Chọn lựa dụng cụ xịt hút trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhTS BS Lê Khắc Bảo Phó trưởng khoa Hô hấp – BV NDGĐ Bác sỹ chính – Phòng khám chuyên Hô hấp Phổi Việt... DPI tạo hạt khí dungLực
Trang 1Chọn lựa dụng cụ xịt hút trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
TS BS Lê Khắc Bảo Phó trưởng khoa Hô hấp – BV NDGĐ Bác sỹ chính – Phòng khám chuyên Hô hấp Phổi Việt
Trang 2Tại sao phải chọn lựa dụng cụ?
Tăng cơ hội thuốc đến đúng đích
Trang 3Làm sao để thuốc đến đúng đích ?
Hiểu rõ về dụng cụ và bệnh nhân
Trang 4Bình hút bột khô DPI
Turbuhaler Accuhaler Breezhaler Ellipta
Bình xịt hạt mịn Respimat
Máy phun khí dung
Khí nén Siêu âm Mesh
Trang 5Dụng cụ rất đa dạng
Trang 61 Đường kính hạt khí dung quyết
định vị trí bám của hạt thuốc
Bell J Why optimize inhaler technique in asthma and COPD? Br J Prim Care Nurs 2, 37–39 (2008)
Trang 7Cơ chế tạo hạt sương
Trang 8pMDI tạo hạt khí dung
Trang 9DPI tạo hạt khí dung
Lực hít
vào
Lưu lượng hít vào
Tách hạt thuốc
và chât gắn
Phân tán thành hạt khí dung
Thuốc
Lactose
Luồng khí tạo ra khi bệnh nhân hít vào
Hạt khí dung hình thành nhờ sức hít vào của bệnh nhân
Năng lượng xoắn thấp sẽ không tạo được hạt khí dung !
Adapted from Chrystyn Respir Med 2003; 97:181-7; Azouz W, Prim Care Respir J 2012;21(2):208-13
P = Q x R
Trang 10Dụng cụ khác nhau đòi hỏi các
In vitro data DPI, dry powder inhaler; SMI, soft mist inhaler.
Ciciliani A, et al Int J Chron Obstruct Pulmon Dis 2017;12:1565–1577.
Trang 11Respimat tạo hạt khí dung
Mahdi Saeedipour et al LASS–Europe 2019, 29th Conference on Liquid Atomization and Spray Systems, 2-4 September 2019, Paris, France
Trang 122 Tốc độ đi hạt khí dung quyết định vị trí bám của hạt thuốc
Bell J Why optimize inhaler technique in asthma and COPD? Br J Prim Care Nurs 2,
37–39 (2008)
Trang 13Di chuyển hạt phóng ra từ pMDI
• Luồng khí dung di chuyển nhanh, nhiệt độ thấp
– Chất đẩy CFC: 182,5 ms ở – 32,2oC
– Chất đẩy HFA: 510,8 ms ở – 1,9oC
• Cấu tạo đặc thù của bình xịt cũng giúp tốc độ di chuyển của luồng khí dung chậm hơn
– Các loại bình xịt pMDI không giống nhau hoàn toàn
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
Trang 14pMDI + spacer
BABYHALER OPTICHAMBER
Trang 15pMDI có hay không kèm spacer
• Terbutaline qua pMDI đơn thuần:
– Lưu lượng hít vào: 30 l/phút
– Tỷ lệ lắng đọng thuốc tại phổi: 10,7%
• Terbutaline qua pMDI + buồng đệm:
– Lưu lượng hít vào 15 l/ phút
– Tỷ lệ lắng đọng thuốc tại phổi: 31,6%
• Buồng đệm giúp dễ hít vào chậm hơn
236 (1995)
Trang 16Di chuyển hạt phóng ra từ DPI
• Luồng khí hít vào của bệnh nhân quyết định tốc
độ di chuyển của hạt khí dung
– Nhanh với loại dụng cụ kháng lực cao
– Chậm hơn với loại dụng cụ kháng lực thấp
• Lưu ý:
– Năng lượng xoắn lệ thuộc = kháng lực x lưu lượng hút vào → hút chậm quá thì năng lượng xoắn thấp – Như vậy loại dụng cụ nào dùng đúng cách đó
Trang 17Tỷ lệ hạt mịn đến được phổi thay
đổi theo loại dụng cụ hút
Wanaga T1, Tohda Y1, Nakamura S2, Suga Y2, Clinical Drug Investigation, 01 Nov 2019, 39(11):1021-1030
Trang 18Bệnh nhân COPD rất đa dạng
Trang 19Yếu tố ảnh hưởng lực hút vào
• Nữ có lực hút vào thấp hơn nam
• Tuổi quá nhỏ và lớn có lực hút vào thấp
• Chiều cao thấp tiên đoán lực hút vào thấp
• Bệnh nhân trong đợt cấp lực hút vào thấp
• Kỹ thuật hút sai sẽ có lực hút vào thấp
• Dung tích phổi liên quan lực hút vào
1 Ghosh S, et al J Aerosol Med Pulm Drug Deliv 2017;30:381–387; 2 Duarte AG, et al Chronic Obstr Pulm Dis 2019;6:246–255; 3 Sulaiman I, et al Am J Respir Crit Care Med 2017;195:1333–1343; 4 Mahler DA, J Aerosol Med Pulm Drug Deliv 2013;26:174–179; 5 Luczak-Wozniak K, Pulm Pharmacol Ther 2018;51:65–72.
Trang 20Cách hít hạt khí dung khác biệt
• Bệnh nhân không thể hút vào mạnh được
– Cơ hít vào yếu, béo phì, căng phồng phổi 1,4
– Giới tính, tuổi già, ↓ FVC do ứ khí hoặc hạn chế phổi – Bệnh nhân không đủ sáng suốt để huấn luyện 1,4
– Không thể huấn luyện được
• Bệnh nhân chưa thể hút vào mạnh được
– Kỹ thuật hít và sử dụng dụng cụ chưa đúng 3,5
– Có thể huấn luyện được
1 Ghosh S, et al J Aerosol Med Pulm Drug Deliv 2017;30:381–387; 2 Duarte AG, et al Chronic Obstr Pulm Dis 2019;6:246–255; 3 Sulaiman I, et al Am J Respir Crit Care Med 2017;195:1333–1343; 4 Mahler DA, J Aerosol Med Pulm Drug Deliv 2013;26:174–179; 5 Luczak-Wozniak K, Pulm Pharmacol Ther 2018;51:65–72.
Trang 21Mâu thuẫn bệnh nhân và dụng cụ
MDI Phối hợp tốt tay bóp,
miệng hút
Phối hợp kém tay bóp, miệng hút
Respimat Thời gian hít vào phải
đủ dài
Thời gian hít vào ngắn
do ứ khí phế nang DPI: Bình hút bột khô │ MDI: Bình xịt định liều
Trang 22Đặc điểm bệnh nhân phù hợp sử
dụng được pMDI
• Phối hợp được động tác nhấn bình xịt + hít vào
• Kiểm soát được động tác hít vào nhẹ, chậm, sâu
• Thành sau họng không quá nhạy cảm với luồng khí lạnh va đập mạnh
• Không đòi hỏi BN có lực hít vào mạnh để tạo lưu lượng hít vào tối thiểu 30 l/phút như trong DPI
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
Trang 23Đặc điểm bệnh nhân phù hợp sử
dụng được DPI
• BN có thể tạo lưu lượng hít vào đủ lớn 30 l/phút
– Tạo lực hít vào lớn → DPI kháng lực cao
– Thể tích hít vào lớn → DPI kháng lực thấp (*)
– (*) Thở ra hết trước khi hít vào → thể tích hít vào lớn
• Không đòi hỏi BN phối hợp được động tác nhấn bình xịt và hít vào
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91 –103 (2012)
Trang 25Đặc điểm bệnh nhân phù hợp sử
dụng Nebulizer
• BN không thể tạo lưu lượng hít vào > 30 l/phút
• BN không phối hợp được động tác nhấn bình xịt
và động tác hít vào
• Lưu ý: dụng cụ cồng kềnh, vấn đề vệ sinh
buồng đệm và nguy cơ tích tĩnh điện trong
buồng đệm là các hạn chế khi dùng pMDI +
buồng đệm
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91–103 (2012)
Trang 26Buồng đệm đôi khi là giải pháp
Trang 27Đặc điểm bệnh nhân phù hợp sử dụng được buồng đệm kèm theo
• BN không thể tạo lưu lượng hít vào > 30 l/phút
• BN không phối hợp được động tác nhấn bình xịt
và động tác hít vào
• Lưu ý: dụng cụ cồng kềnh, vấn đề vệ sinh
buồng đệm và nguy cơ tích tĩnh điện trong
buồng đệm là các hạn chế khi dùng pMDI +
buồng đệm
Toby GD Capstick, Ian J Clifton Expert Rev Respir Med 6(1), 91 –103 (2012)
Trang 28Một cách tiếp cận chọn dụng cụ
Adapted from Usmani OS, et al Inhaler choice guideline 2017 Available at:
https://www.guidelines.co.uk/respiratory/inhaler-choice-guideline/252870.article Last accessed: June 2019