ADOPT: Tiến triển HbA1c với đơn trị liệu ở những bệnh nhân được chẩn đoán mới mắc ĐTĐ type 2... • Nguy cơ biến chứng tăng... Kiểm soát đường huyết tích cực giúp giảm biến chứng ĐTĐHolman
Trang 1Bộ môn Lão Khoa ĐHYD TPHCM
HỘI NGHỊ LÃO KHOA
Trang 21UKPDS Group Diabetologia 1991; 34:877–890 2Holman RR Diabetes Res Clin Prac 1998; 40 (Suppl.):S21–S25.3Saydah SH, et al JAMA 2004; 291:335–342
4Liebl A, et al Diabetologia 2002; 45:S23–S28 5Turner RC, et al JAMA 1999; 281:2005–2012
Trang 7ADOPT: Tiến triển HbA1c với đơn trị liệu ở những bệnh nhân
được chẩn đoán mới mắc ĐTĐ type 2
Trang 9• Nguy cơ biến chứng tăng
Trang 10Kiểm soát đường huyết tích cực giúp giảm biến chứng ĐTĐ
Holman RR, et al N Engl J Med 2008;359:1577-1589; UKPDS Study Group Lancet 1998;352:837-853.
Dù không còn điều trị tích cực nữa
Trang 12• Đạt đích đt sớm hơn
• Giảm nguy cơ tác dụng phụ khi phối hợp thuốc liều thấp
so với tăng liều đơn trị liệu
• Phối hợp thuốc giúp bổ sung các cơ chế tác động khác nhau
• Giúp trì hoãn tiến triển bệnh
• Giảm số lượng viên thuốc
Agent B Agent A
Trang 14Hiệu quả của điều trị sớm so với muộn
Kendall DM, Bergenstal RM © International Diabetes Center 2009
UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group Lancet 1998;352:854
Holman RR et al N Engl J Med 2008;359:1577 DCCT Research Group N Engl J Med 1993;329;977.
Nathan DM et al N Engl J Med 2005;353:2643 Gerstein HC et al N Engl J Med 2008;358:2545.
Patel A et al N Engl J Med 2008;358:2560 Duckworth W et al N Engl J Med 2009;360:129 (erratum:
Moritz T N Engl J Med 2009;361:1024)
Trang 16CÂU HỎI LÂM SÀNG/
KIỂM SOÁT BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Mục tiêu điều trị có nhắm
vào yếu tố bệnh sinh,
không đơn giản là chỉ giảm
HbA1c?
±
Có nên cân nhắc phối hợp thuốc sớm?
Điều trị hiệp lực trên nhiều cơ chế bệnh cho kết quả đầy tiềm năng trong hiệu quả điều
trị lâu dài, mà không tăng thêm nguy cơ tác dụng phụ.
Trang 17NGHIÊN CỨU VERIFY
≤24 tháng
Chưa sử dụng thuốc
Trang 18THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Diabetes Obes Metab 2019;21:2240–2247.
Trang 19THỜI GIAN TRUNG BÌNH ĐẾN MẤT KIỂM
SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT BAN ĐẦU Ở 2 NHÓM
Đơn trị liệu thường quy
Hazard ratio (95% CI): 0·51 (0·45,0·58);
p<0·0001
Patients at risk
Trang 20THỜI GIAN THẤT BẠI LẦN 2
Trang 21Thay đổi HOMA-B từ lúc bắt đầu đến cuối giai đoạn 1
• 200 bệnh nhân trong mỗi nhóm thực hiện
Test bữa ăn được chuẩn hóa lúc bắt đầu vào
nghiên cứu, 3 tháng sau và mỗi năm
• Ngoại trừ lần khám ban đầu, bệnh nhân được
dùng thuốc trước bữa ăn 15 phút
• Mẫu máu được lấy -15, 0, 15, 30, 60, 90, 120
phút sau bữa ăn.
• XN đánh giá đường huyết, insulin, C-peptide.
• Đánh giá chức năng tế bào β qua HOMA B và
Độ nhạy cảm Insulin qua HOMA S
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG PHỐI HỢP SỚM VILDAGLIPTIN +
Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TYPE 2
Trang 22THỜI GIAN XẢY RA BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN
Hazard ratio (95% CI): 0·71 (0·42,1·19);
{p=0·19}
Phối hợp sớm Đơn trị
Matthews DR et al Lancet 2019 doi.org/10.1016/S0140-6736(19)32131-2
Trang 23DỮ LIỆU AN TOÀN
N=998, n (%)
Đơn trị liệu N=1001, n (%)
Trang 27Standards of
Medical Care in Diabetes—2020
Standards
of Medical Care in
Diabetes—
2020
Trang 28PHARMACOLOGIC APPROACHES TO GLYCEMIC TREATMENT
lowering Medication
Glucose-in Type 2 Diabetes: Overall
Approach
Pharmacologic Approaches to Glycemic
Management:
Standards of Medical Care in Diabetes -
2020 Diabetes Care
2020;43(Suppl S110
Trang 291):S98-CẬP NHẬT TỪ ADA 2020: phối hợp sớm ở mức khuyến cáo cao nhất
Trang 30TAKE HOME MESSAGE
• Nghiên cứu VERIFY cho thấy phối hợp sớm vildagliptin và metformin đem lại hiệu quả:
lược đơn trị liệu
với hơn 5 năm trong chiến lược kết hợp sớm
gian thất bại thứ phát vẫn giảm 26%
Trang 31➢Giảm nguy cơ tác dụng phụ
➢Giảm biến chứng