Đánh giá vết thươngM.E.A.S.U.R.E M= Measure Đo lường Chiều dài, chiều rộng, độ sâu và vị trí E = Exudate Dịch tiết Số lượng và chất lượng A = Apperance Dạng mô Nền vết thương, loại mô và
Trang 1Sử dụng băng gạc thích hợp cho quá
trình lành thương
BS Nguyễn Thành ThuậnKhoa Nội tiết, Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Hội nghị Lão khoa Tp HCM – 10.2020
Trang 2Nội dung
1 Các thách thức trong chăm sóc vết thương hiện tại.
2 Lựa chọn băng gạc phù hợp cho quá trình lành thương.
Trang 3Đánh giá vết thương
M.E.A.S.U.R.E
M= Measure (Đo lường) Chiều dài, chiều rộng, độ sâu và vị trí
E = Exudate (Dịch tiết) Số lượng và chất lượng
A = Apperance (Dạng mô) Nền vết thương, loại mô và số lượng
U = Undermining (Đường dò dưới da) Có hay không
R = Re- evaluate (Tái đánh giá) Theo dõi tất cả thông số định kỳ
E = Edge (Bờ vết thương) Tình trạng của mép vết thương và vùng da xung
quanh
Trang 4Để xác định khả năng lành của một vết
thương, người điều trị phải nắm rõ
● Nguyên nhân có thể điều trị được hay không,
● Có đủ nguồn cung cấp máu đến vết thương hay không,
● Các bệnh lý kèm theo khác hoặc thuốc sử dụng không ảnh hưởng đến quá trình lànhthương
Kevin Y Woo, Elizabeth A, Ayello and R Gary Sibbald
Trang 5Các thách thức trong chăm sóc vết thương
• Kiến thức & Kỹ năng
• Chọn lựa băng gạc
Trang 6Lợi ích của băng gạc vết thương
• Bảo vệ vết thương khỏi chấn thương và vi khuẩn.
• Cung cấp môi trường tối ưu để chữa lành vết thương.
• Cung cấp áp lực để cầm máu.
• Hấp thu dịch tiết vết thương.
• Loại bỏ hoặc giảm đau.
• Thúc đẩy tái biểu mô trong giai đoạn lành thương.
Atkin L, Bu ć ko Z, et al J Wound Care 2019; 28(3 Suppl 3):S1–S49
Trang 7Những bất cập của băng truyền thống
Không có lớp bảo vệ 1
Số lần thay băng nhiều 1
Giảm nhiệt độ ở vết thương 1
Co mạch và giảm tưới máu 1
Làm suy yếu khả năng cung cấp oxy để diệt
khuẩn tại vết thương 1
Trang 8Bạn chọn loại nào ?
Trang 9• Đơn giản và dễ sử dụng
• Tiết kiệm thời gian
• Huấn luyện ngắn nhất
• Sử dụng an toàn
• Hiệu quả / lành nhanh hơn
• Ngăn ngừa biến chứng
• Đa năng
• Giá hợp lý
Trang 10Chọn gạc phù hợp
Trang 11M.O.I.S.T: Mô hình chăm sóc vết thương
MMoisture
OOxygen
IInfection
SSupport
TTissue
Atkin L, Bu ć ko Z, et al J Wound Care 2019; 28(3 Suppl 3):S1–S49
Trang 121 T IME: xử lý mô và nền vết thương
• Phẫu thuật cắt lọc mô hoại tử
• Loại bỏ mô chết bằng các phương pháp cơ học
– Wet to dry dressing
– Dùng bể nước xoáy và tưới rửa
– Ngâm
• Loại bỏ mô chết bằng các men (Streptokinase, Papaine, Collagenase, Fibrinolysin…)
• Loại bỏ mô chết bằng phương pháp tự phân
• Sử dụng các sản phẩm sát khuẩn phóng thích chậm (silver, iodine)
• Loại bỏ mô chết bằng giòi sinh học (Maggots Biological debridement)
Atkin L, Bu ć ko Z, et al J Wound Care 2019; 28(3 Suppl 3):S1–S49
Trang 13Cắt lọc bằng phương pháp tự phân
• Mô tả
– Phương pháp tự phân là phương pháp đẩy nhanh quá trình loại bỏ mô hoại tử bằng cách là mềm mô hoại tử hay thấm hút dịch tiết và sử dụng băng gạc làm sạch
• Chỉ định
– Phương pháp này được dùng cho:
– Mỗi loại băng gạc có vai trò khác nhau , tùy vào loại mô hoại tử mà sửdụng các loại băng gạc khác nhau
Trang 142 T I ME: Kiểm soát viêm và nhiễm trùng
• Phẫu thuật cắt lọc hoại tử
• Sản phẩm sát khuẩn phóng thích chậm
• Kháng sinh toàn thân.
Atkin L, Bu ć ko Z, et al J Wound Care 2019; 28(3 Suppl 3):S1–S49
Trang 15Các dung dịch rửa vết thương
Trang 16Hoạt tính kháng vi sinh vật của các chất sát khuẩn
Gram + Gram – Nấm Bào tử Vi rút Đề kháng
European Wound Management Association (EWMA)
Management of wound infection MEP Ltd., 2006
Nguyên tố kháng khuẩn tại chỗ
Trang 17Các hướng dẫn về băng gạc Bạc
Băng gạc bạc không nên dùng khi không có dấu hiệu nhiễm trùng, trừ khi cóbằng chứng rõ ràng sử dụng ngăn ngừa nhiễm trùng ở bn/vết thương nguy
cơ cao
“Nói chung, băng gạc kháng khuẩn chỉ nên dùng khởi đầu trong 2 tuần.”
(Best Practice statement 2011)
*Consensus Document on Appropriate Use of Silver Dressings in Wounds (adapted from Lipsky & Hoey 2009; WUWHS Infn Doc 2008)
Các băng gạc kháng khuẩn tại chỗ
KHÔNG có chỉ định do vi khuẩn bề
mặt không gây vấn đề trên lâm sàng
Kháng sinh toàn thân và băng gạc kháng khuẩn tại chỗ
Băng gạc kháng khuẩn tại chỗ
Bội nhiễm Tạo khúm Nhiễm trùng tại chỗ* Nhiễm trùng lanrộng Nhiễm trùng toàn
thân
Trang 18TỐI ƯU
• Cân bằng ẩm tối ưu
• Giảm viêm
• Tăng sinh tế bào
• Tái biểu mô hóa
QUÁ ƯỚT
• Quá nhiều dịch tiết
• Loét
• Thay đổi cấu trúc chất nền
và yếu tốt tăng trưởng
• Tăng viêm
• Giảm tăng sinh tế bào
• Ức chế biểu mô hóa
QUÁ KHÔ
• Vết thương khô, tạo vảy
• Ức chế biểu mô hóa, Cản trở di
Trang 19• Là dấu hiệu rõ ràng nhất của việc lành thương không tốt
• Có thể là dấu hiệu sự có mặt của lượng lớn vi khuẩn hoặc nhiễm trùng
• Ở cấp độ tế bào
– Tế bào vết thương không đáp ứng (keratine, sợi nguyên bào)
– Phản ứng viêm quá mức
– Hoạt động bất thường của protease có thể phá hủy ECM mới hình thành
Vì sao bờ vết thương không tiến triển
4 TIM E : Tăng cường biểu mô hoá bờ vết thương
Atkin L, Bu ć ko Z, et al J Wound Care 2019; 28(3 Suppl 3):S1–S49
Trang 21● Tạo độ ẩm cho mô hoại tử khô để
thúc đẩy quá trình cắt lọc vết
thương khô
● Hấp thu chất lỏng lẻo và chất tiết
của mô khi có sự hiện diện chất
Kimberly LeBlanc, et all 2015: “ The Art of Dressing Selection: A Consensus Statement
on Skin Tears and Best Practice” ADVANCES IN SKIN & WOUND CARE & VOL 29 NO 1
Trang 22Alginates/ Hydrofibre
• Chúng là những băng gạc thấm
hút cực kỳ cao và được chỉ định
cho cắt lọc mô hoại tử / vết
thương có dịch ẩm và hoại tử
Kimberly LeBlanc, et all 2015: “ The Art of Dressing Selection: A Consensus Statement on
Skin Tears and Best Practice” ADVANCES IN SKIN & WOUND CARE & VOL 29 NO 1
Trang 23Hydrocolloids (Băng keo nước)
• Hydrocolloids được xem là băng gạc
tiên phong giúp lành thương trong môi
trường ẩm và có thành phần chính là
carboxymethylcellulose Băng gạc này
có đặc tính là làm mềm, trương phồng
và tạo gel
• Chúng được khuyên dùng cho giai
đoạn lên mô hạt và biểu mô hoá
(hydrocolloids mỏng)
• Nguy cơ bợt da nền vết thương
• Có thể gây phù nề vết thương
• Tegaderm hydrocolloids
• Duoderm CGF, Duoderm extrathin
• Algo plaque
• …
Kimberly LeBlanc, et all 2015: “ The Art of Dressing Selection: A Consensus Statement
on Skin Tears and Best Practice” ADVANCES IN SKIN & WOUND CARE & VOL 29 NO 1
Trang 24Hydrocellular/ băng gạc xốp / foam
• Hydrocellular / băng gạc xốp có
tính thấm hút ,băng gạc
Kimberly LeBlanc, et all 2015: “ The Art of Dressing Selection: A
Consensus Statement on Skin Tears and Best Practice”
ADVANCES IN SKIN & WOUND CARE & VOL 29 NO 1
Trang 25Gạc silicone
• Bề mặt gồm các mắt lưới đan
chặt với nhau được làm từ vật
liệu tổng hợp , được phủ một lớp
đặc biệt (silicone…) được khuyên
dùng cho các vết thương ở giai
hạt và biểu mô hoá
• Askina silnet
• …
Kimberly LeBlanc, et all 2015: “ The Art of Dressing Selection: A Consensus Statement on Skin Tears and Best Practice”
ADVANCES IN SKIN & WOUND CARE & VOL 29 NO 1
Trang 26Gạc lipido-colloids, TLC-NOSF
• Bao gồm các mắt lưới cotton
mềm thấm hút các chất béo bão
hoà và được sử dụng chính cho
giai đoạn biểu mô hoá
• Urgo start TLC + NOSF
(Nano-Oligo Saccharide Factor
• Urgo start
• Urgo tul, Urgo tul absorb
• Urgo tul silver
• …
Kimberly LeBlanc, et all 2015: “ The Art of Dressing Selection: A Consensus Statement on Skin Tears and Best Practice”
ADVANCES IN SKIN & WOUND CARE & VOL 29 NO 1
Trang 27Vết thương có mô hoại tử đen
Vết thương thiếu
máu nuôi
Cắt lọc mô hoại tử cho nền vết thương
Có Không Vết thương có
giả mạc
Đánh giá can thiệp
tái thông mạch máu
Có
Cắt lọc sạch giả mạc cho nền vết thương
Speaker own notes
Trang 28Vết thương có mô hoại tử đen KHÔNG thiếu máu
Cắt lọc và làm sạch Tiết dịch ít
Alginate/Hydrofibre
Enzymatic debriding agents
Alginate/Hydrofibre Foam
Secondary dressing
Absorbent dressing gauze
Speaker own notes
Trang 29Vết thương có giả mạc
Cắt lọc và làm sạch Tiết dịch ít
Alginate/Hydrofibre
Larvae
Alginate/Hydrofibre Foam
Secondary dressing
Absorbent dressing gauze
Speaker own notes
Trang 30Vết thương lên mô hạt
Làm sạch Tiết dịch ít
Alginate/Hydrofibre Foam + Silicone Foam + TLC-NOSF
Alginate/Hydrofibre Foam
Secondary dressing
Absorbent dressing gauze
Speaker own notes
Trang 31Kết luận
• Quá trình lành thương diễn tiến gồm nhiều giai đoạn.
• Không sử dụng cùng 1 biện pháp chăm sóc vết thương cho
suốt quá trình lành thương.
• Việc đánh giá đầy đủ vết thương giúp lựa chọn băng gạc hợp lý, giúp thúc đẩy quá trình lành thương nhanh hơn và giảm chi phí điều trị.
Trang 32Cám ơn quý thầy, cô và đồng nghiệp đã lắng nghe