Kiểm soát huyết áp giúp cải thiện kết cục cho bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết ápGiảm 10 mmHg huyết áp tâm thu: • Giảm tỷ lệ tử vong chung • Giảm biến cố mạch máu lớn biến cố tim m
Trang 1Điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường
có gì khác biệt so với bệnh nhân tăng huyết áp đơn thuần?
TS BS TRẦN MINH TRIẾT
Bệnh viện ĐHYD TPHCM
VN19003561
Trang 21 Đặc điểm và hệ quả của tăng huyết áp trên bệnh nhân đái
tháo đường
2 Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp trên BN đái tháo đường
3 Một số yếu tố cần cân nhắc trong lựa chọn thuốc hạ áp
4 Kết luận
Nội dung
Trang 31 Đặc điểm và hệ quả của tăng huyết áp trên bệnh nhân đái
tháo đường
2 Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp trên BN đái tháo đường
3 Một số yếu tố cần cân nhắc trong lựa chọn thuốc hạ áp
4 Kết luận
Nội dung
Trang 4Dân số mắc đái tháo đường tại Việt Nam:
5.77 ~ 6.73 triệu người
(ước tính dựa trên tỉ lệ mắc ĐTĐ1và dân số VN năm 20192)
Tỉ lệ gia tăng ĐTĐ tại Việt Nam so với các nước trong khu
vực/toàn cầu (giai đoạn 2017-2045)3
1 IDF Diabetes Atlas 9th edition www.idf.org/diabetesatlas www.idf.org/diabetesatlas 2 http://tongdieutradanso.vn/cong-bo-ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-2019.html Access 01Oct2020
3 IDF Diabetes Atlas 8th edition www.idf.org/diabetesatlas www.idf.org/diabetesatlas 4 http://www.healthdata.org/vietnam Access 01Oct2020
Tỉ lệ và gánh nặng
của đái tháo đường
trên dân số Việt Nam
Tỉ lệ gia tăng nhanh nhất trong khu vực và
cao gấp 1.6 lần toàn cầu
Nguyên nhân tử vong thứ 6 tại VN với mức tăng
nhanh nhất trong vòng 10 năm
Trang 5Bệnh tim mạch
8/10 BN ĐTĐ tử vong dobiến cố tim mạch 6
Đột quỵ
Tăng 2 – 4 lầnnguycơ TV tim mạch
vàđột quỵ5
Bệnh thần kinh ĐTĐ
Dẫn đầu nguyên nhân cắtcụt chi xa không do chấnthương7,8
BIẾN CỐ MẠCH MÁU NHỎ BIẾN CỐ MẠCH MÁU LỚN
Biến chứng của bệnh nhân đái tháo đường
Trang 6Đặc điểm bệnh lý tăng huyết áp trên BN đái tháo
đường
Cơ chế bệnh sinh giả định trong sự phát triển của tăng huyết áp ở bệnh đái tháo đường1
1 Mugo MN, Stump CS, Rao PG, et al Hypertension: A Companion to Braunwald's Heart Disease Elsevier; 2007 p 409
2 Ohishi M Hypertens Res 2018 Jun;41(6):389-393
Huyết áp tăng có liên quan mật thiết đến việc tăng thể tích dịch tuần hoàn và sức cản mạch ngoại vi.
• bị tăng sức cản động mạch ngoại vi do tái cấu
• Bị tăng thể tích dịch cơ thể liên quan đến tăng
insulin.
Cả hai cơ chế này đều làm tăng huyết áp toàn thân.
Trang 7Vòng xoắn bệnh lý
tăng huyết áp và đái
tháo đường trên biến
cố mạch máu 1
Chokshi NP Heart 2013 Apr;99(8):577-85
Trang 8NC UKPDS: lợi ích của việc kiểm soát chặt chẽ đường
huyết và huyết áp trên BN ĐTĐ
Trang 9Kiểm soát huyết áp giúp cải thiện kết cục cho bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp
Giảm 10 mmHg huyết áp tâm thu:
• Giảm tỷ lệ tử vong chung
• Giảm biến cố mạch máu lớn (biến cố tim mạch, bệnh mạch vành, đột quỵ não, và suy tim)
• Giảm biến cố mạch máu nhỏ (suy thận, bệnh võng mạc và tiểu đạm)
Phân tích tổng hợp trên BN ĐTĐ T2 Dân số: 100 354 bệnh nhân, 40 nghiên cứu lâm sàng
Trang 10Các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng so
sánh điều trị huyết áp tích cực và điều trị chuẩn
American Diabetes Association Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S135-S151
Trang 11Các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng so
sánh điều trị huyết áp tích cực và điều trị chuẩn
American Diabetes Association Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S135-S151
Trang 121 Đặc điểm và hệ quả của tăng huyết áp trên bệnh nhân đái
tháo đường
2 Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp trên BN đái tháo đường
3 Một số yếu tố cần cân nhắc trong lựa chọn thuốc hạ áp
4 Kết luận
Nội dung
Trang 13Các khuyến cáo về điều trị tăng huyết áp
cho bệnh nhân đái tháo đường
Hiệp hội tim mạch châu Âu (ESC) + Hiệp hội NC về
đái tháo đường châu Âu (EASD)
Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kì (ADA)
Trang 14Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam 2018 về điều trị THA cho BN ĐTĐ
VNHA/VSH 2018
Trang 15ESC/EASD 2019: hướng dẫn điều trị bệnh đái tháo
đường, tiền đái tháo đường và bệnh tim mạch
Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đái tháo đường
2019 ESC Guidelines on diabetes, pre-diabetes and cardiovascular diseases developed in collaboration with the EASD Eur Heart J 2019
Thay đổi khuyến cáo
-bệnh nhân nguy cơ cao biến chứng mạch máu não hoặc bệnh thận đái tháo đường có thể xem xét đưa HATTh về <130 mmHg khi
điều trị
Trang 16Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đái tháo đường
2019 ESC Guidelines on diabetes, pre-diabetes and cardiovascular diseases developed in collaboration with the EASD Eur Heart J 2019
Kiểm soát HA
Thay đổi lối sống được khuyến cáo trên BN tăng huyết áp
Thuốc ức chế RAAS được khuyến cáo hơn chẹn beta/lợi tiểu để kiểm soát HA trên BN tiền ĐTĐ Khuyến cáo khởi đầu điều trị bằng cách phối hợp ức chế RAAS với chẹn canxi hoặc lợi tiểu
thiazide/thiazide-like
Khuyến cáo nên tự theo dõi HA tại nhà trên BN ĐTĐ
Theo dõi HA liên tục 24 giờ nên được cân nhắc để đánh giá HA, điều chỉnh thuốc hạ áp
ESC/EASD 2019: hướng dẫn điều trị bệnh đái tháo
đường, tiền đái tháo đường và bệnh tim mạch
Trang 17ESC/EASD 2019: điều trị tăng huyết áp cho bệnh
nhân đái tháo đường
Phân loại nguy cơ tim mạch
Bệnh nhân đái tháo đường T2 có protein niệu được phân vào nguy cơ tim mạch rất cao
2019 ESC Guidelines on diabetes, pre-diabetes and cardiovascular diseases developed in collaboration with the EASD Eur Heart J 2019
Trang 18ESC/EASD 2019: điều trị tăng huyết áp cho bệnh
nhân đái tháo đường
tiêu thụ trái cây (vd 2-3 phần ăn), rau (vd 2-3 phần ăn) và các sản phẩm sữa ít béo] được khuyến cáo
ở bệnh nhân ĐTĐ và tiền ĐTĐ kèm tăng huyết áp
Thuốc ức chế RAAS (ACEI hoặc ARB) được khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân
ĐTĐ, đặc biệt khi có albumin niệu vi lượng, albumin niệu, protein niệu, hoặc phì đại tâm thất trái I
A
Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị bằng sự kết hợp của thuốc ức chế RAAS với thuốc chẹn kênh canxi
hoặc thuốc lợi tiểu giống thiazide/thiazide.
Ở những bệnh nhân có rối loạn đường huyết đói (IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT), thuốc
ức chế RAAS nên được ưu tiên hơn thuốc chẹn beta hoặc thuốc lợi tiểu để giảm nguy cơ mắc bệnh
ĐTĐ mới xuất hiện.
Ảnh hưởng trên huyết áp các chất ức chế GLP1-RAs và SGLT2 nên được xem xét IIa C
Bệnh nhân ĐTĐ đang điều trị hạ áp nên được xem xét về việc tự theo dõi HA tại nhà để kiểm tra xem
HA có được kiểm soát thích hợp hay không IIa C Theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ nên được xem xét để đánh giá các mẫu HA bất thường trong 24
giờ và điều chỉnh điều trị hạ huyết áp IIa C
Trang 19Khuyến cáo của ADA 2020: tầm soát, chẩn đoán và
mục tiêu huyết áp
ADA Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S111-S134
Trang 20Khuyến cáo của ADA 2020: mục tiêu huyết áp
ADA Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S111-S134
Trang 21ADA 2020: điều trị tăng
huyết áp trên bệnh nhân
đái tháo đường
thuốc khởi đầu điều trị
ADA Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S111-S134
Trang 22ADA 2020: điều trị tăng
huyết áp trên bệnh nhân
đái tháo đường
ADA Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S111-S134
được là lựa chọn đầu tay cho BN có:
✓ Thường cần phối hợp thuốc để đạt HA
mục tiêu Tuy nhiên, không nên phối hợp ACEi + ARBs hoặc ACEi/ ARBs + Ức chế trực tiếp renin (A)
✓ Không khuyến cáo sử dụng ACEi/ARB để
dự phòng tiên phát bệnh thận mạn tính ở
albumin/creatinine niệu bình thường (<
30 mg/g) A
Trang 231 Đặc điểm và hệ quả của tăng huyết áp trên bệnh nhân đái
tháo đường
2 Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp trên BN đái tháo đường
3 Một số yếu tố cần cân nhắc trong lựa chọn thuốc hạ áp
4 Kết luận
Nội dung
Trang 24Các yếu tố cân nhắc khi lựa chọn thuốc hạ áp
1 Lựa chọn thuốc hiệu quả dựa trên tình
trạng huyết áp và bệnh lý đi kèm
2 Cân nhắc đến tính đơn giản và điều
kiện kinh tế để nâng cao tuân thủ điều trị
3 Theo dõi BN thường xuyên để có các
điều chỉnh phù hợp
2018 ESC.ESH Guidelines for the management of arterial hypertension
Trang 25Hiệu quả bảo vệ cơ quan đích của thuốc ức chế RAS
so với các nhóm khác
Hao et al BMC Cardiovascular Disorders 2014,14:148
1.0 0.5
ACEI/ARB tốt hơn
1.5 Thuốc khác tốt hơn
Trang 26Cơ chế bảo vệ tim mạch – thận của nhóm thuốc ức
chế hệ RAS
Huyết động:
Ngoài huyết động:
J Am Soc Nephrol 2005;16(4):1135
Trang 27Thuốc ức chế hệ RAS giúp kiểm soát THA trên BN
đái tháo đường và hơn thế nữa
- Được chỉ định đầu tay/bắt buộc để quản lý bệnh nhân tăng
huyết áp có các bệnh lý đi kèm (ISH 2020)
- THA và bệnh đái tháo đường: Chiến lược điều trị nên bao gồm 1 thuốc ức chế hệ
RAS [và 1 thuốc chẹn canxi và/hoặc thuốc lợi tiểu thiazide]
± chẹn canxi là điều trị đầu tay ở BN THA
- THA và bệnh thận mạn: Các thuốc ức chế hệ RAS là lựa chọn đầu tay bởi vì vừa
làm giảm albumin niệu vừa kiểm soát HA Chẹn Canxi và lợi tiểu quai nếu eGFR dưới… có thể được thêm vào (eGFR, vi đạm niệu, và điện giải của máu nên được theo dõi)
- Có thể sử dụng ở bất kì giai đoạn nào của tăng huyết áp/mức
độ nguy cơ/bệnh lí đi kèm (ESC/VNHA 2018)
Williams B, et al ESC Scientific Document Group 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension Eur Heart J 2018 Sep 1;39(33):3021-3104
Khuyến cáo điều trị tăng HA 2018 – Hội Tim mạch VN
Unger T, et al 2020 International Society of Hypertension global hypertension practice guidelines J Hypertens 2020 Jun;38(6):982-1004
Trang 28Tính kinh tế hiệu quả của các thuốc hạ áp
▪ Phân tích tổng hợp về chi phí – hiệu quả các thuốc điều trị tăng huyết áp (1990-2016),
▪ So sánh các biện pháp điều trị: trị liệu vs không trị liệu, các nhóm thuốc với nhau, thuốc
trong cùng nhóm, trị liệu kết hợp nhiều thuốc
Park C, Wang G, Durthaler JM, Fang J Am J Prev Med 2017;53(6S2):S131-S142.
Trang 29Tính kinh tế hiệu quả của các thuốc hạ áp
✓ Trên bệnh nhân có tăng
huyết áp đi kèm đái tháo đường/bệnh thận mạn hoặc
cả 2 trong tất cả nghiên cứu, ARB có chi phí hiệu quả tốt hơn CCB
✓ Trên bệnh nhân tăng huyết
áp + đái tháo đường,
Irbesartan và valsartan có chi phí-hiệu quả tốt hơn amlodipin
Park C, Wang G, Durthaler JM, Fang J Am J Prev Med 2017;53(6S2):S131-S142.
Kết quả
Trang 30Asian journal of pharmaceutical sciences 9 (2014) 1e7 http://dx.doi.org/10.1016/j.ajps.2013.12.005
• Tăng cường hiệu quả kiểm
Trang 31Kết hợp thuốc khuyến cáo cho BN THA nói chung và
ĐTĐ nói riêng
[ƯCMC hoặc ƯCTT] + [Lợi tiểu hoặc Chẹn kênh canxi]
Xem xét đơn trị trong các trường hợp1:
• Bệnh nhân nguy cơ thấp có HATTh <150 mmHg (ADA 2020: HA < 140/90 mm Hg 1 )
• Bệnh nhân có nguy cơ rất cao và HA bình thường
• Bệnh nhân cao tuổi, rất yếu
1 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension Eur Heart J 2018 Sep 1;39(33):3021-3104
2 .ADA Diabetes Care 2020 Jan; 43 (Supplement 1): S111-S134
Trang 32Cơ chế phối hợp thuốc ức chế hệ RAS với lợi tiểu và chẹn kênh Ca
Trang 33RAPiHD severe:
Neutel JM et al J Clin Hypertens 2006;8:850–857
15 25
5 0
5
4 tuần
NC ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm soát tích cực,
đa trung tâm, Bệnh nhân không được điều trị hoặc không kiểm soát được bằng liệu pháp đơn trị liệu (huyết áp tâm trương tại chỗ [HA ≥110
mm Hg) được điều trị khởi đầu irbesartan liều cố định 150 mg / HCTZ 12,5 mg trong 7 tuần, tăng liều để đạt mức irbesartan 300 mg / HCTZ 25 mg
ở tuần 1 (n = 468); hoặc irbesartan đơn trị liệu
150 mg, tăng liều đến 300 mg ở tuần 1 (n = 269)
Trang 34RAPiHD severe:
Kết quả hạ áp cộng lực của phối hợp irbesartan/HCTZ
Giảm huyết áp tâm thu trên các nhóm BN
có huyết áp ban đầu khác nhau vào tuần 7/8
Trang 35IRB/HCTZ giúp đạt HA đích ở nhiều nhóm bệnh nhân
(n=184)
Mỹ gốc Phi
(n=157)
Mỹ gốc Tây Ban Nha/
Latin
(n=110)
Đái tháo đường
(n=227)
Hội chứng chuyển hóa
Số liệu vào tuần 18 đối với irbesartan/HCTZ 150/12.5
Trang 36✓ Tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp trên BN đái tháo đường
và làm tăng các biến cố mạch máu
✓ BN đái tháo đường/tiền đái tháo đường được khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế hệ RAS đầu tay để điều trị tăng huyết áp
✓ Viên phối hợp ức chế RAS + lợi tiểu là 1 lựa chọn phù hợp về mặt hiệu quả, an toàn, kinh tế trong điều trị THA cho BN ĐTĐ
Kết luận
Trang 37XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN