1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

4 té NGÃ ở NCT vấn đề cần QUAN tâm REVISED

35 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình huống lâm sàng• Bệnh nhân nữ 72 tuổi nhập viện vì không đi được sau té ngã.. Tình huống lâm sàng• Tiền căn: đái tháo đường týp 2, đang điều trị bằng Glucophage 850mg 2v/ngày và Diam

Trang 1

TÉ NGÃ Ở NGƯỜI CAO TUỔI – VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM

BS Nguyễn Minh Đức

Bộ Môn Lão Khoa - ĐHYD

1

Trang 2

NỘI DUNG

quan tâm

2

Trang 4

Té ngã là vấn đề phổ biến ở NCT

4

Data sources: National Vital Statistics System, National Electronic Injury Surveillance System-All Injury Program, and Behavioral Risk Factor Surveillance System.

Trang 5

Tần suất té ngã ở NCT

• 35% − 40% NCT ≥ 65t bị ngã ít nhất 1 lần/ năm (khoảng 1/2 số đó bị ngã nhiều lần)

• 50% NCT ≥ 80t bị ngã ít nhất 1 lần/ năm

• Hơn 50% trường hợp bị té ngã ở nhà

• Nữ > nam

5

Trang 6

Tình huống lâm sàng

• Bệnh nhân nữ 72 tuổi nhập viện vì không đi được

sau té ngã

Bệnh sử: Cách nhập viện 3 ngày, bệnh nhân bị

trượt chân té đập mông phải xuống sàn nhà Sau té ngã bệnh nhân đau vùng bẹn (T), không tự đứng lên

và đi lại được Bệnh nhân được đưa vào cấp cứu

Trang 7

Tình huống lâm sàng

Tiền căn: đái tháo đường týp 2, đang điều trị bằng

Glucophage 850mg 2v/ngày và Diamicron 30mg

1v/ngày; chưa từng bị té ngã trước đó, đục thủy tinh thể 2 mắt

Cận lâm sàng: ĐH đói 150mg/dl; Xq khung chậu: gãy

cổ xương đùi (T); Tscore: - 3,5

Chẩn đoán: Gãy cổ xương đùi (T); loãng xương

(Tscore: -3,5); đái tháo đường type 2; đục thuỷ tinh thể

2 mắt

Trang 8

Tình huống lâm sàng

Điều trị: Phẫu thuật cố định xương bằng nẹp vít,

kiểm soát đường huyết bằng Insulin, giảm đau, bổ sung canxi và vitamin D

Một tuần sau nhập viện: bệnh nhân sốt, ho khạc đàm vàng

CLS: Bạch cầu tăng, CRP tăng; X-quang phổi: hình ảnh thâm nhiễm thùy dưới phổi (P)

Trang 9

Tình huống lâm sàng

Chẩn đoán: Viêm phổi bệnh viện; gãy cổ xương

đùi (T) đã phẫu thuật; loãng xương (Tscore: -3,5); đái tháo đường type 2, đục thuỷ tinh thể 2 mắt

• Bệnh nhân được điều trị kháng sinh 10 ngày Sau 2 tuần bệnh nhân ổn cho xuất viện

Trang 11

Hậu quả của té ngã ở NCT

Trang 12

quả

Chấn thương

Gãy xương ❖ Chiếm 87% các trường hợp gãy xương

đùi là do té ngã

hoạt động bình thường, 20% tử vong

12

Trang 13

quả

Tử vong ❖ Chấn thương không chủ ý là nguyên

cuộc sống

13

Trang 14

Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

14

Data source: National Vital Statistics System

Trang 15

Chi phí hàng năm là rất lớn

15

Florence C., et al (2018) Medical costs of fatal and nonfatal falls in older adults Journal of the American Geriatrics Society,

66(4), 693-698.

Trang 16

2 Yếu tố nguy cơ gây té ngã ở NCT

Yếu tố nội sinh

Yếu tố ngoại sinh

16

Trang 17

17

Trang 18

Thay đổi theo tuổi

• Giảm khả năng cảm nhận sự thay đổi của môitrường

• Giảm thị lực và thính lực

• Phản ứng chậm

• Đáp ứng không thích hợp và không hiệu quả

18

Trang 21

Các thuốc tăng nguy cơ té ngã

Trang 22

Yếu tố ngoại sinh

Môi trường trong nhà

Môi trường bên ngoài

Các hoạt động hàng ngày: công việc hoặc cáchoạt động không phù hợp dễ gây té ngã

22

Trang 23

3 Chiến lược can thiệp và phòng ngừa

té ngã ở NCT trong cộng đồng

• Té ngã không phải là vấn đề tất yếu ở NCT

• Các nghiên cứu cho thấy việc sàng lọc, đánh giá vàcan thiệp các yếu tố nguy cơ có thể làm giảm 25%

tỷ lệ té ngã

23

Trang 25

Chiến lược phòng ngừa té ngã (CDC’s STEADI)

25

Trang 27

Chiến lược ngăn ngừa té ngã STEADI

Đánh giá

Can thiệp

27

Trang 28

Sàng lọc

SÀNG LỌC té ngã đối với tất cả NCT đến khám :

3 câu hỏi tầm soát:

• Có bị té ngã trong 12 tháng qua không?

• Có sợ bị té ngã không?

• Cảm thấy không vững khi đứng hoặc đi không?

Có nguy cơ nếu trả lời “Có” bất cứ câu nào

www.cdc.gov/STEADI

28

Trang 29

KHÔNG có nguy cơ

29

PHÒNG NGỪA nguy cơ tương lai bằng các chiến lược hiệu quả đang được khuyến cáo:

❖ Giáo dục bệnh nhân về phòng ngừa té ngã

❖ Đánh giá việc dùng vitamin D: khuyến cáo bổ sung vitamin D hằng ngày nếu thiếu

❖ Các bài tập của chương trình phòng ngừa té ngãhoặc cộng đồng

❖ Đánh giá hằng năm, hoặc bất kì khi nào bệnh nhân

bị té ngã cấp

Trang 30

CÓ nguy cơ

30

ĐÁNH GIÁ các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh

• Phát hiện các thuốc làm tăng nguy cơ té ngã

• Đánh giá yếu tố môi trường tại nhà

• Đánh giá tư thế, sức cơ và thăng bằng

❖ The Time Up and Go Test (TUG)

Trang 31

CÓ nguy cơ

31

• Đo huyết áp tư thế

• Kiểm tra thị giác (Snellen eye test)

• Đánh giá bàn chân/giày dép

• Đánh giá việc dùng Vitamin D

• Xác định các bệnh đồng mắc

Trang 32

Can thiệp

32

• Bất thường tư thế, dáng bộ: vật lý trị liệu, các bàitập, chương trình phòng ngừa té ngã

• Ngưng/giảm liều thuốc nguy cơ

• Cải thiện môi trường nhà

• Kiểm soát hạ HA tư thế

Trang 34

KẾT LUẬN

• Té ngã ở NCT là một gánh nặng cho chăm sóc y tế

• Cần có sự quan tâm đúng mức đến việc tầm soátnguy cơ té ngã ở tất cả NCT đến khám

• Cần can thiệp để làm giảm té ngã ở NCT có nguy

cơ cao ( đặc biệt là khả năng thăng bằng, thuốc và

an toàn tại nhà)

34

Trang 35

Tài liệu tham khảo

Practice 2019

William L.Lyon, editors Geriatrics Review Syllabus 9th 9th

ed New York AGS, 2018.

35

Ngày đăng: 22/02/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w