNI trên cấu trúc và chức năngtim
• Do đó, cho đến nay vẫn còn thiếu dữ liệu chứng minh để đánh giá bằng cách nào ARNI cải thiệnkết cục ở BN HFrEF
JAMA Published online September 2, 2019
Trang 9Điều trị tái cấu trúc tim bằng thuốc
Trang 103240
3922 3883
3663 3579
3018 2922
2257 2123
1544 1488
896 853
249 236
Number needed to treat = 21
McMurray, et al N Engl J Med 2014; ePub ahead of print: DOI: 10.1056/NEJMoa1409077.
Trang 11Mục tiêu
suất tống máu giảm với sacubitril/valsartan có cải thiện độ cứng động mạch chủ trung tâm và tái cấu trúc cơ tim so với enalapril hay không
Trang 12– Thay đổi từ ban đầu đến tuần 12
• Dấu ấn sinh học: NTproBNP
• Cấu trúc tim: Thể tích cuối tâm trương và cuối tâm thu thất trái, chỉ
Trang 13Tiêu Chuẩn nhận vào và loại trừ
Nhận vào
cáo với liều ổn định
Hg tại lúc phân nhóm
Loại trừ
hoặc phân nhóm ngẫu nhiên
không đầy đủ
Trang 14Chỉ số Zc cao hơn chứng tỏ cơ tim đờ nhiều hơn và tăng tải tâm thất, giá trị tham khảo
cho nam 70t là 250 dyne × s/cm
Zc giảm với sacubitril-valsartan và tăng với enalapril: sự khác biệt nhóm trong thay đổi
này từ giai đoạn đầu nghiên cứu thì không có ý nghĩa thống kê
JAMA doi:10.1001/jama.2019.12843
Trang 15đầu đến tuần 12 theo các nhóm điều trị
-3 -4 -5 -6 -7 -8
0 -1 -2
2 1
+0.6 Sacubitril/Valsartan Enalapril
-3.2 -5.2
p=0.02
Thể tích cuối tâm trương thất trái
-3.3 -4.9
p=0.045
Thể tích cuối tâm thu thất trái
-2.2
p=<0.001 Thể tích nhĩ trái
Trang 16Tiêu chí phụ: Thay đổi về cấu trúc tim từ
ban đầu đến tuần 12 theo các nhóm điều trị
Trang 17Prospective Study of Biomarkers, Symptom Improvement and Ventricular Remodeling During Entresto Therapy for Heart Failure
Kristin M Williamson PharmD 3 , and Scott D Solomon MD 8
on behalf of the PROVE-HF Investigators
1 Massachusetts General Hospital, 2 Baim Institute for Clinical Research, Boston, MA, USA; 3 Novartis Pharmaceuticals, East Hanover, NJ, USA; 4 University of Mississippi Medical Center, Jackson, MS, USA;
5 Duke University Medical Center and Duke Clinical Research Institute, Durham, NC, USA; 6 University of California, San Diego School of Medicine, San Diego, CA, USA; 7 Detroit Medical Center, Detroit, MI, USA;
8 Brigham and Women’s Hospital, Boston, MA, USA
GLCM/LCZ/0440 / Aug.2019 / expiry Aug.2020
Trang 18Mục tiêu nghiên cứu:
• Tiêu chí chính:
– Mối tương quan giữa thay đổi nồng độ NT-proBNP và tái cấu trúc
cơ tim trong 12 tháng qua đó xác định vai trò Sacubitril/valsartan
1) Phân suất tống máu thất trái (LVEF)
2) Chỉ số thể tích cuối thì tâm trương thất trái (LVEDVi)
3) Chỉ số thể tích cuối thì tâm thu thất trái (LVESVi)
4) Chỉ số thể tích nhĩ trái (LAVi)
5) Tỷ lệ E/e'
Januzzi JL, Butler J, Fombu E, et al; Am Heart J, 2018;199:130-136.
Trang 19Tiêu chuẩn nhận vào
• Trên 18 tuổi
• Bệnh nhân có suy tim EF giảm có triệu chứng đủ điều kiện sử dụng S/V, điều trị tiêu chuyển
• Phân độ chức năng NYHA II, III, hoặc IV
• LVEF ≤40% trong vòng 6 tháng trước dựa trên bất kì khảo sát nào, và không có bản dữ liệu nào ghi nhận EF >40%
• Liều lợi tiểu quai ổn định trong 2 tuần trước khi nghiên cứu bắt đầu
• Đủ thời gian washout (ngưng thuốc) các thuốc nghiên cứu khác trước khi bắt đầu nghiên cứu.
Trang 20Tiêu chuẩn loại trừ
• Tiền căn mẫn cảm/ dị ứng hoặc có chống chỉ định ACEis, ARBs, hoặc ức chế neprilysin
• Tiền căn phù mạch
• Sử dụng đồng thời ACEi, nesiritide, aliskiren, hoặc thuốc có ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc nghiên cứu
• Hiện tại hoặc đang điều trị trước đó với sacubitril/ valsartan
• Tham gia vào thử nghiệm lâm sàng khác trong vòng 30 ngày kể từ khi sàng lọc
• Không đủ thời gian washout (ngưng thuốc) các thuốc nghiên cứu khác trước khi bắt đầu nghiên cứu
Trang 21Tiêu chí chính: Thay đổi Nồng độ NT-proBNP
tương quan cải thiện tái cấu trúc cơ tim
Thời điểm N
Median NT-proBNP (25th, 75th percentile),
Trang 22Đảo ngược tái cấu trúc cơ tim tăng LVEF>=13%
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
LVEF
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
B L
-8.67 -15.29
tại tháng 12
JAMA doi:10.1001/jama.2019.12821
BL, baseline; mL, milliliter; LA, left atrial; LAVi, left atrial volume index; E/e’, ratio of early diastolic filling velocity and early diastolic mitral annular velocity; LVMi, left ventricular mass index.
Trang 230 5 10 15 20 25 30 35 40
LAVi
Đảo ngược tái cấu trúc cơ tim giúp LVMi giảm
0 2 4 6 8 10 12 14
(mean -16.00 g/m 2 ; P<.001)
Trang 24Phân nhóm quan tâm
Suy tim mới khởi phát và/ hoặc chưa sử dụng
ACEi/ARB (N=118)
Thông số LS Mean change,
BL to 12 months (95% CI) LVEF (%) +12.8 (+11.05, +14.5)
LVEDVi (mL/m 2 ) -10.99 (-12.21, -9.77)
LVESVi (mL/m 2 ) -14.32 (-15.67, -12.97)
LAVi (mL/m 2 ) -7.23 (-7.97, -6.50)
E/e’ -0.46 (-1.32, +0.40); P =NS
• Đảo ngược tái cấu trúc cơ tim là tương đương trong mỗi phân nhóm quan tâm
• Sử dụng sớm ARNI mang lại lợi ích sớm cho bệnh nhân
• Tất cả P <0.001 trừ khi có ghi chú
*NT-proBNP < 600 pg/mL if not hospitalized or < 400 pg/mL if hospitalized within the past 12 months; BNP < 150 pg/mL if not hospitalized or < 100 pg/mL if hospitalized for HF within the past 12 months; BL, baseline; LS, least-square; LVEF, left ventricular ejection fraction; LVEDVi, left ventricular end-diastolic volume index; mL, milliliter; LAVi, left atrial volume index; E/E’, ratio of early diastolic filling velocity and early diastolic mitral annular velocity; NP, natriuretic peptide.
JAMA doi:10.1001/jama.2019.12821
Trang 25CXA1 MMP2/9 EGFR
KS6A1 MK01/03
FAK1
AKT1/3 NOS3
BAX BAD BCL2
Tại sao Sac/val cải thiện tái cấu trúc tim bằng cách ức chế
chết tế bào cơ tim và phì đại?
Trang 26HIỆU QUẢ CỦA SACUBITRIL/VALSARTAN LÊN TÁI CẤU TRÚC TIM: PHÂN TÍCH GỘP
Effects of the Angiotensin-Receptor Neprilysin Inhibitor on Cardiac Reverse Remodeling: Meta-Analysis J Am Heart Assoc 2019;8:e012272 DOI:
10.1161/JAHA.119.012272
Trang 27HIỆU QUẢ CỦA SACUBITRIL/VALSARTAN LÊN TÁI
CẤU TRÚC TIM: PHÂN TÍCH GỘP
ARNI cải thiện rõ rệt kích thước và sự phì đại thất trái so với ACEI/ARB ở BN HFrEF, ngay cả sau thời gian theo dõi ngắn hạn BN đạt được ích lợi hơn về mặt đảo ngược sự
tái cấu trúc khi điều trị với ARNI sớm nhất có thể và duy trì ít nhất 3 tháng
Trang 28Thay đổi LVEF, LVEDVi, và LVESVi tương ứng với
sự thay đổi NT-proBNP
JACC Heart Fail 2019 Sep;7(9):782-794 doi: 10.1016/j.jchf.2019.06.004.
Trang 29KẾT LUẬN
• Ở BN HFrEF, tái cấu trúc tim dẫn đến thay đổi bất lợi trên cấu trúc và chức năng
tim, bao gồm dãn thất trái tiến triển và giảm chức năng co bóp
• Tái cấu trúc tim là bệnh sinh chính của HFrEF Hiệu quả của can thiệp bằng
thuốc trên tiến trình tái cấu trúc được chứng minh bằng hiệu quả điều trị trên kết
cục lâm sàng, được đánh giá bằng những thử nghiệm lâm sàng ở BN HFrEF
• ARNI có thể cải thiện dung tích chức năng và đảo ngược tái cấu trúc ở BN
HFrEF ARNI có hiệu quả nhanh lúc ban đầu, và nhiều thay đổi nổi bật hơn xảy ra theo thời gian Mối quan hệ giữa LVEF và EDD định nghĩa bởi ước lượng đường
cong có thể phản ánh cơ chế tác dụng của ARNI.
• Những kết quả hiện tại gợi ý rằng BN có thể đạt được lợi ích nhiều hơn trong đảo ngược tái cấu trúc tim nếu được điều trị càng sớm càng tốt với ARNI và duy trì ít
nhất 3 tháng
Trang 30XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CƠ VÀ ĐỜNG NGHIỆP
Chân thành cám ơn quý thầy cơ
và đồng nghiệp
Trang 32PHÂN LOẠI LVH
• PL giải phẫu học do Ganau và cs(1992) dựa vào SAT hình thái thất T và khối lượng cơ thất T
• Hình thái thất trái được quyết định bởi bề dầy thành tương đối (RWT) : Relative wall
thickness = (2 x PWTd) / LVIDd
(PWT: bề dày thành sau, khoang buồng LV TÂM TRƯƠNG)
• RWT > 0,42: phì đại thất T đồng tâm.
• RWT < 0,32 với tăng khối lượng cơ thất T là chỉ điểm của LVH lệch tâm
• Phân loại này còn dùng để phân biệt phì đại cơ tim sinh lý, với đặc điểm tăng nhẹ khối lượng
cơ thất T và chỉ số RWT trong khoảng 0,32 – 0,42.
• Khối lượng cơ thất T được đo tốt nhất dựa trên quy tắc Simpson’s hiệu chỉnh và theo tỉ lệ với diện tích bề mặt cơ thể
Rader F, Victor RG In Heart failure: A Companion to Braunwald’s Heart Disease; 3 rd ed, 2016, Elsevier: 361-375
Trang 34The segments of the outmost ring highlight pathophysiological processes implicated by reverse left ventricular remodeling, in particular clinical
settings that comprise the middle ring Reproduced with permission from
Hellawell et al (16) ALM ¼ acute lymphocytic myocarditis; AVR ¼ aortic valve replacement; CPAP ¼
continuous positive airway pressure; CRT ¼ cardiac resynchronization therapy; CSD ¼ cardiac support device; LVAD ¼ left ventricular assist device; LVEF ¼ left ventricular
ejection fraction; MVR ¼ mitral valve repair/replacement; RAAS ¼
reninangiotensin-aldosterone system
Heart Failure With Recovered Left Ventricular Ejection Fraction (J Am Coll Cardiol 2020;76:719–34
open-label randomized pilot TRED-HF (Withdrawal of Pharmacological Treatment for Heart Failure in Patients With
Recovered Dilated Cardiomyopathy) trial,
Trang 35Sequence of events from cardiac injury to cardiac dysfunction.
Trang 36Tử vong hoặc nhập viện do suy tim trong 12 tháng
Bệnh nhân giảm NT-proBNP và LVESVi nhiều nhất trong 6 tháng có tỷ lệ
tử vong hoặc nhập viện do suy tim thấp nhất trong 12 tháng
Trang 37Định nghĩa tái cấu trúc tim
• Tái cấu trúc tim được xác định là các thay đổi về mặt hình thái
• Tái cấu trúc tim có thể đo lường được qua sự thay đổi các đường kính
Trang 38đầu đến tuần 12 theo nhóm điều trị
Trang 39*Secondary outcome
Nguy cơ tử vong và nhập viện do suy tim gia tăng cùng với
sự gia tăng của LVEDV và LVESV
Trang 40Rader F, Victor RG In Heart failure: A Companion to Braunwald’s Heart Disease; 3 rd ed, 2016, Elsevier: 361-375
LỢI ÍCH CỦA THOÁI TRIỂN LVH
Trang 41Tại sao Sac/val cải thiện tái cấu trúc tim bằng cách ức chế
chết tế bào cơ tim và phì đại?