Các liệu pháp cải thiện tiên lượng của bệnh nhânĐIỀU TRỊ SUY TIM VỚI PSTM GIẢM BẰNG THUỐC Heart Failure-Springer International Publishing 2019 PARADIGM-HF... Các liệu pha
Trang 1Điều trị suy tim 2020:
Lấp đầy những khoảng trống trong thực hành lâm sàng
PGS TS BS Hồ Huỳnh Quang Trí
Viện Tim – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2Braunwald-Heart Disease 11e-2018; Eur J Heart Fail 2001;3:315-22
TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM
Suy tim gây tử vong nhiều hơn một số bệnh ung thư ở cả nam và nữ
Trang 3Các liệu pháp cải thiện tiên lượng của bệnh nhân
ĐIỀU TRỊ SUY TIM VỚI PSTM GIẢM BẰNG THUỐC
Heart Failure-Springer International Publishing (2019)
PARADIGM-HF
Trang 42016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment
of acute and chronic heart failure
Trang 6Các liệu pháp cải thiện tiên lượng của bệnh nhân
ĐIỀU TRỊ SUY TIM VỚI PSTM GIẢM BẰNG THUỐC
Heart Failure-Springer International Publishing (2019)
PARADIGM-HF
Trang 7Nghiên cứu PARADIGM-HF
• TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi
• Đối tượng: 8442 bệnh nhân suy tim mạn (NYHA II-IV, EF ≤40%,
BNP/NT-proBNP) đang ổn định ≥ 4 tuần với điều trị bằng thuốc ƯCMC/chẹn thụ thể
mmol/L, HA tâm thu < 100 mmHg)
• Can thiệp: Enalapril 10 mg x 2/ngày hoặc sacubitril/valsartan 200 mg x 2/ngày trên nền điều trị chuẩn
• TCĐG chính: chết do nguyên nhân tim mạch hoặc nhập viện vì suy tim
McMurray JJV et al N Engl J Med 2014;371:993-1004.
Trang 8PARADIGM-HF: Các đặc điểm ban đầu
*mean ± standard deviation, unless stated McMurray, et al N Engl J Med 2014; ePub ahead of print: DOI: 10.1056/NEJMoa1409077.
Trang 14Dự hậu 5 năm sau một đợt nhập viện vì suy tim mất bù
Trang 15Nghiên cứu PIONEER-HF
• TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm
• Đối tượng: 881 bệnh nhân suy tim với EF ≤40% mới nhập viện vì đợt mất bù cấp, cóhuyết động đã ổn định:
- HA tâm thu ≥100 mmHg
- không phải tăng liều lợi tiểu tiêm TM
- không phải dùng thuốc dãn mạch đường TM
- không phải dùng thuốc tăng co bóp đường TM
tái tưới máu ĐMV/ĐM cảnh 1 tháng trước, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
• Can thiệp: Sacubitril/valsartan hoặc enalapril
Velazquez EJ et al N Engl J Med 2018 DOI:10.1056/NEJMoa1812851.
trong 6 giờ trước
trong 24 giờ trước
Trang 16Kết quả PIONEER-HF: Thay đổi NT-proBNP
Velazquez EJ et al N Engl J Med 2018 DOI:10.1056/NEJMoa1812851.
Ratio of change with sacubitril/valsartan
vs enalapril: 0,71 (95% CI 0,63 to 0,81;
P < 0,001).
Trang 17Độ dung nạp và tính an toàn
Kết quả PIONEER-HF
Biến cố ngoại ý thường gặp hoặc cần lưu ý
CI=confidence interval; RR=relative risk; SCr=serum creatinine
*Worsening renal function was defined by an increase in the SCr of 0.5 mg per deciliter or more (≥44 μmol per liter) and a decrease in the eGFR rate of 25% or more.
† Positively adjudicated angioedema cases.
Reference: Velazquez EJ, et al N Engl J Med doi:10.1056/NEJMoa1812851.
-Hạ HA có triệu chứng
Chức năng thận xấu đi
Tăng kali máu Phù mạch
Trang 19Đồng thuận 2019 của các chuyên gia
Trường Môn Tim Hoa Kỳ
“The PIONEER-HF trial now provides evidence to support safety of careful initiation of sacubitril/valsartan for hospitalized patients with and without prior exposure to ACEI or ARB, selected for hemodynamic stability, with SBP ≥100 mmHg and without escalation of intravenous (IV) diuretics or vasodilators for
6 hours, and without IV inotropic therapy within the previous 24 hours”
“These data suggest that consideration of initiation of ARNI during the hospitalization
is warranted, either in the Trajectory phase
in patients who have stabilized after initial diuresis, or in the Transition period”
Trang 20Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu TRANSITION
ACEi=angiotensin-converting enzyme inhibitor; ADHF=acute decompensated heart failure; ARB=angiotensin II receptor blocker; BID=twice daily; h=hours; OMT=optimised medical therapy.
Reference: Pascual-Figal D, et al ESC Heart Fail 2018;5(2):327-336.
Thời điểm ghi nhận dấu ấn
Điều trị 10 tuần sau khi bắt đầu
Sac/Val 50 mg → 100 mg b.i.d → 200 mg b.i.d.
Hoặc Sac/Val → 100 mg b.i.d → 200 mg b.i.d.
Tuân thủ thông tin kê toa và hướng dẫn của nghiên cứu viên
Sac/Val 50 mg → 100 mg b.i.d → 200 mg b.i.d.
Hoặc Sac/Val → 100 mg b.i.d → 200 mg b.i.d.
Tuân thủ thông tin kê toa và hướng dẫn của nghiên cứu viên
Điều trị nội khoa tối ưu suốt giai đoạn nghiên cứu (trừ ACEi/ARB)
Điều trị tối
ưu bằng các thuốc khác tùy theo bác sĩ Điều trị nội khoa tối ưu suốt giai đoạn nghiên cứu (trừ ACEi/ARB)
Điều trị tối ưu bằng các thuốc khác tùy theo bác sĩ
Ổn định
OMT + chưa dùng ACEi/ARB
Khởi trị trước xuất viện (≥12h trước xuất viện)
Khởi trị sau khi xuất viện
ngưng ACEi 36h
Nhập viện
vì suy tim cấp
ACEi + OMT ARB + OMT
Nhãn mở, tùy theo dung nạp
Xuất viện
Cho phép giảm liều hoặc ngưng tạm thời sacubitril/valsartan bất cứ lúc nào
1-14 ngày
Trang 21Tỉ lệ BN đạt TCĐG chính và TCĐG phụ của 2 nhóm tương đương
Kết quả TRANSITION
mg và/hoặc 200 mg 2
lần/ngày trong ≥2 tuần
TCĐG phụ
Đạt và duy trì bất cứ
liều nào trong ≥2 tuần
RRR (relative risk ratio): Tỉ số nnguy cơ tương đối
*Dân số phân tích an toàn
Reference: Wachter R, et al Poster presented at: ESC Congress 2018; August 25-28, 2018; Munich, Germany.
Tiêu chí chính và phụ
Trang 22NT-proBNP giảm sớm và hằng định sau khi khởi trị
bằng sacubitril/valsartan
Pascual-Figal D, et al TRANSITION biomarker poster [Su2183] presented at
AHA Congress 2018, Chicago, USA
Thời gian điều trị nội tối ưu suy tim không dùng sacubitril/valsartan trong nhóm sau xuất viện
p-values chỉ ra thay đổi giữa thời điểm chia ngẫu nhiên với mọi thời điểm, trong mỗi nhánh
Thăm khám (tuần)
478 473
446 450
444 439
Trước xuất viện, n Sau xuất viện, n
800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200
p<0.001 p<0.0001
Nhóm khởi trị trước xuất viện (n = 493) Nhóm khởi trị sau xuất viện (n = 490)
Mức NT-proBNP (pg/mL) trung bình khi tái khám
Phân ngẫu nhiên Xuất viện Tuần 4
430 310
Trang 23BN ở thời điểm ban đầu BN nhập viện vì đợt cấp BN suy tim ngoại trú
% BN đạt liều mục tiêu trước so với sau
xuất viện
Nhập viện và tử vong so với enalapril
ACEi=angiotensin-converting enzyme inhibitor; ARB=angiotensin II receptor blocker; NT-proBNP=N-terminal pro–b-type natriuretic peptide
References: 1 Velazquez EJ, et al N Engl J Med doi:10.1056/NEJMoa1812851 2 Wachter R, et al Poster presented at: ESC Congress 2018;
August 25-28, 2018; Munich, Germany 3 Senni M, et al Eur J Heart Fail 2016;18(9):1193-1202.
CHỨNG CỨ VỀ LỢI ÍCH CỦA SACUBITRIL/VALSARTAN
Trang 24Tỉ lệ dùng sacubitril/valsartan trong các nghiên cứu
điều trị suy tim được công bố gần đây
• DAPA-HF (2019): 10,7%
• VICTORIA (2020): 14,5%
• EMPEROR-Reduced (2020): 19,5%
Trang 25TÓM TẮT
• Đang tồn tại một khoảng trống giữa các hướng dẫn/khuyến cáo điều trị suy tim vàthực hành lâm sàng: Không dùng hoặc dùng không đủ liều các thuốc đã được chứng minh cải thiện tiên lượng của bệnh nhân suy tim
• Nhiệm vụ của thầy thuốc: Lấp đầy khoảng trống này nhằm cải thiện tiên lượng của bệnh nhân suy tim
• Sacubitril/valsartan: liệu pháp thiết yếu trong điều trị bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu giảm
- Thay thế cho ức chế men chuyển hoặc dùng ngay từ đầu
- Lợi ích được chứng minh đối với bệnh nhân suy tim mạn ổn định điều trị ngoại trúlẫn bệnh nhân mới nhập viện vì đợt mất bù cấp (và hiện có tình trạng ổn định)