- 3 dạng nền kinh tế - Vai trò của thị trường: là sự thể hiện thu gọn quá trình quyết định của từng cá thể sẽ tiêu dùng mặt hàng nào , của nhà sản xuất nào , việc làm nào, … thông qua vi
Trang 1KINH TẾ Y TẾ
GIỚI THIỆU KINH TẾ HỌC
& KINH TẾ Y TẾ
Trang 3- Kinh tế học là môn khoa học về sự lựa chọn phương pháp tối ưu trong số các phương án sử dụng các nguồn lực ngày càng khan hiếm, để thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của cá nhân và cộng đồng
- 3 dạng nền kinh tế
- Vai trò của thị trường: là sự thể hiện thu gọn quá trình quyết định của từng cá thể sẽ tiêu dùng mặt hàng nào , của nhà sản xuất nào , việc làm nào, … thông qua việc điều chỉnh giá cả
Kinh tế thị trường Kinh tế mệnh lệnh Kinh tế hỗn hợp
Vận động theo cơ chế thị
trường, do “bàn tay vô
hình” và các yếu tố lợi
nhuận điều khiển Lợi ích
là tăng trưởng kinh tế
nhanh & tự do phát triển
Làm tăng phân hóa giàu
nghèo.
Chính phủ đề ra mọi quyết định về sản xuất và tiêu thụ Sau đó, các
hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các hãng sản xuất kinh doanh, đơn vị kinh tế và hộ gia đình.
Chính phủ không giao kế hoạch một cách trực tiếp, nhưng có định hướng, thông qua các chính sách (thuế, hình thức thanh toán,…) 2 khu vực nhà nước và tư nhân tương tác nhau trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế.
Trang 41 KINH TẾ HỌC
Đường giới hạn khả năng sản xuất (Possibility Production Frontier):
Trang 5Chi phí cơ hội (Opportunity Cost): chi phí cơ hội là những giá trị phải từ bỏ khi sử dụng nguồn lực này cho hoạt động/mục đích khác
Có thể nói, chi phí cơ hội là giá trị của một phương án tốt nhất bị
bỏ qua khi lựa chọn thực hiện một hoạt động kinh tế khác.
Đặc trưng: Khi đầu tư vào cơ hội này là một cơ hội khác mất đi
Không phải lúc nào cũng lượng hóa hết được chi phí cơ hội
Trang 6Kinh tế học vĩ mô:
Kinh tế học vĩ mô là môn khoa học kinh tế tổng quát, nghiên cứu các quy luật hoạt động kinh tế và khoa học hành vi ứng xử trong quản lý kinh tế ở phạm vi quốc gia và quốc tế.
Kinh tế học vi mô:
Kinh tế học vi mô là một phần ngành kinh tế học nghiên cứu các quy luật hoạt động kinh tế và hành vi - ứng xử trong quản lý kinh tế của các đơn vị kinh tế cơ sở và cá nhân, như các hãng kinh doanh, khách hàng và các dự án.
1 KINH TẾ HỌC
Trang 7Kinh Tế Vĩ Mô Kinh Tế Vi Mô
- Xem xét tổng hợp, toàn bộ.
-Nghiên cứu, phân tích& lựa chọn những
vấn đề kinh tế tổng hợp của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
•GNP, GDP và tăng trưởng kinh tế
•Việc làm, tiền lương, thất nghiệp.
•Lạm phát.
•Tổng Cung (AS), tổng Cầu (AD), chính
sách tài khóa, tiền tệ.
•Phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Nghiên cứu hoạt động của hệ thống kinh
tế, tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Xem xét chi tiết, bộ phận.
-Nghiên cứu, phân tích & lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế.
•Cung, cầu
•Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
•Chi phí sản xuất, giá cả, lợi nhuận
Trang 8Mô hình tổng cung và tổng cầu
Tổng cung (AS): là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hãng sản xuất
kinh doanh trong nền kinh tế sản xuất và bán ra thị trường trong một thời
kỳ nhất định tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho
1 KINH TẾ HỌC
Tổng cầu(AD): là tổng khối lượng hàng
hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong
nền kinh tế sử dụng trong một thời kỳ
nhất định tương ứng với các mức giá,
khi các biến số khác không đổi
Các yếu tố cấu thành tổng cầu trong
nền kinh tế bao gồm: C – Tiêu dùng; I –
Đầu tư; G – Chi tiêu Chính phủ về hàng
hóa & dịch vụ; NX – Xuất khẩu ròng
Trang 9Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Toàn bộ giá trị sản phẩm cuối cùng và dịch vụ được tạo ra
Là kết quả hoạt động kinh tế của tất cả các công dân một nước
Trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
GNP = C + I + G + (X – M) + NR
Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Domestic Product)
Toàn bộ giá trị sản phẩm cuối cùng và dịch vụ được tạo ra
Là kết quả hoạt động kinh tế, trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia
Trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
GDP = C + I + G + (X – M)
Trang 101 KINH TẾ HỌC
GNP = C + I + G + (X –M) + NR GDP = C + I + G + (X – M)
C: (Consumption) = Chi tiêu dùng cá nhân
I: (Investment) = Chi tiêu cho đầu tư cá nhân
G: (Government spending) = Chi tiêu dùng Chính phủ
(X – M): (Export – Import) = Cán cân thương mại (xuất khẩu – nhập khẩu).NR: (Net income from assets abroad) = Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
Trang 11Lạm phát - Giảm Phát - CPI
Lạm phát là sự gia tăng liên tục trong mức trong mức giá chung
Hoặc lạm phát là sự suy giảm sức mua của đồng tiền.
Nếu thu nhập bằng tiền không tăng kịp tốc độ trượt giá, thì thu nhập thực tế, tức là sức mua của thu nhập bằng tiền sẽ giảm
Lạm phát chia làm 3 loại:
•Lạm phát vừa phải: Lạm phát 1 con số; có thể dự đoán trước, ổn
định.
•Lạm phát phi mã: Lạm phát 2 – 3 con số trong 1 năm Thường xảy
ra khi có sự chuyển đổi nền kinh tế ở các quốc gia đang phát triển
•Siêu Lạm phát: trường hợp lạm phát đặc biệt (LP >50%/tháng kéo
dài > 1 năm)
Trang 121 KINH TẾ HỌC
Lạm phát - Giảm Phát - CPI
Thiểu phát: trường hợp đặc biệt của “Lạm phát vừa phải” khi LP
rất thấp VN giai đoạn 2002-2003 từng gặp thiểu phát (LP 3-4%) Các
QG khác thì ko
Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống
liên tục Cũng có thể nói giảm phát là lạm phát với tỷ lệ mang giá trị âm.
Giảm phát là hiện tượng ít gặp nên đôi khi có sự nhầm lẫn với
Trang 13Lạm phát - Giảm Phát – CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ số tính theo phần trăm để phản
ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.
Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo lường mức giá
và sự thay đổi của mức giá chính là lạm phát Chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng
Trang 142 KINH TẾ Y TẾ
Khái niệm
• Là một chuyên ngành của kinh tế học, vận dụng lý
thuyết kinh tế vào việc quản lý ngành y tế, nâng cao chất lượng hoạch định chính sách, lựa chọn các quyết định chính xác trong lĩnh vực quản lý y tế, nghiên cứu sử
dụng một cách tối ưu nhất nguồn lực của ngành y tế để nâng cao sức khỏe cộng đồng
Trang 15Đối tượng
Kinh tế y tế là giải quyết các vấn đề, hậu quả của sự hạn chế
về nguồn lực trong hệ thống y tế
Kinh tế y tế tập trung 3 lĩnh vực
• Giải quyết các vấn đề sử dụng các nguồn lực hợp lý
• Huy động và phân bổ các nguồn lực.
• Áp dụng kinh tế học vào việc lập kế hoạch và quản lý y tế
Trang 162 KINH TẾ Y TẾ
Chức năng – Tác dụng:
1 Phân tích việc sử dụng & phân bổ nguồn lực trong ngành y tế, đề xuất quy trình có hiệu quả tối ưu cho các mục tiêu chăm sóc sức khỏe
2 Phân tích quá trình ra quyết định trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe đề xuất mô hình phù hợp.
3 Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của nhân dân, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và xây dựng quy trình giúp người dân tiếp cận tốt hơn các dịch vu y tế.
4 Đánh giá hiệu quả của các chính sách và hoạt động y tế hiện hành.
5 Tìm ra những ưu tiên trong quản lý ngành y tế.
6 Tư vấn những giải pháp tối ưu cho các mục tiêu CSSK.
7 Nghiên cứu về quản lý kinh tế trong ngành y tế (các lý thuyết phù hợp > thiết kế dự án > thí điểm > báo cáo tính khả thi)
Trang 17Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực y tế:
Thứ nhất, đề ra các kế hoạch, chiến lược phát triển từng
vùng.
Thứ hai, đảm bảo lợi ích y tế cho cộng đồng.
Thứ ba, đảm bảo an ninh chính trị, xã hội và đối ngoại để
cơ chế thị trường vận đông theo định hướng đề ra
Thứ tư, quản lý quan hệ ngoại giao và đem lại lợi ích cho
các bên.
Thứ năm, quản lý, điều tiết, định hướng, kích thích nền
kinh tế
Trang 182 KINH TẾ Y TẾ
Hàng hóa công cộng & hàng hóa cá nhân
Hàng hóa cá nhân: là những hàng hóa không có chi phí hoặc lợi ích ngoại
sinh, sự tiêu dùng của người này ảnh hưởng đến sự tiêu dùng của người khác
Hàng hóa công cộng: là hàng hóa mà lợi ích của nó là không thể phân nhỏ
trong cộng đồng, bất kể các cá nhân có chấp nhận mua hay không, sự tiêu dùng của người này sẽ không làm ảnh hưởng đến sự tiêu dùng của người khác
• Nhà nước bao cấp hàng hóa công cộng, kiểm soát các hoạt động cung cấp hàng hóa cá nhân và điều hòa mức độ bao cấp cho hàng hóa công cộng và cá nhân phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính
• Nhà nước kiểm soát và quản lý hoạt động bảo hiểm y tế
• Nhà nước điều phối, phân bổ nguồn lực, cung cấp dịch vụ y tế để đảm bảo công bằng
Trang 19Khái niệm:
Luật cầu: số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua có khả
năng sẵn sàng mua ở một mức giá cụ thể trong một thời gian
nhất định, với giả thuyết các yếu tố khác nhau như thị hiếu, thu nhập và giá của các hàng hóa khác là giữ nguyên
Cầu: là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và
sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Cầu thị trường: là tổng số hàng hóa, dịch vụ mà mọi người sẵn
sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau, trong một khoảng thời gian nhất định.
Biểu cầu: là một bảng thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu của
một hàng hóa và giá cả của chính nó.
Trang 20Lượng cầu (xét nghiệm)
- Giá giảm => Nhiều người mua
- Giá tăng => Ít người mua
- Một số trường hợp ngoại lệ:
hàng hóa trái mùa, kỳ vọng mức
giá giảm
Trang 21Các yếu tố quyết định Cầu:
Thu nhập: Thu nhập tăng => Cầu tăng mọi mức giá; và ngược lại
Hàng hóa thứ cấp: Thu nhập tăng => Không mua, vì sử dụng hàng hóa tốt
hơn Thu nhập giảm => Cầu hàng hóa thứ cấp sẽ tăng
Quy mô của thị trường: Số lượng người mua tăng X lần thì cầu tăng X lần.
Thị hiếu : sở thích, quảng cáo, thời trang…
Kỳ vọng: về giá cả, thu nhập, thị hiếu, giá của hàng hóa khác…
Giá cả và tình trạng có sẵn của những hàng hóa khác:
Hàng hóa độc lập: giá hàng hóa này không ảnh hưởng cầu của hàng hóa kiaHàng hóa có liên quan: gồm cả 2 mối quan hệ thuận chiều hoặc nghịch chiều
• Hàng hóa bổ sung: : hàng hóa có quan hệ thuận chiều
• Hàng hóa thay thế: hàng hóa có quan hệ nghịch chiều
Trang 223 CẦU
Độ co dãn của Cầu:
Độ co dãn theo giá cả chính là khả năng sẵn sàng đáp lại của mức cầu theo thay đổi giá hàng hóa, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Hệ số co dãn E không phụ thuộc vào đơn vị đo lường, có 3 loại độ co dãn:
- Hệ số co dãn < 1, cầu xác định là kém co dãn hay kém thích nghi đối với sự
thay đổi của thị trường
- Hệ số co dãn > 1, cầu được coi là co dãn hay có khả năng thích nghi tốt
- Hệ số co dãn =1, cầu có độ co dãn đơn vị.
Trang 23Độ co dãn của Cầu:
Có 3 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu về một hàng hóa :
• Khả năng có mặt hàng thay thế cho loại hàng đó
• Số lượng và khả năng sử dụng có thể thay thế được loại hàng hóa đó
• Giá cả của những loại hàng hóa so với thu nhập của người tiêu dùng
Theo bản chất của sự co dãn người ta phân biệt 3 loại co dãn chủ yếu sau đây:
• Co dãn của cầu theo giá của chính hàng hóa.
• Co dãn chéo của cầu (theo giá của hàng hóa khác)
• Co dãn của cầu theo thu nhập.
Trang 243 CẦU
Co dãn của Cầu theo giá của chính hàng hóa đó :
Khái niệm : hệ số co dãn của cầu theo giá hàng hóa (E p ) là thước đo mức phản
ứng (độ nhạy cảm) của người tiêu dùng trước sự thay đổi của giá cả Nó biểu hiện thái độ của người tiêu dùng trước giá cả và những diễn biến của thị trường
Có thể nói rằng, 1% thay đổi giá sẽ làm thay đổi bao nhiêu % lượng cầu về hàng hóa
∆Q = % thay đổi của cầu
∆P = % thay đổi của giá
• 2 đại lượng P và Q tỷ lệ nghịch nên Ep luôn mang dấu âm, nhưng để tiện cho việc phân tích, người ta biểu diễn nó bằng giá trị tuyết đối
Trang 25Co dãn của Cầu theo giá của chính hàng hóa đó :
Một số dạng co dãn đặc biệt:
Cầu hoàn toàn không co dãn: dù giá tăng hoặc giảm bao nhiêu %
lượng cầu không đổi.
Cầu hoàn toàn co dãn: giá không thể thay đổi dù lượng cầu thay đổi
bao nhiêu % đi nữa
Trang 263 CẦU
Co dãn chéo của Cầu (theo giá bán hàng hóa khác):
Ý nghĩa: hệ số co dãn chéo (Ex,y) cho biết 1% thay đổi giá hàng hóa Y làm
thay đổi bao nhiêu % lượng cầu hàng hóa X
Chi phí của hàng hóa hoặc dịch vụ bổ sung:
Ví dụ: xe máy – xăng dầu, vaccine – nước cất, phí khám bệnh – phí thuốc
Giá cả hàng hóa và dịch vụ thay thế: bao gồm 2 loại hàng hóa: hàng hóa
không thể thay thế & hàng hóa có thể thay thế
Ví dụ: Điện năng => hàng hóa không thể thay thế
Trà – cà phê => hàng hóa có thể thay thế
Giá khám bệnh của bệnh này có ảnh hưởng đến tần suất khám bệnh của bệnh viện kia
Trang 27Co dãn chéo của Cầu (theo giá bán hàng hóa khác):
Chất lượng của sản phẩm:
Cầu dịch vụ y tế phụ thuộc vào chất lượng của dịch vụ này Ví dụ: bệnh viện tại 2 thời điểm: thiếu thuốc và có thuốc Điều này cũng tương tự ở chất lượng phục vụ, đón tiếp tại bệnh viện…
Các nhân tố khác, các đặc tính/ý thích của cá nhân/xã hội:
- Thông tin và trình độ học vấn
- Tuổi tác, giới tính
- Môi trường văn hóa
Trang 283 CẦU
Co dãn Cầu theo thu nhập:
Hệ số co dãn của Cầu (E I ) cho biết cứ 1% thay đổi thu nhập sẽ làm thay đổi
bao nhiêu % lượng cầu về hàng hóa
Thu nhập cá nhân là yếu tố ảnh hưởng tới cầu hàng hóa Trong dịch vụ CSSK,
số lượng người đi KCB ko chỉ ảnh hưởng bởi giá dịch vụ mà còn do thu
nhập
Hiểu rõ mức thu nhập của người dân => Quản lý về giá KCB để đem lợi ích cho cộng đồng cao nhất
Trang 29Khái niệm:
Lượng Cung: là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và bán cung ứng ở 1 mức giá cụ thể trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác như: công nghệ, giá, đầu vào, chính sách nhà nước … là không thay đổi.
Cung: là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và
sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung thị trường: cung thị trường bằng tổng cung cá nhân
Biểu cung: là một bảng thể hiện mối quan hệ giữa lượng cung của một hàng
hóa với giá trị của chính nó
Trang 30Lượng cung (xét nghiệm)
Giá tăng => Doanh nghiệp tăng
sản lưởng hoặc có nhiều
doanh nghiệp tham gia
Giá giảm => Doanh nghiệp giảm
sản lượng hoặc thoái vốn và
chấm dứt kinh doanh trong
ngành
Trang 31Các yếu tố ảnh hưởng đến Cung:
Công nghệ: Công nghệ hiện đại => Năng suất tăng or Chi phí giảm => Cung
tăng
Giá cả các yếu tố đầu vào: Giá đầu vào giảm => Giá thành giảm => Cung tăng;
và ngược lại
Số lượng nhà sản xuất : Nhiều hãng tham gia ngành => Cung tăng.
Chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước: tùy thuộc vào chính sách của quốc
gia mà ảnh hưởng tới số lượng nhà sản xuất, giá cả đầu vào, thị trường tiêu thụ mà ảnh hưởng tới cung hàng hóa
Kỳ vọng: giá cả, chính sách của nhà nước, môi trường đầu tư, giá đầu vào
Trang 32
4 CUNG & CẦU
Cân bằng Cung – Cầu:
Cung – Cầu: Cung & Cầu là sự khái quát 2 lực lượng cơ bản của thị trường:
người mua & người bán Cầu phản ánh hành vi của người mua, cung phản ánh hành vi của người bán
Giá cân bằng: là mức giá tại đó số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người muốn
mua đúng bằng số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán muốn bán Tóm lại, lượng cung bằng lượng cầu sẽ cho ra giá cân bằng
Điểm cân bằng: là điểm ở đó lượng cung cân bằng với lượng cầu; nhà cung
cấp hay người tiêu dùng đều muốn tồn tại ở điểm này
Ở các mức giá cả khác nhau sẽ có các tình trạng cụ thể như:
Tình trạng cung vượt cầu: xảy ra khi giá hàng hóa cao => Cung nhiều, cầu ít Tình trạng cầu vượt cung: xảy ra khi giá hàng hóa thấp => Cung ít, cầu nhiều.
Khi thị trường hoạt động một cách hoàn hảo, thì sẽ đảm bảo giá cả chuyển động về hướng giá cả cân bằng
Trang 33Cân bằng Cung – Cầu:
Trang 344 CUNG & CẦU
Cung – Cầu trong chăm sóc sức khỏe:
Có nhiều đặc điểm phân biệt CSSK với các hàng hóa khác, thị trường CSSK có nhiều khiếm khuyết, đặc biệt cung cầu không tương tác theo quy ước
• Giá tăng => nhóm thu nhập thấp bị ảnh hưởng hơn nhóm thu nhập cao
• Chất lượng dịch vụ CSSK kém => ảnh hưởng nhóm thu nhập cao
Cung cấp dịch vụ CSSK: mang tính phức tạp của sản phẩm
• Là dịch vụ tập hợp nhiều sản phẩm & dịch vụ để cải thiện sức khỏe
• Phức tạp về tổ chức để tạo thành một hệ thống và bảo đảm cung cấp dịch
vụ y tế
• Thị trường y tế là một thị trường yêu cầu đầu vào chuyên biệt: bị khống chế bởi các quy định, quy chế và chuẩn mực; thành phần lao động phải lành nghề