Gia tăng lao phổi- ĐTĐ theo tuổi Có tương quan ĐTĐ và lao kháng thuốc Khi phối hợp 2 bệnh rất khó điều trị do bệnh nhân không tuân thủ điều trị.. Tử vong> nhiều lần so với lao p
Trang 1LAO PHỔI và ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày dịch tễ học, mối quan hệ lao
phổi-đái tháo đường
2 Trình bày tiêu chuẩn chẩn đoán, đặc điểm
sinh bệnh học của bệnh đái tháo đường.
3 Nêu 4 tình huống thường gặp của lao phổi –
đái tháo đường.
4 Nêu nguyên tắc điều trị lao phổi – đái
tháo đường.
Trang 4 Hiện nay
ĐTĐ nguy cơ mắc bệnh lao cao: Tần suất mắc lao phổi tăng ở những bệnh nhân ĐTĐ lâu năm, trung bình là 5 năm
Gia tăng lao phổi- ĐTĐ theo tuổi
Có tương quan ĐTĐ và lao kháng thuốc
Khi phối hợp 2 bệnh rất khó điều trị do bệnh nhân không tuân thủ điều trị.
Tử vong> nhiều lần so với lao phổi
không ĐTĐ
Phát hiện sớm điều trị kịp thời dự hậu tốt hơn
Trang 5 Đái tháo đường đã được chứng minh là yếu nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp dưới
S aureus, Gram (–), nấm: thường gặp
Streptococcus, Legionella, and
Influenza: gây tử vong nhiều
Trang 6MỐI QUAN HỆ LAO PHỔI-ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
Tần suất mắc lao cao hơn 2-5 lần
ở người đái tháo đường
1 Cơ chế xuất hiện lao phổi
Lao thứ phát,
Khả năng gây bệnh MT tăng trong môi trường có nồng độ đường cao,
Sức đề kháng cơ thể giảm,
Tái nhiễm nội sinh,
Tái nhiễm ngoại sinh
Trang 72-Cơ chế suy giảm miễn dịch
của đái tháo đường
Di chuyển và thực bào của BC giảm, giảm khả năng thực bào và tiêu diệt vi khuẩn lao của đại thực bào,
Giảm chức năng của lympho T, hạn
chế lympho T chuyển thành tế bào nhớ,
Giảm khả năng phản ứng của phế nang do bệnh lý hệ thần kinh tự chủ của ĐTĐ
Những cơ chế này làm giảm khả năng đề kháng với vi khuẩn lao.
Trang 8DỊCH TỄ HỌC
Từ lâu, ý thức được mối quan hệ Lao
phổi - ĐTĐ
1883, Windle tử thiết 333 BN ĐTĐ 50% Lao phổi
1934, ROOT H.F: Lao phổi/ ĐTĐ gấp 4 lần
1952, BOUCOT Philadenphia: gấp 2 lần
BV Phạm Ngọc Thạch, bệnh nhân lao phổi – đái tháo đường nhập viện trong 03 năm: 2011: 663 – 2012: 713 – 2013: 681.
Tại các nước phát triển tỉ lệ ĐTĐ thấp hơn
Trang 9Laophoåi-LAO PHOÅI
- Giai đoạn đầu: đa dạng, các triệu chứng rất nghèo nàn, tình cờ chụp X- quang phổi phát hiện lao phổi
và tổn thương thường lan toả 2 bên phổi
- Giai đoạn toàn phát: các triệu chứng nổi bật:
* Ho 93%, sốt 82%
* Đau ngực, khạc đàm kéo dài
* Đôi khi khạc ra máu và sụt cân
Nhìn chung triệu chứng không khác gì với lao phổi đơn thuần.
Tuy nhiên, tổn thương lao phổi tiến triển nhanh
trên bệnh nhân ĐTĐ có đường huyết không ổn
định.
Trang 10 X.quang phổi: tổn thương thường đối xứng 2 bên, thường hay tạo hang
Theo nghiên cứu BANYAI, 400 bệnh
nhân :
Thâm nhiễm 2 phổi: 96 cas
Có hang 1 bên : 162 cas
Có hang 2 bên : 109 cas
Thâm nhiễm 2 đáy: 33 trường hợp
X.quang LAO PHỔI - ĐTĐ
Trang 11X.quang LAO PHỔI - ĐTĐ
NC 1988-1993,192 BN Lao phổi –ĐTĐ:
hình ảnh XQ so với nhóm BN không ĐTĐ
Thùy trên 17% so với 56%
Thùy dưới 19% so với 7%
Thùy trên và dưới 64% so với 36%
Nghiên cứu gần đây : lao phổi
thuỳ dưới
Trang 12CHẨN ĐOÁN LAO
PHỔI
Chẩn đoán dựa vào:
Hội chứng nhiễm lao chung
XQ phổi và CT scan ngực: thâm nhiễm hay tao hang ở 1 hoặc 2 phổi
XN khác:
CTM, VS, TST, AFB, PCR lao trong
đàm
Trang 13ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
đường, đạm, mỡ,…
hoặc tương đối.
Trang 14CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
+ Định lượng HbA1C ≥ 6.5% hoặc đường huyết lúc đĩi
Trang 15PHÂN LOẠI ĐTĐ
Hủy tế bào bêta (tự miễn, vô
căn), thường dẫn đến thiếu insulin
tuyệt đối,
Khởi phát đột ngột với tiểu
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân nhiều,
90% bệnh trước tuổi 20
Trang 16được phát hiện
Trang 17PHÂN BIỆT ĐTĐ type 1
vaØ 2
Tần suất
Tuổi khởi phát
Trọng lượng cơ thể
Thụ thể Insuline
Kháng thể kháng
Kháng thể kháng
đảo Langerhans ở
đảo Langerhans ở
tụy
Yếu tố ngoại lai
(virus, ngộ độc)
10 – 20 % Dưới 30 tuổi
Không béo phì
Đột ngột Thường có Thường có
mm nhỏ Giảm
Ít bị tổn thương
Lúc đầu nhiều
Có
80 – 90 % Trên 30 tuổi Thường hay béo
phì Aâm ỉ Không rõ rệt
Ít gặp Chủ yếu xơ vữa đm
Trang 18CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI -
ĐTĐ
4 tình huống thường gặp
Đã biết đái tháo đường, điều trị
không ổn định Lao phổi
Chưa biết đái tháo đường, phát
hiện lao mà triệu chứng lâm sàng và Xquang không song hành Làm
xét nghiệm ĐTĐ
Lao phổi điều trị đúng mà tiến
triển không thuận lợi đái tháo
Trang 19CẬN LÂM SÀNG
Trang 20ÑIEÀU TRÒ LAO PHOÅI
- ÑTÑ
Nguyeân taéc:
huyeát
ÑTÑ
Trang 21ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI
Điều trị lao phổi:
quốc gia : 2RHZE/4RHE
Thời gian điều trị: tối thiểu 6
tháng, có thể kéo dài 8-9 tháng tùy từng trường hợp.
Trang 22ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
Trước kia điều trị thất bại nhiều vì cho
rằng điều trị lao là quan trọng hơn
khuẩn tiến triển và tổn thương lao lan
rộng so với ĐH bình thường điều trị Lao
thất bại
Tần suất tử vong có liên quan đến mức
ĐH
ĐH không kiểm soát là tiên lượng xấu
Mục tiêu điều trị: ĐH dưới ngưỡng
thận
Trang 24 Tăng calo ở bệnh nhân gầy (40 kcalo/kg/ngày)
Tôn trọng cân bằng giữa 3 loại thức ăn: Glucide (50 - 55% ) – Lipide (30-35%) - Protide (15%)
Trang 25 Giảm cân;
Cải thiện được đường máu trong và sau khi vận
động thể lực (giảm đề kháng insulin, tăng tính
nhạy cảm insulin ngoại biên)
Giảm LDL-C, tăng HDL-C
Tác dụng cĩ lợi trên tim mạch Tăng khả năng tối
đa sử dụng oxy, làm chậm lại nhịp tim lúc nghĩ
ngơi và lúc gắng sức, giảm vừa phải huyết áp
ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
Trang 26 Nhĩm Sulfonyl Uréase:
tiết insulin.
ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT UỐNG
Trang 27 Nhóm thuốc ức chế ức chế hấp thu
glucose ở ruột:
Acarbose (Glucobay)
insulin, nên không có tác dụng phụ hạ
đường máu
Glitazones: Rosiglitazone (Avandia)
Trang 28Điều trị insulin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
khi:
thực và thuốc uống hạ glucose máu.
nhiều
(>3g/l), (HbA1c >7%)mặc dù điều trị thuốc uống tối đa.
ÑIEÀU TRÒ ÑTÑ
INSULINE
Trang 29Có cétone niệu (+++).
đường týp 2: Insulin có thể thay thế thuốc viên hoặc phối hợp 2 loại
insulin và thuốc uống gọi là điều trị hổn hợp
chích liều khẩn cấp.
Trang 30TƯƠNG TÁC THUỐC
LAO – ĐTĐ
gan và thận
với thuốc lao Vì vậy ít nhiều làm giảm tác dụng của thuốc lao.
Tolbutamide và tăng nhu cầu insulin của cơ thể,
do đĩ phải chú ý kiểm tra đường huyết thường xuyên.
Trang 31Về lao:
Kiểm tra AFB trong đàm và X- quang phổi 2-3 tháng/ lần
Khám và theo dõi các cơ quan như: mắt, võng
mạc, gan, thận trước, trong và sau khi điều trị
Theo dõi đường huyết định kỳ mỗi tháng, HbA1C mỗi 3 tháng
Khám mắt trước khi điều trị
Ethambutol
THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
Trang 32KẾT LUẬN
ĐTĐ là yếu tố thúc đẩy Lao phổi
Dễ bỏ sót do triệu chứng thường nhẹ,
mặc dù tổn thương trên XQ nặng nề
Điều trị song song 2 bệnh, kiểm soát tốt
ĐH là yếu tố quan trọng cho điều tri Lao
Trang 33HÌNH ẢNH LAO PHỔI –
ĐTĐ
Trang 42CÁM ƠN VÌ SỰ CHÚ Ý THEO DÕI