Tại sao phải điều trị Tiền ĐTĐ?. TẠI SAO PHẢI ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG?. 70% BN tiền ĐTĐ sẽ mắc ĐTĐ nếu không điều trịBN tiền ĐTĐ sẽ tiến triển thành ĐTĐ mỗi năm 1 BN tiền ĐTĐ có thể
Trang 1CẬP NHẬT
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG –
BỘ Y TẾ VIỆT NAM 2020
PGS.TS Hồ Thị Kim Thanh
Giám đốc TT đào tạo & chăm sóc SK cộng đồng
- BV Đại học Y Hà Nội
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 2NỘI DUNG
1 Tại sao phải điều trị Tiền ĐTĐ?
2 Cập nhật Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị Tiền ĐTĐ – BYT VN 2020
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 3TẠI SAO PHẢI ĐIỀU TRỊ
TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG?
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 4Tiền đái tháo đường là gì?
Đơn vị: mmol/L
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BÌNH THƯỜNG TIỀN ĐTĐ
GLUCOSE HUYẾT TƯƠNG KHI ĐÓI
≥ 7,0
< 5,6
5,6 6,9
HbA1C
≥6.5%
5.7 -6.4%
<5.7%
NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP
GLUCOSE *
≥ 11,0
7,8 11,0
< 7,8
VNM/GLUX/0520/0012/P
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền ĐTĐ 2020 – Bộ Y Tế Việt Nam
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 5Tiền ĐTĐ được BYT VN công nhận mã bệnh
VNM/GLUX/0320/0006/P
➢ ICD là gì?
Phân loại quốc tế về bệnh tật (International
Classification of Diseases - ICD) là hệ thống quốc tế để
chuẩn hóa chăm sóc y tế, được WHO xuất bản từ 1948.
Hiện tại ICD đã cập nhật phiên bản ICD-11, được sử
dụng trong hơn 100 quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ.
• Giúp so sánh và chia sẻ dữ liệu một cách thống nhất
và theo tiêu chuẩn giữa các BV, khu vực và quốc
gia, theo các khoảng thời gian.
• Giúp thu thập và lưu trữ dữ liệu cho phân tích và
các quyết định dựa vào y học chứng cứ
Mã ICD-10 cho tiền ĐTĐ ở VN
2 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền ĐTĐ 2020 – Bộ Y Tế Việt Nam
1 https://www.who.int/classifications/icd/en/
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 670% BN tiền ĐTĐ sẽ mắc ĐTĐ nếu không điều trị
BN tiền ĐTĐ sẽ tiến triển thành ĐTĐ mỗi năm 1
BN tiền ĐTĐ có thể tiến triển thành ĐTĐ trong
vòng 5 năm 2
BN tiền ĐTĐ sẽ tiến triển thành ĐTĐ trong
vòng 10 năm 3
BN tiền ĐTĐ sẽ mắc ĐTĐ nếu không điều trị 1
Châu Á ( Trung quốc ) tăng 90%
Người mắc cả RLDNG và RLGHĐ tăng gấp 2 nguy
cơ tiến triển thành ĐTĐ so với chỉ mắc 1 trong 2 5
Nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ có tỉ lệ tiến triển thành ĐTĐ cao hơn 71% sau 3 năm so với nhóm không
có tiền sử 4
Tỷ lệ mắc mới ước tính trên 100 nghìn ng/năm
1 Tabak AG et al Lancet 2012;379(9833):2279-90
2 https://www.health.ny.gov/diseases/conditions/diabetes/prediabetes/ Accessed on Feb 2020
3 http://www.diabetesprevention.pitt.edu/index.php/for-the-public/diabetes-and-related-conditions/pre-diabetes/ Accessed on Feb 2020
4 Ratner RE, et al J Clin Endocrinol Metab 2008;93(12):4774-4779.
5 Nathan DM et al Diabetes Care.2007 Mar,30(3):753-9
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 7Diễn tiến thành ĐTĐ có thể thay đổi nếu can thiệp ngay từ tiền ĐTĐ
Diễn tiến tự nhiên của ĐTĐ (tiến triển từ tiền ĐTĐ đến ĐTĐ và các biến chứng ĐTĐ)
Không can thiệp Can thiệp (thay đổi lối sống hoặc
dùng thuốc hạ đường huyết) nhưng sau đó ngưng
Can thiệp (thay đổi lối sống hoặc dùng thuốc hạ đường huyết) để giữ đường huyết và HbA1c trong mức bình thường
và không ngưng điều trị
Tiền ĐTĐ -> ĐTĐ -> Biến chứng Tiền ĐTĐ -> ĐTĐ -> Biến chứng Tiền ĐTĐ -> ĐTĐ -> Biến chứng
điều trị Không ngưngđiều trị Tiếp tụcđiều trị
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 81 Nigro J et al Endocrine Reviews 27: 242–259, 2006
2 American Diabetes Association Diabetes Care 2020;43(1):S135-S151
Điều trị đề kháng insulin và YTNC
tim mạch/ tiền ĐTĐ
Giảm tiến triển ĐTĐ
Giảm BTMXV
Tăng nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa từ giai đoạn tiền ĐTĐ
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 9Đối tượng nguy cơ cao tiền ĐTĐ
02 01
Ai nên tầm soát tiền ĐTĐ?
Mỗi 3 năm
▪ PN ĐTĐ thai kỳ
hoặc ngắn hơn tùy kết quả ban đầu và yếu tố nguy cơ
1-3 năm
Phụ nữ đã được chẩn đoán
Người lớn tăng cân hoặc béo phì (BMI≥23 kg/m 2 )
có ≥1 yếu tố nguy cơ:
Bao lâu nên xét nghiệm
tiền ĐTĐ?
Tiền sử bệnh tim mạch / THA / mỡ máu
Có người thân trực hệ mắc ĐTĐ
Ít hoạt động thể lực
PN mắc hội chứng buồng trứng đa nang
Kháng insulin: béo phì nặng, dấu gai đen
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền ĐTĐ 2020 – Bộ Y Tế Việt Nam
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN
& ĐIỀU TRỊ
TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG –
BYT VN 2020
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 11TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Glucose huyết tương đói 5,6 – 6,9 mmol/L Nghiệm pháp dung nạp glucose 7,8 – 11,0 mmol/L HbA1c 5,7 – 6,4%
1 BMI ≥23 kg/m 2 kèm 1 trong các yếu tố:
• Người thân trực hệ mắc ĐTĐ
• Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động
mạch/ THA/ rối loạn lipid
• HC buồng trứng đa nang
• Ít hoạt động thể lực
• Béo phì nặng, dấu gai đen
2 Tiền sử ĐTĐ thai kỳ
3 Tuổi ≥ 45
Người nguy cơ tiền ĐTĐ
XN tầm soát mỗi 1-3 năm
• BMI ≥ 25 kg/m 2
• Tuổi <60
• Tiền sử ĐTĐ thai kỳ
• RLGHĐ + RLDNG
• YTNC khác *
• HbA1c: <5,7%
• Giảm 3-7% cân nặng
• Eo: nữ <80cm, nam<90cm
• Vận động ≥ 30 phút/ngày,
≥ 5 ngày/tuần
• Kiểm soát nguy cơ tim mạch
• Bỏ hút thuốc lá
giảm cân thừa
Thay đổi lối sống
METFORMIN
Liều: khởi điểm 500mg/ngày, tối đa 2.000mg/ngày Giảm liều hoặc dừng thuốc nếu:
+ BMI <23 và HbA1c <5,7%
+ Tác dụng phụ nhiều
* Một trong các nguy cơ khác:
✓ HbA1c >6%,
✓ THA,
✓ HDL thấp (<0,9 mmol/L),
TG cao (>2,52 mmol/L)
✓ Tiền sử gia đình ĐTĐ
KHÔNG
CÓ
Thất bại sau 3 tháng
Duy trì lối sống khỏe mạnh
KHÔNG CÓ
XN tầm soát mỗi năm
Hội chẩn chuyên khoa
Phẫu thuật cắt dạ dày
BMI ≥ 35 kg/m 2
KHÔNG
Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị tiền ĐTĐ – BYT VN 2020
CÓ
Trang 12Điều trị tiền ĐTĐ
VNM/GLUX/0320/0006/P
❑ Đưa glucose huyết trở về bình thường, ngăn
chặn hoặc làm chậm sự tiến triển thành
ĐTĐ, ngăn chặn và làm giảm các biến chứng
do tăng glucose huyết
phát hiện và điều trị các yếu tố nguy cơ tim
mạch đi kèm
❑ Mục tiêu HbA1c: <5,7%
thừa cân/béo phì và duy trì ở mức đó
❑ Vòng eo < 80cm (nữ), < 90cm (nam)
❑ Hoạt động thể lực cường độ trung bình tối thiểu 30 phút/ngày, ít nhất 5 ngày/tuần
❑ Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ tim mạch (nếu có): THA, rối loạn lipid máu,
bỏ hút thuốc lá
Mục đích điều trị tiền ĐTĐ Mục tiêu điều trị tiền ĐTĐ
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền ĐTĐ 2020 – Bộ Y Tế Việt Nam
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 13Điều trị bằng thuốc
➢ 5 nhóm đối tượng chỉ định metformin ngay từ khi phát hiện tiền ĐTĐ:
Người <60 tuổi
Người có BMI
≥25 kg/m 2
Người có tiền sử ĐTĐ thai kỳ
VNM/GLUX/0520/0012/P
➢ BN tiền ĐTĐ thất bại với 3 tháng CTLS *
*Không kiểm soát được HbA1c <5,7%
Những lần theo dõi sau ghi nhận glucose máu tăng dần
Người RLGHĐ + RLDNG Người có 1 trong các YTNC
❑ HDL <0,9 mmol/L, TG
>2,52 mmol/L
hệ mắc ĐTĐ
FPG: 100–125 mg/dL
OGTT: 140-199 mg/dL
+
Metformin là nhóm thuốc chính được chỉ định điều trị tiền ĐTĐ
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền ĐTĐ 2020 – Bộ Y Tế Việt Nam
Trang 14Sử dụng metformin trong điều trị tiền ĐTĐ
Không dung nạp metformin
alpha-glucosidase
Giảm liều/
dừng thuốc
trước đó thừa cân, béo phì) và HbA1c <5,7%
bụng, tiêu chảy
Liều sử dụng
500 mg/ngày
mg/ngày
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền ĐTĐ 2020 – Bộ Y Tế Việt Nam
❑ Tần suất khám mỗi tháng 1 lần, xét nghiệm glucose máu đói (HbA1c được thực hiện mỗi 3 tháng 1 lần)
❑ Bệnh cần thời gian điều trị lâu dài
VN_GM_PRE-DIA_43
Trang 15Kết luận
Tiền ĐTĐ là một bệnh và cần phải điều trị
▪ 70% bệnh nhân tiền ĐTĐ sẽ mắc ĐTĐ nếu không điều trị
▪ Biến chứng ĐTĐ, đặc biết biến cố tim mạch đã xuất hiện từ giai đoạn tiền ĐTĐ nên tầm soát và điều trị sớm tiền ĐTĐ là biện pháp điều trị giảm biến chứng hiệu quả nhất
Điều trị tiền ĐTĐ
▪ Mục tiêu điều trị: HbA1c <5.7%
▪ Thay đổi lối sống: vẫn là nền tảng, bao gồm tiết thực, tập thể dục, giảm cân nếu thừa cân
▪ Metformin là nhóm thuốc chính được chỉ định điều trị tiền ĐTĐ:
➢ Người thất bại với 3 tháng thay đổi lối sống
➢ 5 nhóm đối tượng chỉ định metformin ngay từ khi phát hiện tiền ĐTĐ
▪ Liều dùng: Khởi đầu 500mg, 1 lần/ngày Tăng liều đến khi đạt liều tối đa 2.000
mg/ngày
VNM/GLUX/0420/0009a/P