DINH DƯỠNG CẢI THIỆN ĐỀ KHÁNG INSULIN TRONG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TS Lâm Văn Hoàng BVCR... Suy giảm độ nhạy cảm insulin qua việc điều hòa glucose • Cần lượng lớn insul
Trang 1DINH DƯỠNG CẢI THIỆN ĐỀ KHÁNG INSULIN
TRONG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
TS Lâm Văn Hoàng BVCR
Trang 2NỘI DUNG
1 Đề kháng insulin và tiếp cận đề kháng insulin
2 Dinh dưỡng và đề kháng insulin
3 Kết luận
Trang 3ĐỀ KHÁNG INSULIN TRONG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Updated: Jul 08, 2020 Samuel T Olatunbosun, MD, FACP, FACE; Chief Editor: George T Griffing, MD
1931 : Wilhelm Falta đưa ra vấn đề đề
kháng insulin trong đái tháo đường type 2 ở
Viena
1336 : Harold Percival Himsworth chứng
minh cụ thể
Đề kháng insulin được định nghĩa như sự
suy giảm đáp ứng của các cơ quan đích với
insulin
Trang 4ĐỀ KHÁNG INSULIN
4
Truyền tin insulin giảm khi có đề kháng insulin
Wilcox G Clin Biochem Rev 2005;26(2):19-39.
Suy giảm độ nhạy cảm insulin qua việc điều hòa glucose
• Cần lượng lớn insulin từ tuyến tụy và đường tiêm nhằm giữ glucose ổn định
• Yếu tố nguy cơ bao gồm gene, béo phì, lối sống ít vận động
• Yếu tố nguy cơ tim mạch, Đái tháo đường tuýp 2, hội chứng chuyển hóa , PCOS, NAFLD và tăng huyết áp
• Kèm với tình trạng tăng tiết insulin do tuyến tụy tăng tiết để bù trừ
• Có thể xảy ra trước tình trạng đái tháo đường và hội chứng chuyển hóa
Akt = protein kinase B GLUT4 = glucose transporter 4
Đề kháng insulinS = insulin receptor substrate PDK1 = 3-phosphoinositide-dependent protein kinase 1 PKC = protein kinase C
PIP3 = phosphatidylinositol triphosphate PI3K = phosphatidylinositol 3-kinase
Trang 5CÁC BỆNH LÝ VÀ HORMON LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ KHÁNG INSULIN
CÁC HORMON LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ KHÁNG INSULIN :
CORTISOL
GH
Thyroid EpinephrinLeptin,Ghrelin
Glucagon
Estrogen, Progesterol , Testosteron
GLP, GLP1, Amylin
Trang 6NGUYÊN NHÂN ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CÁC BIỂU HIỆN LIÊN QUAN LÂM SÀNG
Trang 7TIẾP CẬN ĐỀ KHÁNG INSULN
https://www.practicaldiabetes.com/year-volume-issues/34-6/
Trang 8ĐÁNH GIÁ ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
• Nghiệm pháp kẹp ĐH– insulin The
‘euglycaemic –hyperinsulinaemic
clamp’ (EHC) (DeFronzo et al 1979)
• Đánh giá chỉ số HOMA- HOMA IR
• Đánh giá chỉ số Quicki
Trang 9DINH DƯỠNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ KHÁNG INSULIN
Trang 10• Tăng nhu cầu insulin
• Trong bối cảnh đề kháng insuline,
cơ thể cần tiêt nhiều insulin để bùtrừ
• Khi insulin rối loạn chức năng, chuyển hóa glucose bị gián đoạn, làm tăng glucose trong máu
High glycemic index
ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CHUYỂN HÓA CARBOHYDRATE
Các loại carbohydrate khác nhau gây tiết insulin khác nhau
10
Gây tăng đường huyết cao
Wilcox G Clin Biochem Rev 2005;26(2):19-39.
Trang 11Chỉ số đường
huyết thấp
ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CHUYỂN HÓA CARBOHYDRATE
Các loại carbohydrates tác động lên sự tiết insulin khác nhau
11
Nhu cầu insulin thấp
Chất xơ (tan / không tan)
Tác động gián tiếp trên tiết và hoạt động insulin— ảnh hưởng trên nhu động ruột, thời gian di chuyển, chậm hấp thu glucose
Tinh bột kháng
Không được tiêu hóa ở ruột non
mà đến trực tiếp đại tràng—cơ chất cho quá trình lên men tại đại tràng (như chất xơ trong bữa ăn)
Giảm đường huyết sau ăn và đáp ứng insulin
Wilcox G Clin Biochem Rev 2005;26(2):19-39.
Trang 12Trong IR, gan chuyển hóa chất béo thành ketone,
và dùng ketone tạo năng lượng do insulin không có đủ
để chuyển glucose thành năng lượng
ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CHUYỂN HÓA CHẤT BÉO
12
Giảm tổng hợp mỡ và thải ketones
Tăng ly giải
mỡ và tạo ketones
lắng đọng mỡ tại tim và gan
Savage DB, et al Physiol Rev 2007; 87(2):507-520; Garg A Am J Clin Nutr 1998;67(3 Suppl):577S-582S; Thomsen C, et al Am J Clin Nutr 2003;77(3):605-611
Trang 13ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CHUYỂN HÓA CHẤT BÉO
13
Tương tự carbohydrates,
loại chất béo cũng cần được quan tâm
Bữa ăn giàu acid béo đơn không no (MUFA)
với insulin
Garg A Am J Clin Nutr 1998;67(3 Suppl):577S-582S; Thomsen C, et al Am J Clin Nutr 2003;77(3):605-611
Trang 14PHÂN TÍCH GỘP TRÊN 12 NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ : Hiệu quả của MUFA với tỷ lệ > 12% so với < 12 % trong khẩu phần ăn ảnh hưởng đến
KẾT QUẢ: Giảm lượng mỡ –1.94 kg (confidence interval –3.72, –0.17), p = 0.03],
Huyết áp tâm trương –1.15 mm Hg (confidence interval –1.96, –0.34), p = 0.005]
Trang 15ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ CHUYỂN HÓA PROTEIN
15
nên protein bị hủy tại cơ cùng lúc với tình trạng
giảm năng lượng tiêu hao, tất cả làm giảm chấtlượng cuộc sống
đồng giúp cải thiện quá trình tổng hợp cơ cho bệnh
1: Meex RCR, et al Obes Rev 2019;20(9):1205-1217; 2: Makanae Y, Fujita S J Nutr Sci Vitaminol(Tokyo) 2015;61(suppl):S125-S127; 3: Dela F, et al Diabetes 1995;44(9):1010-1020; 4: El Khoury D, Hwalla N Ann
Nutr Metab 2010;57(1):59-67; 5: Gannon MC, et al Metabolism 1988;37(11):1081-1088.
Trang 16Inositol cải thiện nhạy cảm insulin
Bệnh nhân đề kháng Insulin Người trưởng thành khỏe mạnh
Đề kháng Insuline hay giảm nhạy cảm insulin nghĩa là con đường truyền tin của insulin bị ức chế kết quả là kênh vận chuyển Glucose GLUT4 bị giảm hoặc bất hoạt → khi đó kênh này không hoạt động bình thường -> cản trở glucose không vào được tế bào để được sử dụng
Myo-inositol cải thiện tính nhạy insulin thông qua việc kích hoạt
mở kênh GLUT4 -> giúp glucose được vận chuyển vào tế bào
1 Vargas E, et al StatPearls Publishing; 2020.
3 Dang NT, et al Biosci Biotechnol Biochem 2010;74(5):1062-1067.
2 Bevilacqua A, et al Int J Endocrinol 2018;2018:1968450.
4 Yamashita Y, et al J Agric Food Chem 2013;61(20):4850-4854.
33
(@ Thừa cân, béo phì, Nhiễm trùng, tăng ĐH…)
Khi insulin gắn vào thụ thể tế bào, chuỗi
tín hiệu truyền tin của insulin được hoạt
hóa Chuỗi truyền tin này liên quan đến
việc hoạt hóa PIP3 và AKT kích hoạt
kênh vận chuyển Glucose GLUT 4 hoạt
động Khi đó kênh GLUT 4 sẽ mở để
glucose đi vào trong các tế bào
VAI TRÒ Myo-inositol cải thiện độ nhạy cảm insulin qua hoạt hoá con đường
truyền tin của insulin
Trang 17Nghiên cứu 1*
2012
Trong 66 bệnh nhân T2D được bổ sung inositol hoặc placebo kèm thuốc uống hạ đường huyết trong 12 tuần , nhóm inositol cải thiện đáng
Nghiên cứu 2**
2016
Một nghiên cứu thử nghiệm trên
20 bệnh nhân T2D có HbA1c từ 7-10%, sau 3 tháng điều trị bổ sung kèm thuốc uống hạ đường huyết, thay đổi so với thời điểm ban đầu :
• FBG thấp hơn ở mức 32 mg/dL
Nghiên cứu năm 2012 cho thấy việc bổ sung làm giảm tính đề khánginsulin
*Study 1: Kim et al Ann Nutr Metab 2012;60:1–5
**Study 2: Pintaudi et al Int J Endocrinol 2016;2016:9132052
Trang 18BỔ SUNG MYO-INOSITOL
18
Bổ sung Myo-inositol làm giảm nguy cơ mắc GDM và các chỉ số của test dung nạp đường huyết (OGTT) trên sản phụ có nguy cơ cao mắc
GDM
Một phân tích gộp gồm 4 nghiên cứu RCTs có
586 bệnh nhân, Guo et al cho thấy :
cơ mắc GDM
nạp glucose đường miệng giảm đáng kể trong nhóm
Trang 19→ TFA: Trans fat acid (1)
→ SFA: Saturated Fat acid
→ Bữa ăn có GI cao
→ Bữa ăn nhiều mỡ
→ Bữa ăn giàu xơ
• Lên men ở đại tràng
• Thay đổi vi sinh vật đường ruột
Figure adapted from Weickert MO Scientifica (Cairo) 2012;2012:424780 http://dx.doi.org/10.6064/2012/424780
TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG TIỀM NĂNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ NHẠY INSULIN MÀ KHÔNG CẦN TIẾT CHẾ NĂNG LƯỢNG
19
Nhạy cảm insulin
Đề kháng insuline
1 Suksomboon N et al J Clin Pharm Ther 2014 Jun;39(3):292-306 2 Bandeira VDS et al J Trace Elem Med Biol 2017;44:132–136 3 Miñambres I et al Clin Nutr 2019 Jun;38(3):1146-1152.
Một vài yếu tố dinh dưỡng có khả năng tác động làm tăng độ nhạy với insuline, độc lập với vấn đề giảm cân nặng, bao gồm :
Trang 20NGHIÊN CỨU BỔ SUNG BỮA ĂN THAY THẾ CÓ LỢI CHO
BỆNH NHÂN HAY KHÔNG ?
Trang 21Bữa ăn được định sẵn
Phân bố Năng lượng
17 lựa chọn kèm nguyên liệu, hướng dẩn nấu và thông tin dinh dưỡng
Mottalib A et al Nutr J 2018;17(1):42 doi:10
Trang 22Dinh dưỡng liệu pháp
Mottalib A, Hamdy O et al Nutr J 2018;17(1):42 doi:10
Nghiên cứu trên 108
thừa cân béo phì
Chia 3 nhóm
Theo dõi 16 tuần
Trang 23There were no significant differences between groups at Baseline
Mottalib A et al Nutr J 2018;17(1):42 doi:10
Trang 24-001
-001 -1
-0.8 -0.6 -0.4 -0.2
0 0.2 0.4
Group A Group B Group C
A1C is significantly different between groups over time ( p =0.0006)
* p <0.01 and ** p <0.001 compared to Baseline
Trang 25-5 -4 -3 -2 -1 0
Group A Group B Group C
Trang 27Vai trò của dinh dưỡng và dinh dưỡng chuyên biệt ĐTĐ
Đồng thuận về phát đồ quản lý đái Tháo đường týp 2 (2020)
“Chương trình tư vấn theo kế hoạch và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng thay thế bữa ăn cho thấy hiệu quả hơn tư vấn tại phòng khám.”
“Sản phẩm công thức dinh dưỡng cho Đái tháo đường có hiệu quả vượt trội so với công thức thông thường về kiểm soát đường huyết sau ăn ,HbA1C và đáp ứng insulin.”
“Đa dạng hóa thành phần bữa ăn, thay đổi các chất dinh dưỡng đa lượng,
có thể hiệu quả và an toàn trong thời gian ngắn (1-2 năm ) nhằm giảm cân, bao gồm bữa ăn có kế hoạch dinh dưỡng thấp kèm sản phẩm thay thể bữa ăn”
Tăng cường những thay đổi về hành vi và sức khỏe nhằm cải thiện kết quả chăm sóc Đái tháo đường
Tiêu chuẩn chăm sóc Đái tháo đường nội viện
“Có nhiều bằng chứng tốt cho thấy khi thức ăn được thay thế bằng dinh dưỡng công thức, cung cấp 800-1200 kcal/ngày
có hiệu quả giảm cân trong Đái tháo đường týp 2”
Khuyến cáp dinh dưỡng lâm sàng theo bằng chứng về phòng
và quản lý Đái tháo đường (2018)
Carbohydrates và kháng insulin về dinh dưỡng lâm sàng : Khuyến cáo từ nhóm chuyên gia của ESPEN (2017)
“Nhóm chuyên gia của ESPEN cho rằng nên sử dụng các sản phẩm công thức chuyên biệt cho Đái tháo đường nhằm hỗ trợ dinh dưỡng cho người béo phì mắc Đái tháo đường ”
9
Trang 281 Đề kháng insulin gây giảm hiệu quả hoạt động của insulin làm cơ thể phải tăng
bài tiết một lượng lớn insulin nhằm giữ đường huyết ổn định
30
KẾT LUẬN
Trang 29CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA THẦY CÔ VÀ
ANH CHỊ ĐỒNG NGHỆP