Tài liệu ôn thi quốc gia Môn Địa Lý 2021I. Lý thuyết Chuyên đề 1: Địa Lý Tự nhiên Chuyên đề 2: Địa lý Dân Cư Chuyên đề 3: Địa lý các nghành kinh tế Chuyên đề 4: Địa lý các vùng kinh tế.II. Kỹ Năng Địa lý
Trang 1_
CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA
MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2021
A CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 12
I LÍ THUYẾT
1 Chuyên đề 1: Địa lí tự nhiên
2 Chuyên đề 2: Địa lí dân cư
3 Chuyên đề 3: Địa lí các ngành kinh tế
4 Chuyên đề 4: Địa lí các vùng kinh tế
II KĨ NĂNG ĐỊA LÍ
1 Kĩ năng biểu đồ
2 Kĩ năng phân tích nhận xét bảng số liệu và biểu đồ
3 Kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
Trang 2- Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương
- Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc tế quan trọng
- Nằm hoàn toàn trong múi giờ thứ 7, thuận lợi cho việc thống nhất quản lí đất nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác
- Hệ tọa độ trên đất liền:
Điểm cực Kinh, vĩ
tuyến
Địa giới hành chính Bắc 23023'B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Nam 8034' B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Tây 102009’Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Đông l09024'Đ Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 117020’Đ, phía Nam 6050'B
2 Phạm vi lãnh thổ:
Trang 3_
- Phạm vi lãnh thổ bao gồm: vùng đất – vủng biển – vùng trời
a Vùng đất:
- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo ở nước ta (S: 331.212 km2)
- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong đó đường
biên giới chung với:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km)
+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km)
+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km)
- Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ
và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa
b Vùng biển:
Diện tích khoảng 1 triệu km2 Đường bờ biển dài 3260km chạy theo hình chữ S từ TP Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) Có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển
Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm:
- Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở (Nối các đảo
ngoài cùng gọi là đương cơ sở)
- Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở là 12 hải
lí (1 hải lí = 1852m)
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện
chủ quyền các nước ven biển (bảo vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y
tế, môi trường, nhập cư …) vùng này cách lãnh hải 12 hải lí (cách đường cơ sở 24 hải lí)
- Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế
nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển, máy bay của nước ngoài
vẫn đi lại theo Công ước quốc tế về đi lại Vùng này có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
- Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục
địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa
Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
Trang 4- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên giữa các vùng miền
b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
- Về văn hoá - xã hội:
+ Tạo thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
+ Góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất…
- Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược quan trọng ở nước ta
- Đặt nước ta vào thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thi trường thế giới
Trang 5CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Đường cơ sở trong lãnh hải cuả một nước là đường ở vị trí
A Nơi giới hạn thuỷ triều xuống thấp nhất
B Nối các mũi đất xa nhât vơi các đảo ven bờ
C Có độ sâu dưới 20 m
D Có chiều rộng 20 hải lí tính từ mép thuỷ triều trở ra
Câu 2 Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninhquốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư, là vùng:
A Lãnh hải B Tiếp giáp lãnh hải C Vùng đặc quyền về kinh tế D Thềm lục địa Câu 3 Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có:
A Khí hậu ôn hoà, dễ chịu B Sinh vật đa dạng
C Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn D Đất đai rộng lớn và phì nhiêu
Câu 4: Nội thuỷ là vùng nước
A tiếp giáp với đất liền nằm ven biển
B nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở
C tính từ đường cơ sở rộng 12 hải lí
D ven bờ nằm trong đường cơ sở rộng 12 hải lí
Câu 5 So với các nước cùng một vĩ độ, nước ta có nhiều lợi thế hơn hẳn về
A Trồng được các loại nho, cam, ô liu, chà là như Tây Á
B Phát triển cây cà phê, cao su
C Trồng được lúa, ngô khoai
D Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ quanh năm các loài cây lương thựcvà cây công nghiệp nhiệt đới
Câu 6 Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi
A Có sự gặp gỡ nghiều nền văn minh lớn á, Âu với văn minh bản địa
B Đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
C Giao nhau của các luồng sinh vật Bắc, Nam
D Giao tiếp của hai vành đai sinh khoáng lớn
Câu 7 Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lai
A Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn
B Giao thông Bắc- Nam trắc trở
C Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn
D Khí hậu phân hoá phức tạp
Câu 8 Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển
A tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở
B được quy định nhằm đảm bảo việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển
C thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
D nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế Nước ngoài được tự do về hàng hải
Câu 9 Theo công ước quốc tếvề Luật Biển năm 1982 thì vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lí được tính từ
A Ngấn nước thấp nhất của thuỷ triều trở ra
B Đường cơ sở trở ra
Trang 6C Giới hạn ngoài của vùng lãnh thổ trở ra
D Vùng có độ sâu 200 mét trở vào
Câu 10: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương , liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nên Việt Nam có
A Nhiều tài nguyên sinh vật quý giá B Nhiều tài nguyên khoáng sản
C Nhiều vùng tự nhiên trên lãnh thổ D Nhiều bão và lũ lụt hạn hán
Câu 11: Nhờ tiếp giáp với biển nên nước ta có
A nền nhiệt độ cao nhiều ánh nắng B Khí hậu có 2 mùa rõ rệt
B Thiên nhiên xanh tốt giàu sức sống D Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật
Câu 12: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu bắc , trong khu vực ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu á, nên
A Có nhiều tài nguyên khoáng sản
B Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
C Khí hậu có 2 mùa rõ rệt
D Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
Câu 13 Đường bờ biển nước ta kéo dài từ
A Hạ Long - Cà Mau B Quảng Ninh- Phú Quốc
C Hải Phòng - Rạch Giá D Móng Cái- Hà Tiên
Câu 14 Quần đảo Hoàng Sa thuộc
A thành phố Đà Nẵng B tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
C tỉnh Quảng Ngãi D tỉnh Khánh Hoà
Câu 15 Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi
A có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa
B đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
C giao nhau của các luồng sinh vật Bắc, Nam
D giao tiếp của hai vành đai sinh khoáng lớn
Câu 16 Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước nước ta có
A khí hậu ôn hoà, dễ chịu B sinh vật đa dạng
C khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn D đất đai rộng lớn và phì nhiêu
Câu 17 Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ
A lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng
B nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa
C nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới
D nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật
Trang 7NỘI DUNG 2: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Đặc điểm chung của địa hình:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, từ 1000 - 2000m núi trung bình 14%, trên 2000m núi cao chỉ có 1%
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, ¼ diện tích đồng bằng
b Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Cấu trúc: 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: vùng núi Trường Sơn Bắc, Tây Bắc
+ Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc, Trường Sơn Nam
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: ( 2 quá trình )
- Xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Thông qua các hoạt động kinh tế:
Các công trình thủy lợi, thủy điện, đắp đê… làm biến đổi các dạng địa hình
2 Các khu vực địa hình:
a Khu vực đồi núi:
* Địa hình núi: 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
- Thung lũng: Sông Cầu, sông Thương, Lục Nam
Tây Bắc - Nằm giữa sông Hồng
+ Phía Tây: Địa hình núi Tây Bắc
+ Ở giữa: Địa hình thấp hơn: dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
Trường
Sơn Bắc
- Từ phía Nam sông Cả
đến dãy Bạch Mã
- Hướng địa hình: Tây Bắc - Đông Nam
- Các dãy núi song song, so le nhau
- Thấp, hẹp ngang nâng cao hai đầu
Trường
Sơn Nam
- Phía Nam Bạch Mã - Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông, Tây của
Tây Trường Sơn
+ Địa hình núi ở phía Đông với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông
+ Cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, bán bình nguyên xen đồi phía Tây
Trang 8
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nắm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng
- Bán bình nguyên (Đông Nam Bộ): Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan
- Đồi trung du (Rìa phía Bắc, phía Tây ĐBSH thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miềnTrung): Phần lớn là bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy
b Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Giống nhau: Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển
Do phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi tụ
dần phía Đông, bị chia cắt thành nhiều ô
Được bồi đắp phù sa hàng năm
Tác động của thuỷ
triều
Ít chịu tác động của thuỷ triều Chịu tác động mạnh của thuỷ
triều
* Đồng bằng ven biển (Miền Trung):
- Diện tích 15000 km2 Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông
- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà,
3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội:
a Khu vực đồi núi:
* Thế mạnh (thuận lợi):
- Khoáng sản: Nguồn gốc nội sinh, ngoại sinh là cơ sở để phát triển công nghiệp
- Rừng: Giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm
- Đất đai: Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc
- Thủy điện: Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà, Đồng
Nai, Xê Xan…)
- Du lịch: Với khí hậu mát mẽ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghĩ mát nổi
tiếng như: Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn…
* Hạn chế:
Trang 9- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền
- Thiên tai: Lũ quét, xói mòn, sạt lở đất, sương muối, rét hại…
- Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và
khan hiếm nước về mùa khô
b Khu vực đồng bằng:
* Thế mạnh (thuận lợi):
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là lúa
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản
+ Có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
* Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán
SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của
A Dãy núi vùng Tây Bắc - Đông Bắc B Dãy núi vùng Đông Bắc – Nam Trường Sơn
C Vùng núi Nam Trường Sơn – Bắc Trường Sơn D Dãy núi vùng Tây Bắc - BTS
Câu 2 Hướng vòng cung là hướng chính của
Trang 10A Vùng núi Đông Bắc B Các hệ thống sông lớn
C Dãy Hoàng Liên Sơn D Vùng núi Bắc Trường Sơn
Câu 3 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A Có địa hình cao nhất cả nước
B Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam
C Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
D Gồm các dạy núi song song và so le chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
Câu 4 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A Gồm các khối núi và cao nguyên
B Có nhiều dãy núi cao đồ sộ nhất nước ta
C Có 4 cánh cung lớn
D Địa hình thấp và hẹp ngang
Câu 5 Sự khác nhau rõ nét giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là
A Địa hình cao hơn
B Hướng núi vòng cung
C Tính bất đối xứng giữa 2 sườn rõ nét hơn
D Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên
Câu 6 Địa hình thấp và hẹp ngang nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
A Đông Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam
Câu 7 Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là
A Sông Chu B Sông Mã C Sông Cầu D Sông Đà
Câu 8 Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng thể hiện ở
A Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
B Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam chiếm ưu thế
C Địa hình có nhiều kiểu khác nhau
D Đồi núi thấp chiếm ưu thế
Câu 9 Đặc điểm chung của vùng núi Bắc Trường Sơn là
A Có các cánh cung lớn mở rộng ở phía Bắc và phía Đông
B Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam
C Gồm các dãy núi song song so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
D Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan
Câu 10 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
A Đồi núi thấp chiếm ưu thế
B Nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
C Có nhiều sơn nguyên , cao nguyên
D Có nhiều khối núi cao đồ sộ
Câu 11 Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh
A Lương thực B Thực phẩm C Cây công nghiệp D Cây hoa màu
Câu 12 Khó khăn thường xuyên đối với giao lưu kinh tế giữa các vùng miền núi là
A Động đất B Khan hiếm nước
C Địa hình bị chia cắt mạnh sườn dốc D Thiên tai lũ quét , xói mòn
Câu 13 Thích hợp đối với việc trồng các cậy công nghiệp , cây ăn quả và cây hoa màu là địa hình của
A.Các cao nguyên badan và cao nguyên đá vôi
Trang 11B Bán bình nguyên đồi và trung du
C Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới
D Các cao nguyên badan và cao nguyên đá vôi, Bán bình nguyên đồi và trung du
Câu 14 Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
A Do phù sa sông bồi tụ lên
B Có nhiều sông ngòi kênh rạch chằng chịt
C Diện tích 40.000km2
D Có hệ thống đê sông và đê biển
Câu 15 Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có
A Diện tích rộng hơn ĐBSCL
B Hệ thống đê điều chia đồng bằng ra thành nhiều ô
C Hệ thống kênh rạch chằng chịt
D Thủy triều xâm nhập sâu gần như toàn bộ đồng bằng về mùa cạn
Câu 16 Ở ĐBSCL, về mùa cạn , nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, là do
C Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông
D Được hình thành do các sông bồi đắp
Câu 18 Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc , thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê là đặc điểm địa hình của
A Đồng bằng Sông Cửu Long
B Đồng bằng sông Hồng
C Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ
D Đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 19 Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là
A Bão B Sạt lở bờ biển C Cát bay, cát chảy D Động đất
Câu 20 Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng
A Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
B Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản , lâm sản , thủy sản
C Địa bàn thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày
D Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố
Câu 21 Đồng bằng sông cửu Long có đặc điểm là
A Rộng 15000km2
B Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông
C Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
D Có các ruộng bậc cao bạc màu
Câu 22 Điểm khác của đồng bằng sông Hồng so với ĐBSCL là
A Được hình thành trên vùng sụt lún của hạ lưu sông
Trang 12B Thấp , bằng phẳng
C Có đê sông
D Diện tích rộng
Câu 23 Ở ĐBSH vùng đất ngoài đê là nơi
A Không được bồi phù sa hàng năm
B Có nhiều ô trũng ngập nước
C Thường xuyên được bồi đắp phù sa
D Có bậc ruộng cao bạc màu
Câu 24 Đất đai ở ĐB ven biển miền trung có đặc tính nghèo, nhiều cát ít phù sa, do
A Trong sự hình thành đồng bằng , biển đóng vai trò chủ yếu
B Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
C Đồng bằng nằm ở chân núi nhận nhiều sỏi , cát trôi xuống
D Các sông miền trung ngắn hẹp và rất nghèo phù sa
Câu 25 Đất mặn, đất phèn chiếm tới 2/3 diện tích tự nhiên của
A đồng bằng sông Hồng
B đồng bằng sông Cửu Long
C các đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ
D các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 26 Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch ?
A Giao thông thuận lợi
B Khí hậu ổn định, ít thiên tai
C Có nguồn nhân lực dồi dào
D Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, phong phú
Câu 27 Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi
A Không được bồi đắp phù sa hàng năm
B Có nhiều ô trũng ngập nước
C Thường xuyên được bồi phù sa
D Có bậc ruộng cao bạc màu
Câu 28 Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung địa hình nước ta?
A Địa hình ít chịu tác động của con người
B Cấu trúc địa hình đa dang, địa hình có tính phân bậc
C Địa hình nước ta là địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
D Phần lớn diện tích nước ta là đồi núi thấp
Câu 29 Nguyên nhân chính làm cho quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở khu vực đồi núi là
A Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật và mưa nhiều
B Nhiều thung lũng, địa hình có độ dốc lớn
C Địa hình có sự phân hóa phức tạp và mưa phân hóa theo mùa
D Diện tích rừng bị suy giảm mạnh, mưa tập trung theo mùa
NỘI DUNG 3: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Khái quát về biển Đông:
- Một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2 - Thứ 2 ở Thái Bình Dương)
- Là biển tương đối kín
Trang 13- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín
được thể hiện qua các yếu tố hải văn và sinh vật biển
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
a Khí hậu:
Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều,
độ ẩm tương đối của không khí trên 80% → Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông, làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hạ
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hình ven biển: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu, các đảo ven bờ và
những rạn san hô,…
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ
sinh thái đất phèn, rừng trên các đảo, nước lợ, …
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan,
- Tài nguyên hải sản: tiêu biểu cho hệ sinh vất vùng biển nhiệt đới: giàu thành phần loại,
năng suất sinh học cao (Đặc biệt vùng ven bờ)
d Thiên tai:
- Bão lớn (3 - 4 cơn), mưa to, sóng lừng, lũ lụt
- Sạt lở bờ biển (Dải bờ biển Trung Bộ)
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung => Hoang mạc hoá đất đai
=> Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên biển, bảo vệ vùng ven biển và phòng tránh
thiên tai là vấn đề hệ trọng trong khai thác phát triển kinh tế biển ở nước ta
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khoáng sản có có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở Biển Đông nước ta là
Câu 2 Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta
A Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí
B Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn
C Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đât nước
D Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa đông bắc
Câu 3 Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển
A Vịnh cửa sông B Các bờ biển mài mòn
C Các vũng vịnh nước sâu D Bãi triều
Câu 4 Ở vùng ven biển dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
A Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn B Vịnh cửa sông
C Các đảo ven bờ D Các rạn san hô
Câu 5 Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn
A Cho năng suất sinh vật cao B Có nhiều loài cây gỗ quý
C Giàu tài nguyên động vật D Phân bố ở ven biển
Trang 14Câu 6 Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ
Câu 7 Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu nhất là do
A Phá để nuôi tôm B Khai thác gỗ củi C Chiến tranh D Cháy rừng
Câu 8 Dọc ven biển nơi có nhiệt độ cao nhiều nắng, có nhiều sông nhỏ đổ ra biển thuận lợi cho nghề
A Khai thác thủy hải sản B Nuôi trồng thủy sản C Làm muối D Chế biến thủy sản
Câu 9 Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến , nên có đặc tính là
A Độ mặn không lớn B Nóng ẩm C Có nhiều dòng hải lưu D Biển tương đối lớn Câu 10 Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan thiên nhên nước ta
A Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật
B Làm cho quá trình tái sinh , phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng
C Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế
D Thảm thực vật xanh tươi quanh năm( trừ những nơi có khí hậu khô hạn )
Câu 11 Nhận định chưa chính xác về đặc điểm của biển Đông là
A Có tính chất nhiệt đới gió mùa
B Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
C Vùng biển rộng tương đối kín
D Nhiệt độ nước biển thấp
Câu 12 Các thiên tai gây ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động kinh tế - sản xuất ở biển Đông là
A Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt
B Sạt lở bờ biển
C Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng
D Triều cường
Câu 13 Vai trò không đúng của Biển Đông đối với khí hậu Việt Nam là
A Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông
B Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè
C Gây mưa nhiều
D Thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng theo độ cao
Câu 14 Vùng biển có hiện tượng cát bay, cát chảy xảy ra phổ biến nhất ở nước ta là
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Duyên hải Nam Trung Bộ D Nam Bộ
Câu 15 Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
A địa hình nhiều đồi núi B nhiệt độ trung bình cao
C sự phân mùa khí hậu D độ ẩm không khí lớn
NỘI DUNG 4: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Tính chất nhiệt đới:
* Biểu hiện:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 0 C (Vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới), trừ vùng núi
cao
- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ/năm
- Tổng nhiệt độ trong năm : 9 000 – 10.000 0 C
Trang 15* Nguyên nhân: Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương
* Nguyên nhân: Do các khối khí khi di chuyển qua biển được tăng độ ẩm
Thời gian hoạt động
Miền Bắc
Từ tháng 11 -
tháng
4 năm sau
Lạnh, khô (Nửa đầu mùa đông) Lạnh ẩm (Nửa sau mùa đông)
Mùa đông lạnh ở miền Bắc
Cả nước
Từ tháng 5 - tháng 7
Nóng ẩm Mưa cho Nam Bộ
và Tây Nguyên Khô nóng cho Trung Bộ
Giữa, cuối mùa: Áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu
Từ tháng 6 - tháng 10
Nóng ẩm Kết hợp với dải
hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
2 Các thành phần tự nhiên khác:
a Địa hình:
* Biểu hiện:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:
+ Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
+ Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (có 2360 sông dài trên 10km, dọc bờ biển trung bình 20km
có một cửa sông đổ ra biển)
Trang 16- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa (khoảng 200 triệu tấn/năm)
- Chế độ nước theo mùa và thất thường
- Do mưa nhiều nên các chất Ca ++ , Mg ++ bị rửa trôi mạnh mẽ làm đất chua đồng thời có
sự tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo nên đất feralít đỏ vàng
- Quá trình phong hoá xảy ra mạnh mẽ tạo sự phân huỷ mạnh mẽ trong đất
d Sinh vật:
* Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là cảnh quan chủ yếu, có sự xuất hiện của các thành
phần á nhiệt đới và ôn đới núi cao
* Nguyên nhân:
- Do Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bán cầu Bắc nên có bức xạ mặt Trời,
độ ẩm phong phú
- Khí hậu có sự phận hoá theo độ cao
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hóa theo mùa tạo điều kiện thuận lợi phát triển
nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định
* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi: Phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch,… và đẩy mạnh
hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, … cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện ở
A lượng mưa từ 1000 – 1500 mm/năm, độ ẩm trên 90%
B lượng mưa từ 1800 – 2000 mm/năm, độ ẩm từ 60 – 80%
Trang 17C lượng mưa từ 1500 – 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%
D lượng mưa từ 2000 – 2500 mm/năm, độ ẩm từ 60 – 80%
Câu 2: Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực
A Tây Nguyên
B Bắc Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc
C Duyên hải Nam Trung Bộ
D Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 3: Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới là do vị trí
A Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn B Nằm ở bán cầu Đông
C Nằm ở bán cầu Bắc D Nằm trong vùng nội chí tuyến
Câu 4: Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có
A Địa hình thấp, lượng mưa lớn B Địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn
C Địa hình cao, lượng mưa nhỏ D Địa hình thấp, lượng mưa nhỏ
Câu 5: Quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam là
A Quá trình rửa trôi các chất ba dơ dễ tan Ca2+, K2+, Mg2+
B Quá trình hình thành đá ong
C Quá trình feralit
D Quá trình tích tụ mùn trên núi
Câu 6: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A Hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm
B Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới
D Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit
Câu 7 : Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở vùng núi đá vôi là
A Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh
B Đát bị bạc màu
C Có nhiều hang động ngầm , suối cạn thung lũng khô
D Thường xảy ra hiện tượng đất trượt đá lở
Câu 8 Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là
A Nước ta ở trong vùng nội chí tuyến , nằm gần trung tâm góa mùa châu Á, tiếp Giáp với
biển Đông rộng lớn
B Trong năm mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung
tâm gió mùa châu Á
C Trong năm được hai lần mặt trời lên thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với biển Đông
rộng lớn
D Vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với biển Đông rộng lớn
Câu 9 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí
A Trong vùng nội chí tuyến B Gần trung tâm gió mùa châu Á
C Tiếp giáp với biển Đông D Gần vùng cận chí tuyến Bắc bán cầu
Câu 10 Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
A Hằng năm nước ta nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn
B Trong năm , Mặt trời luôn đứng cao hơn đường chân trời
C Tổng bức xạ lớn , cân bằng bức xạ dương quanh năm
D Trong năm mặt trời qua thiên đỉnh 2 lần
Trang 18Câu 11 Từ bắc vào nam , nhiệt độ có sự thay đổi tăng dần phù hợp với lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, do
A Càng vào nam, càng gần xích đạo, góc chiếu mặt trời lớn hơn
B Càng gần xích đạo, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh dài hơn
C Càng vào nam tác động của gió mùa đông bắc yếu hơn
D Càng vào Nam càng xa chí tuyến
Câu 12 : Gió thổi vào nước ta ở mùa đông là
A Gió mùa Đông Nam B Gió mậu dịch nửa cầu Bắc
C Gió Tây Nam D Gió mậu dịch nửa cầu Nam
Câu 13 : Nguyên nhân gây mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng bắc bộ là gió
A Gió mậu dịch nửa cầu nam B Gió mậu dịch nửa cầu bắc
D Gió đông bắc D Gió tây nam từ vịnh Bengan
Câu 14: Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Tây Bengan xâm nhập trực tiếp vào nước ta , gây mưa lớn cho
A Đồng bằng Ven biển Bắc Trung Bộ B Tây Nguyên
C Đồng bằng Bắc Bộ D Đồng bằng Ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 15 : Từ vĩ tuyến 160 B trở vào, về mùa đông gió thịnh hành là :
A Gió đông bắc thổi từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu bắc
B Gió Tây nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu nam
C Gió mùa đông bắc thổi từ cao áp cận cực
D Gió Tây Nam thổi từ cao áp Ấn Độ Dương
Câu 16 : Mưa vào thu đông là đặc điểm của sụ phân mùa khí hậu của
A Miền Nam B Duyên hải miền Trung C Miền Bắc D Tây Nguyên
Câu 17 : Điểm nào sau đây , không đúng với gió mùa đông bắc ở nước ta
A Thổi từng đợt không kéo dài liên tục
B Gây ra hiệu ứng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn
C Chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc
D Bị biến tính và suy yếu dần khi di chuyển về phía nam
Câu 18 : Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là
do hoạt động của
A Gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu nam
B Gió mùa Tây nam xuất phát từ vịnh Bengan
C Gió tín phong xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu bắc
D Gió đông bắc xuất phát từ cao áp xiabia
Câu 19 : Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển trung bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta
là do loại gió nào sau đây gây ra
A Gió mùa Tây Nam B Gió phơn Tây Nam
C Gió mậu dịch bắc bán cầu D Gió Mậu dịch Nam bán cầu
Câu 20: Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có
A Địa hình thấp, lượng mưa lớn
B Địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn
C Địa hình cao, lượng mưa nhỏ
D Địa hình thấp, lượng mưa nhỏ
Câu 21: Quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam là
Trang 19A Quá trình rửa trôi các chất ba dơ dễ tan Ca2+, K2+, Mg2+
B Quá trình hình thành đá ong
C Quá trình feralit
D Quá trình tích tụ mùn trên núi
Câu 22: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A Hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm
B Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới
D Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit
Câu 23: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
A Xâm thực B Bồi tụ C Xâm thực – bồi tụ D Bồi tụ - Xâm thực
Câu 24:Tác động của địa hình xâm thực, bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
A Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
B Tạo thành địa hìn cacxto với các hang động ngầm
C Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực , khe sâu
D Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
Câu 25 Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
A Hiện tượng xâm thực B Hiện tượng bào mòn rửa trôi đất
C Thành tạo địa hình cacxtơ D Đất trượt, đá lở ở sườn dốc
Câu 26 Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta ?
A Nhiều sông B Phần lớn là sông nhỏ C Ít phụ lưu D Mật độ sông lớn
Câu 27 Chế độ nước sông ngòi theo mùa là do
A Độ dốc địa hình lớn mưa nhiều
B Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn
C Trong năm có 2 mùa khô và mưa
D Đồi núi bị cắt xẻ , độ dốc lớn và mưa nhiều
Câu 28 Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là
A Dòng chảy mạnh B Tổng lượng cát bùn lớn
C Hệ số bào mòn nhỏ D Tạo thành nhiều phụ lưu
Câu 29 Feralit là loại đất chính ở Việt Nam, vì nước ta
A Có diện tích đồi núi lớn ( ¾ diện tích là đồi núi )
B Có khí hậu nhiệt đới ẩm
C Chủ yếu là đồi núi thấp
D Trong năm có 2 mùa mưa, khô
Câu 30 Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
B Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp
C Mưa theo mùa, xói mòn nhiều , địa hình nhiều đồi núi
D Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa
Câu 31 Quá trình Feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
A Ven biển B Đồng bằng C Vùng núi D Đồi
Câu 32 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
A Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
Trang 20B Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
C Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
D Rừng thưa nhiệt đớ khô
Câu 33 Nền nhiệt ẩm cao tác động đến sản xuất nông nghiệp ở khía cạnh
A Đa dạng hóa cây trồng vật nuôi B Tính mùa vụ của sản xuất
C Phòng trừ dịch bệnh D Cơ cấu cây trồng
Câu 34: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A tổng bức xạ trong năm lớn B khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt
C hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh D nền nhiệt độ cả nước cao
Câu 35: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
A Gió mùa Tây Nam B Tín phong bán cầu Bắc
C Gió phơn Tây Nam D Gió mùa Đông Bắc
Câu 36: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A sông ngòi dày đặc B địa hình đa dạng
C khoáng sản phong phú D tổng bức xạ lớn
Câu 37: Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
A Tín phong bán cầu Bắc B Gió phơn Tây Nam
NỘI DUNG 5: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam:
a Phần lãnh thổ phía Bắc:
- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc
- Thiên nhiên: Đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình năm > 200C
+ Có mùa đông lạnh 2 - 3 tháng với nhiệt độ < 180C (Đồng bằng Bắc bộ và vùng núi phía Bắc) + Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, số tháng lạnh giảm dần
+ Biên độ nhiệt/năm lớn (9 - 140C)
+ Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng nhiệt đới gió mùa
+ Thành phần sinh vật: Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, cây cận nhiệt, ôn đới
b Phần lãnh thổ phía Nam:
- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
- Thiên nhiên: mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 250C Nóng đều quanh năm và có tính chất gió mùa cận xích đạo
+ Không có mùa đông lạnh
+ Biên độ nhiệt năm nhỏ (< 90C)
+ Phân thành 2 mùa là mưa và khô
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng cận xích đạo gió mùa
+ Thành phần sinh vật mang đặc trưng vùng xích đạo và nhiệt đới phía Nam lên
Trang 212 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây:
a Vùng biển và thềm lục địa:
- Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn ở biển
+ Thềm lục địa phía Bắc, Nam: Đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ
+ Thềm lục địa Trung Bộ: thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu
b Vùng đồng bằng ven biển:
- Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông
+ ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ: Mở rộng, bài triều thấp, phẳng, thềm lục địa nông, rộng
+ ĐB ven biển Trung Bộ: Hẹp ngang bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Thiên
nhiên khắc nghiệt, giàu tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế biển
c Vùng đồi núi:
Thiên nhiên phân hoá vùng đồi núi rất phức tạp chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng các dãy núi
Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới
gió mùa
Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa (Nam TB) Vùng ôn đới (Vùng núi cao TB)
- Mùa mưa vào thu đông
- Khô nóng
- Mùa mưa vào cuối hạ, đầu thu
- Mùa khô
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:
a Đai nhiệt đới gió mùa:
- Ở miền Bắc: Độ cao trung bình dưới 600-700m, miền Nam độ cao 900 - 1000m
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 - 1000m đến
độ cao 2600m
- Từ 600 - 700 đến 1600 - 1700m: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng Đất feralít có mùn, chua, tầng mỏng Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc
- Từ trên 1600 - 1700m: Khí hậu lạnh Đất mùn Rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài Xuất hiện các loại cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Trang 22c Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu: Tính chất ôn đới, nhiệt độ < 150C
- Đất: Chủ yếu mùn thô
- Thực vật: Ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam
4 Các miền địa lí tự nhiên:
của tả ngạn sông Hồng và ría phía Tây - Tây Nam của đồng bằng Bắc Bộ
- Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình - Chủ yếu là đồi núi
thấp Độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung
- Nhiều núi đá vôi, đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng, nhiều vịnh, quần đảo
- Địa hình cao nhất nước, núi cao, trung bình chiếm ưu thế
- Hướng TBắc - Đông Nam, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi - Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
- Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên - Hướng vòng cung:
sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải
- Đồng bằng Nam
Bộ thấp, phẳng và mở rộng, đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp
- Dầu khí ở thền lục địa, bôxit ở TNguyên
Khí hậu - Mùa đông lạnh, ít mưa
Mùa hạ nóng, mưa nhiều -
Có nhiều biến động
- Gió mùa ĐB suy yếu - Gió Phơn TNam hoạt động mạnh, bão mạnh,
- Cận xích đạo gió mùa: Có 2 mùa mưa và mùa khô
Sông
ngòi
- Dày đặc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung
- Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam (Bắc Trung Bộ: hướng Tây - Đông)
- Ở NTB: ngắn, dốc
- Ở NB: dày đặc
- 2 hệ thống sông : Đồng Nai, Cửu Long
- Nhiệt đới, cận xích đạo
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Càng về phía nam nước ta thì
A Nhiệt độ trung bình càng tăng
B Biên độ nhiệt càng tăng
C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
D Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
Câu 2 Biên độ nhiệt năm ở phía bắc cao hơn ở phía nam, vì phía bắc
A Nằm ở vĩ độ cao
B Có một mùa đông lạnh
Trang 23C Có một mùa hạ bị ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam
D Gần chí tuyến và có một mùa đông lạnh
Câu 3 Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (bắc–nam ) là sự phân hóa của
A Địa hình B Khí hậu C Đất đai D Sinh vật
Câu 4 Sự phân hóa đai địa hình : vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo
A Bắc – Nam B Đông – Tây C Độ cao D Vĩ tuyến
Câu 5 Đặc trưng khí hậu của vùng lãnh thổ phía bắc là
A Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
B Cận nhiệt gió mùa có mùa đông lạnh
C Cận xích đao gió mùa
D Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Câu 6 Tác động của gió mùa đông bắc mạnh nhất ở
A Tây Bắc B Đông bắc C Bắc Trung Bộ D Đồng bằng Bắc Bộ
Câu 7 Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía bắc là
A Đới rừng gió mùa cận xích đạo B Đới rừng gió mùa nhiệt đới
C Đới rừng xích đạo D Đới rừng nhiệt đới
Câu 8 Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu phần phía nam lãnh thổ (từ160 B trở vào )
A Quanh năm nóng B Không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C
C Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt D Mùa khô có mưa phùn
Câu 9 : Sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu là do ;
A Độ cao của núi B Kinh tuyến
C Hướng núi và sự tác động của các luồng gió D Câu A+ C đúng
Câu 10 Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta
A Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền
B Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông mở rộng
C Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng
D Thềm lục địa miền trung thu hẹp tiếp giáp với vùng biển nước sâu
Câu 11 Thiên nhiên vùng núi Đông bắc khác với Tây bắc ở điểm
A Mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn
B Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió tây, lượng mưa giảm
C Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp
D Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình
Câu 12 Vùng phía Tây Bắc Bộ là nơi
A Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc trực tiếp và mạnh nhất
B Ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió biển thổi vào
C Có cây chịu lạnh ở cả nơi địa hình thấp
D Có một mùa đông lạnh không quá khô
Câu 13 Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía bắc
A.Toàn bộ miền bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng
B.Về phía nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến hai tháng ở Huế chỉ còn thời tiết lạnh
C.Thời kì bắt đầu mùa mưa chậm dần về phía nam
D.Tính bất ổn cao trong thời tiết và khí hậu
Trang 24Câu 14 Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía nam nước ta là
A Nóng quanh năm chia thành 2 mùa mưa và khô
B Có mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông bắc
C Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương
Câu 17 Ở độ cao trên 2600 m có khí hậu
A nhiệt đới B.cận nhiệt đới C ôn đới D xích đạo
Câu 18 : Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là
A Mùa hạ nóng nhiệt độ trung bình trên 250 C
B Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô, hơi khô, hơi ẩm, đến ẩm
C Tổng nhiệt độ năm trên 45000 C
D Đất mùn Alit núi cao
Câu 20 : Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi
A Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
B Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
C Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới phát triển trên đất feralit có mùn
D Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi
Câu 21 : Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A mát mẻ không có tháng nào trên 200 C
B Tổng nhiệt độ năm trên 54000 C
C Lượng mưa giảm khi lên cao
D Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi
Câu 22 : Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A Đất feralit trên đá vôi
B Đất feralit trên đá badan
C Đất feralit có mùn
D Đất xám phù sa cổ
Câu 23 : Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gó mùa trên núi là
A Tổng nhiệt độ năm trên 45000 C
B Quanh năm rét dưới 150 C
C Nhiệt độ mùa đông trên 100 C
D Mưa nhiều độ ẩm tăng
Câu 24 : Đặc trưng của khí hậu miền bắc và đông bắc bắc bộ là
A Tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam
B Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh
C Có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt
Trang 25D Gió phơn tây nam hoạt động rất mạnh
Câu 25: Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền bắc và đông bắc bắc bộ là
A Bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán
B Nhịp điệu mùa của khí hậu, sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định
C Xói mòn, rửa trôi đất , lũ lụt , thiếu nước nghiêm trọng về mùa mưa
D Động đất, lũ quét , lũ ống , hạn hán
Câu 26 : Khoáng sản nổi bật nhất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là :
A Than đá và Apatit B Dầu khí và bôxit
C Vật liệu xây dựng và quặng sắt D Thiếc và khí tự nhiên
Câu 27: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có nhiều :
A Vịnh , đảo và quần đảo B Địa hình đá vôi
C Cao nguyên badan D Thiếc và khí tự nhiên
Câu 28 : Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
A Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế
B Hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung
C Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển
D Đày đủ 3 đai khí hậu ở miền núi
Câu 29: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A Thời tiết không ổn định B Bão ,lũ, trượt lở đất
C Thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô D Hạn hán , bão ,lũ
Câu 30: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo vì miền này :
A Nằm gần xích đạo
B Không chiu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
C Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
D Chủ yếu có địa hình thấp
NỘI DUNG 6: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN; BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀ PHÕNG CHỐNG THIÊN TAI
A SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
a Tài nguyên rừng:
* Hiện trạng:
- Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn suy thoái
+ Năm 1943: 70% diện tích rừng là rừng giàu
+ Nay: 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục hồi
* Biến động tài nguyên rừng:
Trang 26+ Tỉ lệ che phủ rừng giảm từ 43,0% năm 1943 còn 22,0% năm 1983 sau đó tăng lên 38,0% năm 2005
- Về chất lượng rừng:
+ Diện tích rừng giàu và trung bình suy thoái nghiêm trọng: Năm 1943 chiếm 9,8 triệu ha, năm
1999 chỉ còn 2,1 triệu ha
+ Diện tích rừng nghèo và phục hồi tăng khá nhanh
+ Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy thoái bởi
vì diện tích rừng tăng, nhưng chủ yếu là rừng non mới phục hồi
* Nguyên nhân:
- Khai thác rừng bừa bãi
- Tự nhiên: Cháy rừng, sạt lở đất, lở núi…
- Du canh du cư
- Hậu quả chiến tranh
* Biện pháp bảo vệ:
- Nâng cao độ che phủ rừng từ 40 -> 45 - 50% (Vùng núi: 70 - 80%)
- Thực hiện các biện pháp quy hoạch và bảo vệ phát triển các loại rừng:
+ Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng cây gây rừng trên đất trống đồi trọc
+ Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dư trữ thiên nhiên và khu bảo tồn
+ Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
- Triển khai luật bảo vệ phát triển rừng Tuyên truyền, đẩy mạnh phát triển kinh tế
miền núi
* Ý nghĩa của bảo vệ tài nguyên rừng :
- Về kinh tế: Khai thác gỗ và lâm sản phục vụ cho các ngành kinh tế, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ, giấy, diêm, hóa chất nhẹ, xuất khẩu,
- Về môi trường: Bảo vệ đất, chống xói mòn, cân bằng sinh thái, bảo vệ mực nước ngầm,
a Đa dạng sinh học:
* Sự đa dạng sinh học ở nước ta:
- Sự suy giảm tính đa dạng sinh học:
+ Trong 14.500 loài thực vật có 500 loài bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Trong 300 loài thú có 96 loài bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Trong 830 loài chim có 57 loài bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Trong 400 loài bò sát lưỡng cư có 62 loài mất dần