1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

4 pitavastatin liệu pháp statin mới cho bệnh nhân RLLM

31 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán và thuốc đang điều trị• Chẩn đoán: - Rối loạn lipid máu thể hỗn hợp - Tiền đái tháo đường rối loạn đường huyết đói hoặc rối loạn dung nạp glucose • Thuốc điều trị - Amlordipin/

Trang 1

PITAVASTATIN – LIỆU PHÁP STATIN MỚI CHO BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU

PGS.TS.BS VŨ THỊ THANH HUYỀN

Trưởng khoa Nội tiết - Cơ xương khớp - Bệnh viện Lão khoa trung ương

Phó chủ nhiệm Bộ môn Lão khoa - Trường ĐH Y Hà Nội

Trang 2

Bilan gan, thận ALT: 23 U/L AST: 35 U/L Creatinine: 62,78 µmol/L GFR: 86 mL/min/1,73m2

Trang 3

Chẩn đoán và thuốc đang điều trị

• Chẩn đoán:

- Rối loạn lipid máu thể hỗn hợp

- Tiền đái tháo đường (rối loạn đường huyết đói hoặc rối loạn dung nạp glucose)

• Thuốc điều trị

- Amlordipin/Valsartan 5/80mg: 1 viên/ngày

Trang 4

Thảo luận

Trang 5

Tăng nguy cơ tim mạch trên người cao tuổi

Trang 6

Statin giảm đáng kể tỷ lệ đột quị và nhồi máu trên

bệnh nhân lớn tuổi

Trang 7

LỰA CHỌN STATIN NÀO?

Rosuvastatin

(2003)

Lovastatin (2002)

Atorvastatin (1996)

Thời gian được FDA phê duyệt – theo TTKT của các thuốc tại Hoa Kỳ

Trang 8

SỬ DỤNG NHIỀU THUỐC Ở NGƯỜI LỚN TUỔI

https://www.uptodate.com/contents/drug-prescribing-for-older-adultsaccessed on Sept 29, 2020

Tác dụng ngoại ý

Người lớn tuổi nhập viện liên quan đến tác dụng ngoại ý của thuốc CAO gấp 4 lần người trẻ

Tính tuân thủ

Chế độ điều trị thuốc phức tạp liên quan đến việc không tuân thủ và tỷ lệ nhập viện cao hơn

Trang 10

Bệnh nhân ĐTĐ có kèm bệnh tim mạch có tử suất

Malik S et al Circulation 2004;110:1245-1250

*p<.05 compared to none, **p<.01 compared to none, ***p<.0001 compared to no

ne

Trang 11

DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA CÁC STATIN

Peter Alagona, Core Evidence 2010:5 91–105 Nature reviews | cardiology Volume 15 | DECEMBER 2018 | 757

❑ Atorvastatin, rosuvastatin hoặc pitavastatin là statin có t1/2 dài giúp giảm số lần dùng thuốc/ ngày -> thuận tiện cho BN

❑ Một số statin chuyển hóa qua CYP3A4 như atorvastatin, simvastatin làm tăng nguy cơ tương tác thuốc

❑ Các statin như pitavastatin, rosuvastatin hạn chế tương tác thuốc do chuyển hóa qua UPD transferase hoặc CYP 2C9

Trang 12

CHUYỂN HÓA CỦA CÁC THUỐC QUA HỆ CYTOCHROME P450

Trang 13

LIVE study pn Pharmacol Ther 35: 9, 2007

Nghiên cứu LIVES là nghiên cứu hậu mãi

(Real world evidence) được thực hiện trên 20.279 bệnh nhân Nhật Bản nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của pitavastatin.

Đa số 84% là các tác dụng bất lợi nhẹ.

Tỷ lệ tác dụng phụ sau 3 tháng

Tỷ lệ tác dụng phụ sau 2 năm điều trị

Tần suất tất cả các tác dụng bất lợi

Trang 14

Incident Diabetes Statin Intensive Dose Moderate Dose OR (95% Cl)

PROVE IT-TIMI 22, 18 2004 Atorvastatin 80mg

Pravastatin 40mg

101/1707 (5.9) 99/1688 (5.9) 1.01 (0.76-1.34)

A to Z, 17 2004 Simvastatin 40-80 mg 20 mg 65/1768 (3.7) 47/1736 (2.7) 1.37 (0.94-2.01)

TNT, 15 2005 Atorvastatin 80 mg atorvastatin 10mg 418/3798 (11.0) 358/3797 (9.4) 1.19 (1.02-1.38)

IDEAL, 16 2005 Atorvastatin 80mg, Simvastatin 20- 40mg 240/3737 (6.4) 209/3724 (5.6) 1.15 (0.95-1.40)

SEARCH, 5 2010 Simvastatin 80 mg - Simvastatin 20 mg 625/5396 (11.6) 587/5399 (10.9) 1.07 (0.95-1.21)

Pooled odds ratio All statin 1449/16408 (8.8) 1300/16344 (8.0) 1.12 (1.04-1.22)

STATIN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GÂY TĂNG TỶ LỆ KHỞI PHÁT ĐTĐ

MỚI MẮC CAO HƠN SO VỚI GIẢ DƯỢC VÀ MỐI TƯƠNG QUAN NÀY PHỤ

THUỘC VÀO LIỀU DÙNG

Ref.14 Sattar N et al Lancet 2010 R15 JAMA 2011;305(24):2556-2564

Ref 20 NC JUPITER

Trang 15

CƠ CHẾ GIẢI THÍCH STATIN LÀM TĂNG NGUY CƠ ĐTĐ MỚI MẮC

Bardini G, Rev Diabet Stud.2012; 9:82-93

Trang 16

độ nhạy insulin ở gan và cơ

ẢNH HƯỞNG TRUNG TÍNH/GIẢM NGUY CƠ

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỚI MẮC

chức năng và đời sống của tế bào bêta tuyến tụy

ADIPONECTIN – CƠ CHẾ CỦA PITAVASTATIN LÀM GIẢM/ TRUNG TÍNH TRÊN NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỚI MẮC

▪ Adiponectin - proteinđặc hiệu, được tiết ra từ mô mỡ Các tác dụng tích cực đối với sự chuyển hóa

2 béo phì và có liên quanchặt chẽ đến sự nhạy cảm insulin toàn thân

Trang 17

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC STATIN LÊN NỒNG ĐỘ ADIPONECTIN

Statin Khác biệt trung bình

Chruściel P, et al Atherosclerosis 2016;253:194-208.

Phân tích gộp bao gồm 30 nghiên cứu trên 2.953 bệnh nhân, khi so sánh trên từng nhóm statin (atorvastatin 10-40 mg/ngày, simvastatin 10-80 mg/ngày, rosuvastatin 2,5-10 mg/ngày, pravastatin 10-40 mg/ngày hoặc pitavastatin 2mg/ngày).

Bảng 1 Tỷ lệ thay đổi trung bình của nồng độ adiponectin trên các phân nhóm statin khác nhau

Trang 18

TKNC: Phân tích gộp trên – 15 nghiên cứu ngẫu nhiên RCT trên trên bệnh nhân rối loạn lipid máu

không có ĐTĐ để ghi nhân sự tác động của pitavastatin trên các chỉ số đường huyết bao gồm

HbA1c và đường huyết đói

Kết quả:

Thông số

Nhóm pitavastatin Nhóm chứng Thay đổi TB

Hoặc RR (HR (0,95% Cl)

PHÂN TÍCH GỘP TRÊN 15 NGHIÊN CỨU NGẪU NHIÊN:

PITAVASTATIN KHÔNG GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI VÀ HBA1C SO VỚI GIẢ DƯỢC

A.J Vallejo-410 Vaz et al Atherosclerosis 241 (2015) 409-418

Trang 19

NC J- PREDICT : PITAVASTATIN LÀM GIẢM NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỚI MẮC TRÊN BỆNH NHÂN TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Nguy cơ ĐTĐ mới mắc

Odawara et al J-PREDICT Study Oral Presentation at EADS 2013

Trang 20

HIỆU QUẢ GIẢM LDL – C CỦA CÁC STATIN

Table 3 LDL lowering efficacy of statins

Trang 21

TKNC : Nghiên cứu phase III,

dò liều của Saito và cộng sự

Đối tượng: 247 bệnh nhân

rối loạn lipid máu trong 12

tuần điều trị

Mục tiêu : Đánh giá hiệu quả

kiểm soát các thông số lipid

máu của pitavastatin sau 12

tuần điều trị ở các khoảng

(mg/dL)

0 50 55 60

115.1

- 34% - 42%

1 mg/day 2mg/day 4 mg/day

0 100 150 200 250

1 mg/day 2mg/day 4 mg/day

Trên nhóm bệnh nhân có TG cao hơn 150mg/dl

HDL-C LDL-C

Giảm 42 % Tăng 13 %

TG

TNLS PHA III: PITVASTATIN CẢI THIỆN TỐT CÁC THÔNG SỐ LIPID MÁU

Saito Y, et al J Clini Ther Med 2001; 17: 829

Trang 22

ESC 2019 : PITAVASTATIN

LÀ 1 TRONG 3 STATIN CÓ

HIỆU QUẢ GIẢM TỐT TG

Trang 23

Nghiên cứu đa trung tâm, tiến cứu,

ngẫu nhiên, mù đôi có nhóm chứng

Tiêu chí chính: % thay đổi chỉ số

LDL-C ở tuần 12 so với ban đầu

Eriksson M et al Adv Ther 2011;28(9):811-823

N = 962

Tuổi TB: 70

PITAVASTATIN: hiệu quả giảm lipid trên BN lớn tuổi tăng

cholesterol hay RLLM hỗn hợp

Trang 24

NGHIÊN CỨU KISHIMEN: PITAVASTATIN CẢI THIỆN ĐÁP ỨNG VIÊM

TRÊN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU

Nhiều nghiên cứu tiến cứu cho thấy rằng hs-CRP tăng cao là một yếu tố nguy

cơ của bệnh lý tim mạch xơ vữa và việc tăng nhẹ hs-CRP có thể dẫn đến sự tiến triển bệnh lý tim mạch xơ vữa Một số nghiên cứu cũng cho rằng statin làm giảm hs-CRP.

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu đa trung tâm, tiền cứu mở nhãn đánh giá hiệu quả pitavastatin 1 & 2 mg trên thông số lipid máu và chỉ số hs - CRP

Đối tượng nghiên cứu : 178 bệnh nhân Nhật Bản bị rối loạn lipid máu, pitavastatin 1mg (n=44) và pitavastatin 2mg (n=134); trong đó 31 BN được đánh giá chỉ số hs-CRP

Thời gian nghiên cứu : 12 tháng

Kết quả: Pitavastatin giảm 34,7% chỉ số hs-CRP (từ 0,69 mg/l -> 0,45 mg/dl) sau 12 tháng điều trị.

Trang 25

HIỆU QUẢ TRÊN PHÒNG NGỪA BIẾN CỐ TIM MẠCH CỦA

PITAVASTATIN

Trang 26

Chấp thuận đưa vào NC Chọn ngẫu nhiên

Atorvastatin 10mg/ ngày Pitavastatin 2 mg/ngày

1 hoặc nhiều yếu tố tim mạch xơ vữa

Thời gian đầu chọn vào NC (>1

tháng) Theo dõi (240 tuần)

International Journal of Cardiology 305 (2020) 139–146

TKNC: tiền cứu, đa trung tâm, mở nhãn, mù kết quả nghiên cứu, ngẫu nhiên đối đầu so sánh hiệu quả trên biến cố tim mạch của sử dụng pitavastatin

liều 2 mg và atorvastatin liều 10mg,

Đối tượng: 660 bệnh nhân có từ một đến nhiều bệnh yếu tố tim mạch xơ vữa LDL >140mg/dl, TC> 220 mg/dl

- Nam và nữ, ĐTĐ, Bệnh mạch vành ổn định hoặc có hơn 50% hẹp mạch động mạch chủ

- 3 tháng sau đột quị hoặc đau thắt ngực không ổn định

- Sau PCI hoặc CABG

- 3 tháng su nhồn máu não

Tiêu chuẩn loại trừ: Suy tim, bệnh thận mạn serum creatinin >1.8 mg/dl Chuẩn bị can thiệp PCI hoặc CABG hoặc can thiệp động mạch ngoại biên, ĐTĐ

không kiểm soát Hba1c> 9%, RLLM gia đình hoăc CCĐ statin

Tiêu chí chính: Tử vong do tim mạch, tử vong do mọi nguyên nhân, nhồi máu cơ tim và đột quỵ do thiếu máu không tử vong, cơn thiếu máu não

thoáng qua hoặc suy tim cần nhập viện

Trang 27

Hiệu quả kiểm soát các thông số lipid máu

Trang 28

Pitavastatin giảm biến cố tim mạch tốt hơn so với atorvastatin

Pitavastatin 2mg có hiệu quả kiểm soát các thông số lipid máu tương đương atorvastatin 10 mg nhưng giảm biến cố tim

Trang 29

Chẩn đoán và thuốc đang điều trị

• Chẩn đoán:

- Rối loạn lipid máu thể hỗn hợp

- Tiền đái tháo đường (rối loạn đường huyết đói hoặc rối loạn dung nạp glucose)

Trang 30

Tổng kết

• Rối loạn lipid máu là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh tim mạch, đặc biệt khi bệnh nhân có kèm tiền ĐTĐ/đái tháo đường

• Lợi ích trên phòng ngừa biến cố tim mạch của statin

đã được khẳng đinh

• Cá thể hóa điều trị giúp lựa chọn statin phù hợp nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho bệnh nhân đặc biệt trên người cao tuổi

Trang 31

CÁM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 22/02/2021, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w