1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết của sản phẩm dệt kim

151 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 6,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp đo thời gian thực hiện thao tác của người công nhân trong sản xuất công nghiệp .... Đề xuất một số biện pháp cải tiến phương pháp thực hiện thao tác của người công nhân may n

Trang 2

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THANH THẢO

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn “Xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của sản phẩm dệt kim” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Thanh Thảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiến hành thí nghiệm tại công ty TNHH SXTM Fashion Vina, đảm bảo chính xác, trung thực, không trùng lặp và chưa từng được công bố

Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu có gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TP.HCM, ngày 30 tháng 10 năm 2018

Tác giả

Lê Thị Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Phan Thanh Thảo, người thầy đã tận tình hướng dẫn, khích lệ và truyền dạy cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

và Viện Đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện và mở lớp Cao học Vật liệu dệt may 2016B tại Tp Hồ Chí Minh để học viên có cơ hội học tập và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô giáo Viện Dệt May -

Da giày và Thời trang, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã không ngại đường xa đến giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức khoa học trong suốt khóa học

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến công ty TNHH SXTM Fashion Vina, công ty CP DM ĐTTM Thành Công và công ty CP TM XNK May Phương Nam đã

hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện

Lê Thị Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ ix

PHẦN MỞ ĐẦU xi

1 Lý do chọn đề tài: xi

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài: xii

3 Mục tiêu nghiên cứu: xii

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: xii

5 Phương pháp nghiên cứu: xii

6 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả xiii

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1

1.1 Khái quát chung về năng suất, thao tác và phương pháp lao động hợp lý trong sản xuất công nghiệp 1

1.1.1 Năng suất, năng suất lao động 1

1.1.1.1 Khái niệm năng suất, năng suất lao động, phương pháp xác định năng suất 1

1.1.1.2 Phương pháp khảo sát năng suất lao động của các chuyền may sản phẩm 3

1.1.2 Khái quát chung về thao tác và thao tác lao động 4

1.1.2.1 Khái niệm thao tác, thao tác lao động 4

1.1.2.2 Khái niệm thao tác lao động hợp lý 4

1.1.2.3 Xây dựng thao tác hợp lý 5

1.1.2.4 Nghiên cứu thao tác lao động 5

1.1.2.5 Nguyên tắc tiết kiệm thao tác và xây dựng thao tác hợp lý 6

1.1.2.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thao tác của người công nhân may trong SX công nghiệp 13

1.1.2.7 Phương pháp đo thời gian thực hiện thao tác của người công nhân trong sản xuất công nghiệp 18

1.1.3 Khái niệm phương pháp lao động và phương pháp lao động hợp lý 22

1.1.3.1 Khái niệm phương pháp lao động 22

1.1.3.2 Khái niệm phương pháp lao động hợp lý 22

1.1.3.3 Phương pháp hợp lý hóa quy trình thao tác may sản phẩm 23

1.2 Khái quát về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 23

1.2.1 Khái niệm quy trình công nghệ, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 23 1.2.1.1 Khái niệm quy trình công nghệ 23

1.2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 23

1.2.2 Khái niệm nguyên công, xây dựng nguyên công tối ưu 24

1.2.2.1 Khái niệm nguyên công 24

1.2.2.2 Xây dựng nguyên công tối ưu 25

1.3 Vải dệt kim và sản phẩm vải dệt kim 26

1.3.1 Khái niệm, phân loại và các tính chất vải dệt kim 26

1.3.1.1 Khái niệm 26

1.3.1.2 Phân loại vải dệt kim 27

Trang 6

1.3.2 Phân loại sản phẩm vải dệt kim và các cụm chi tiết chính của sản phẩm dệt

kim 28

1.3.2.1 Phân loại sản phẩm vải dệt kim 28

1.3.2.2 Phân loại các cụm chi tiết chính của sản phẩm dệt kim 29

1.4 Phương pháp phân tích thao tác lao động trong nghiên cứu xây dựng quy trình thao tác chuẩn 29

1.4.1 Phương pháp MTM 29

1.4.2 Hệ thống thời gian định trước GSD 30

1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước 31

1.5.1 Công trình nghiên cứu của nước ngoài 32

1.5.1.1 Công trình 1 32

1.5.1.2 Công trình 2 33

1.5.2 Công trình nghiên cứu trong nước 34

1.5.2.1 Công trình 1 34

1.5.2.2 Công trình 2 36

1.6 Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Nội dung nghiên cứu: 39

2.1.1 Khảo sát hiệu quả sản xuất và quy trình thao tác thực tế may các cụm chi tiết chính sản phẩm áo Polo-Shirt tại một số doanh nghiệp May khu vực Tp HCM và tỉnh Long An 39

2.1.2 Nghiên cứu xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của áo Polo-Shirt bằng phương pháp tính toán lý thuyết MTM và hệ thống GSD 39

2.1.3 Đề xuất một số biện pháp cải tiến phương pháp thực hiện thao tác của người công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động 40

2.1.4 Tổ chức đào tạo và huấn luyện kỹ năng tay nghề của công nhân và áp dụng quy trình thao tác chuẩn nhằm nâng cao năng suất lao động 42

2.2 Đối tượng nghiên cứu 42

2.2.1 Đối tượng khảo sát năng suất lao động may các cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt tại một số DN May khu vực Tp HCM và tỉnh Long An 42

2.2.1.1 Mô tả Sản phẩm áo Polo-Shirt cơ bản 42

2.2.1.2 Một số DN may sản phẩm áo Polo-Shirt: 43

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu quy trình thao tác may các cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt 44

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 44

2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát 44

2.3.2 Phương pháp lý thuyết phân tích thao tác lao động của người công nhân may 45

2.3.2.1 Phương pháp đo lường thời gian MTM 45

2.3.2.2 Hệ thống thời gian định trước GSD (General Sewing Data) 57

2.3.3 Phương pháp thực nghiệm xác định quy trình thao tác lao động của người công nhân may 72

2.3.3.1 Phương pháp xác định cỡ mẫu 72

Trang 7

2.3.3.3 Phương pháp bấm giờ lấy thời gian 73

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 75

2.3.5 Phương pháp huấn luyện trực tiếp công nhân 77

2.4 Kết luận chương 2 80

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN 812

3.1 Kết quả khảo sát hiệu quả sản xuất thông qua năng suất lao động và quy trình thao tác của công nhân may sản phẩm áo Polo-Shirt tại một số doanh nghiệp may

82

3.1.1 Kết quả khảo sát hiệu quả sản xuất của một số doanh nghiệp may 82

3.1.2 Kết quả khảo sát quy trình thao tác của công nhân may sản phẩm áo Polo-Shirt tại công ty TNHH TM Fashion Vina 86

3.1.3 Kết quả khảo sát phương pháp thực hiện thao tác thực tế của công nhân may 95

3.1.3.1 Phân tích hiện trạng tại chuyền 2 Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Fashion Vina 95

3.1.3.2 Phân tích những điểm chưa hợp lý quy trình thao tác các cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt 97

3.2 Kết quả cải tiến phương pháp làm việc và xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt 104

3.2.1 Kết quả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phương pháp thực hiện thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của áo Polo-Shirt 104

3.2.2 Kết quả đào tạo, huấn luyện các bài học cơ bản cho người công nhân 113

3.2.3 Kết quả phân tích xây dựng quy trình thao tác chuẩn cho người công nhân 114

3.2.4 Đánh giá kết quả thời gian thực hiện thao tác sau khi áp dụng cải tiến 123

3.2.5 Đánh giá hiệu quả của cải tiến 126

3.3 Kết luận chương 3 128

KẾT LUẬN 129

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 130

TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

PHỤ LỤC 133

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ISO International Organization for Standardization

TMU Time Measurement Unit (Đơn vị đo thời gian)

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại sản phẩm dệt kim 28

Bảng 1.2 Phân loại các cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt 29

Bảng 2.1 Lịch sử phát triển của phương pháp đo lường thời gian MTM 45

Bảng 2.2 Bảng thời gian ứng với cử động với 46

Bảng 2.3 Bảng thời gian động tác xoay 47

Bảng 2.4 Bảng thời gian của động tác di chuyển 47

Bảng 2.5 Bảng thời gian tương ứng với động tác nén (Barnes 1980), (Konz 1995) 48

Bảng 2.6 Bảng thời gian tương ứng với động tác nắm 48

Bảng 2.7 Bảng thời gian TMU ứng với thao tác định vị 49

Bảng 2.8 Bảng thời gian tương ứng với động tác thả vật 49

Bảng 2.9 Bảng thời gian tương ứng với động tác tháo vật 49

Bảng 2.10 Bảng thời gian cho mỗi động tác 50

Bảng 2.11 Bảng thời gian tương ứng của cử động lấy và đặt 52

Bảng 2.12 Bảng thời gian tương ứng các cử động còn lại 53

Bảng 2.13 Bảng thời gian tương ứng cử động trong MTM-2 53

Bảng 2.14 Bảng thời gian TMU thêm vào tương ứng 54

Bảng 2.15 Bảng độ khó đường may 54

Bảng 2.16 Bảng kí hiệu độ dừng chính xác của đường may 54

Bảng 2.17 Bảng code máy [5] 55

Bảng 2.18 Bảng quy định code trong GSD 59

Bảng 3.1 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 1 Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Fashion Vina 82

Bảng 3.2 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 2 Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Fashion Vina 82

Bảng 3.3 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 3 Công ty CPTM XNK may Phương Nam 83

Bảng 3.4 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 4 Công ty CPTM XNK may Phương Nam 83

Bảng 3.5 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 4 Công ty cổ phần dệt may Thành Công (tcg) 83

Bảng 3.6 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 13 Công ty cổ phần dệt may Thành Công (tcg) 84

Bảng 3.7 Bảng so sánh hiệu quả sản xuất bình quân của các công ty may theo kết quả khảo sát thực tế 84

Bảng 3.8 Bảng thời gian trung bình thực hiện các công đoạn sản phẩm áo Polo-Shirt cơ bản 86

Bảng 3.9 Bảng danh sách công nhân, công đoạn lựa chọn ưu tiên cải tiến 90

Bảng 3.10 Bảng phân tích quy trình và thời gian thực hiện thao tác thực tế của công đoạn tra cổ 91

Bảng 3.11 Bảng phân tích quy trình và thời gian thực hiện thao tác thực tế của công đoạn may định hình trụ 92

Trang 10

công đoạn may xẻ tà 93 Bảng 3.13 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp thực hiện thao tác của người công nhân 106 Bảng 3.14 Kết quả khi thực hiện huấn luyện bài học gắp bi bằng đũa 113 Bảng 3.15 Kết quả khi thực hiện huấn luyện bài học may không tải 114 Bảng 3.16 Bảng phân tích quy trình và thời gian thực hiện thao tác bằng phương pháp MTM và hệ thống GSD và thực nghiệm, hợp lý hóa thao tác công đoạn tra cổ 115 Bảng 3.17 Bảng phân tích quy trình và thời gian thực hiện thao tác bằng phương pháp MTM và hệ thống GSD và thực nghiệm, hợp lý hóa thao tác công đoạn may định hình trụ 117 Bảng 3.18 Bảng phân tích quy trình và thời gian thực hiện thao tác bằng phương pháp MTM và hệ thống GSD và thực nghiệm, hợp lý hóa thao tác công đoạn may

xẻ tà lai 119 Bảng 3.19 Bảng so sánh thời gian làm việc của công nhân trước và sau khi áp dụng cải tiến 122 Bảng 3.20 Bảng phân tích mức độ giảm thời gian thực hiện giữa quy trình thao tác thực tế trước cải tiến, thời gian đề xuất bằng phương pháp MTM và thời gian thực hiện thao tác thực tế sau cải tiến 124 Bảng 3.21 Bảng kết quả khảo sát năng suất tại chuyền may 1 Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Fashion Vina sau cải tiến 127

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Hình1.1 Biểu đồ nghiên cứu thao tác 6

Hình 1.2 Hình vẽ mô tả năng lực và giới hạn của con người về tầm nhìn theo phương ngang khi làm việc 9

Hình 1.3 Đồng hồ bấm giờ thông thường 19

Hình 1.4 Đồng hồ bấm giờ thể thao 20

Hình 1.4 Vải dệt kim đan ngang 28

Hình 1.5 Vải dệt kim đan dọc 28

Hình 2.1 Hình ảnh minh họa mô tả đặc điểm kỹ thuật sản phẩm áo Polo-Shirt 42 Hình 2.2 Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ may sản phẩm áo Polo-Shirt 44

Hình 2.3 Tìm hiểu các code căn bản trong hệ thống phần mềm GSD 63

Hình 2.4 Chọn ra các công đoạn tạo code cần cải tiến 63

Hình 2.5 Ghi đầy đủ thông tin vào bảng phân tích code 64

Hình 2.6 Phân tích code dựa trên phim 65

Hình 2.7 Chỉnh sửa code và hệ số theo đúng thao tác trong đoạn phim 65

Hình 2.8 Viết tên thao tác thực tế trong đoạn phim ứng với mỗi mã code 66

Hình 2.9 Mở hệ thống phần mềm 66

Hình 2.10 Chọn thông tin phù hợp 67

Hình 2.11 Nhập tên người dùng và mật khẩu cho trương trình 67

Hình 2.12 Nhập ID người dùng, mật khẩu và lựa chọn ngôn ngữ 68

Hình 2.13 Chọn quá trình hoạt động 68

Hình 2.14 Nhập mô tả 69

Hình 2.15 Chọn thông tin sản phẩm và thành phần 69

Hình 2.16 Lưu thông tin 70

Hình 2.17 Nhập tiêu đề công đoạn và loại máy sử dụng cho công đoạn 70

Hình 2.18 Nhập mã code, mô tả thao tác, số lần thực hiện 71

Hình 2.19 Lưu dữ liệu 71

Hình 2.20 Dụng cụ gắp bi 78

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh hiệu quả sản xuất bình quân các chuyền may của các công ty may theo kết quả khảo sát thực tế 85

Hình 3.2 Biểu đồ thời gian thực hiện các công đoạn của sản phẩm áo Polo-Shirt tại chuyền may 1 và 2 tại công ty TNHH SXTM Fashion Vina 87

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện các cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt 88

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện các công đoạn tại cụm trụ của sản phẩm áo Polo-Shirt 89

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện các công đoạn tại cụm cổ của sản phẩm áo Polo-Shirt 89

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện các công đoạn tại cụm lai của sản phẩm áo Polo-Shirt 90

Hình 3.7 Vị trí làm việc của công nhân bố trí không hợp lý 96

Hình 3.8 Thao tác của công nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 96

Hình 3.9 Sắp xếp BTP gọn gàng giúp giảm thời gian di chuyển của tay 104

Trang 12

Hình 3.11 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện thao tác bằng phương pháp lý thuyết MTM, hệ thống GSD và sau cải tiến 122 Hình 3.12 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện thao tác trước khi áp dụng cải tiến

và sau khi áp dụng cải tiến 123 Hình 3.13 Biểu đồ so sánh thời gian thực hiện thao tác trước cải tiến, bằng phương pháp MTM, hệ thống GSD và sau khi cải tiến 125 Hình 3.14 Biểu đồ so sánh hiệu suất lao động trước cải tiến và sau khi cải tiến 127

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành công nghiệp May nước ta đang phải cạnh tranh khốc liệt về số lượng lẫn chất lượng, trong đó vấn đề được quan tâm hàng đầu là năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với nâng cao khả năng cạnh tranh và là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp may Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp may khu vực thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An nói riêng vẫn chưa có bộ phận chuyên trách nghiên cứu và cải tiến nhằm xây dựng quy trình thao tác chuẩn cho các công đoạn may, chủ yếu các nội dung này do chuyền trưởng và kỹ thuật chuyền hướng dẫn cho công nhân Do vậy, khi triển khai sản xuất tại chuyền may, nhiều công nhân vẫn chưa hiểu thao tác chuẩn là gì? cách thực hiện và lợi ích như thế nào? Vì vậy, họ vẫn thực hiện các thao tác cũ theo thói quen và kinh nghiệm dẫn đến vẫn tồn tại rất nhiều thao tác thừa vô ích làm tăng thời gian thực hiện thao tác và giảm năng suất lao động trên chuyền may

Trong bài luận văn này tác giả trình bày kết quả nghiên cứu: “Xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của sản phẩm dệt kim” đi sâu nghiên cứu cải tiến quy trình thao tác của người công nhân trong quá trình may và xây dựng quy trình thao tác chuẩn một số cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Polo-Shirt Đây là sản phẩm điển hình trong nhóm sản phẩm may từ vải dệt kim, có số lượng sản xuất lớn, đơn hàng sản xuất ổn định nhưng qui trình thao tác công nghệ may còn nhiều điểm chưa hợp lý và năng suất lao động trên chuyền chưa cao Đồng thời tiến hành huấn luyện cho người công nhân may thực hiện theo quy trình thao tác chuẩn giúp rút ngắn thời gian may ở mỗi công đoạn nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả tổ chức sản xuất của dây chuyền may tại các doanh nghiệp may khu vực Tp HCM và tỉnh Long An Việt Nam

Do đó với nội dung đề tài “Xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của sản phẩm dệt kim” tác giả đã đi sâu vào việc nghiên cứu và cải tiến

thao tác với mục đích chuẩn hóa thao tác, giảm thiểu thời gian lãng phí, tăng tốc độ

Trang 14

tiêu hết sức quan trọng và cần thiết cho mỗi doanh nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài:

Trên thế giới và trong nước đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này Tác giả Frank Gilbreth đã nghiên cứu về thời gian và chuyển động trong công việc Hội đồng nghiên cứu công nghệ và phát triển phương pháp đo lường gồm HB Maynard, GJ Stegemerten, JL Schwab nghiên cứu phương pháp và đo lường công việc Tác giả Vũ Thị Nhự nghiên cứu đưa ra các giải pháp cải thiện thao tác và tốc

độ làm việc của người công nhân may Tác giả Đinh Mai Hương nghiên cứu ảnh

hưởng của thao tác may tới năng suất của chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Xây dựng bộ dữ liệu tiêu chuẩn về thời gian thao tác lao động của công nhân may sản phẩm áo Polo-Shirt nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền may sản xuất sản phẩm áo Polo-Shirt

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Tiến hành khảo sát năng suất lao động từ đó tính toán hiệu quả sản xuất của các chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt tại một số doanh nghiệp may tại Tp HCM công

ty CP DM ĐTTM Thành Công, công ty CP TM XNK May Phương Nam và công ty TNHH SXTM Fashion Vina, từ đó lựa chọn dây chuyền may và công đoạn may của công nhân có năng suất lao động thấp nhất để tiến hành phân tích quy trình thao tác may các cụm chi tiết chính, đề xuất biện pháp cải tiến và áp dụng quy trình thao tác chuẩn xây dựng

Nghiên cứu quy trình thao tác may 3 cụm chi tiết chính của sản phẩm áo Shirt là cụm trụ, cụm cổ và cụm lai, do trong các cụm này có một số công đoạn may khó, cần nhiều thời gian để thực hiện và đòi hỏi công nhân may có tay nghề cao

Polo-5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp lý thuyết phân tích quy trình thao tác lao động của người công nhân may

- Phương pháp thực nghiệm xác định quy trình thao lao động của người công nhân

Trang 15

- Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm

- Phương pháp huấn luyện trực tiếp công nhân

6 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

- Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình thao tác may hợp

lý trong ngành may công nghiệp nước ta

- Đề xuất quy trình thao tác hợp lý may các cụm chi tiết chính của sản phẩm Shirt

- Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các dây chuyền may sản phẩm Polo-Shirt trong công ty TNHH TM Fashion Vina nói riêng và các doanh nghiệp may sản phẩm Polo-Shirt Việt Nam nói chung

Trang 16

Polo-CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

Trang 17

1.1 Khái quát chung về năng suất, thao tác và phương pháp lao động hợp lý trong sản xuất công nghiệp

1.1.1 Năng suất, năng suất lao động

1.1.1.1 Khái niệm năng suất, năng suất lao động, phương pháp xác định năng suất

 Năng suất [11]:

Nhà kinh tế học Adam Smith là tác giả đầu tiên đưa ra thuật ngữ năng suất

(Productivity) trong một bài báo bàn về vấn đề hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào số

lượng lao động và khả năng sản xuất vào năm 1776, trong một bài báo nói về hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào sô lượng lao động và khả năng sản xuất của lao động Trong một nghiên cứu khác của Sumanth (1997), cho rằng thuật ngữ năng suất đầu tiên được một nhà toán học người Pháp là Quesney đề cập đến trong một bài báo vào năm 1766 Đến năm 1883, một người Pháp khác là Littre định nghĩa năng suất là “khả năng sản xuất” Sau đó thuật ngữ này được sử dụng khá thường xuyên khi phân tích các vấn đề về kinh tế

Theo quan niệm truyền thống, năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó Các yếu tố đầu vào bao gồm vốn, lao động, máy móc thiết

bị, nguyên nhiên vật liệu… Các yếu tố đầu ra được đo bằng sản lượng hiện vật, doanh thu, giá trị sản phẩm đầu ra theo giá cố định, giá trị hiện hành, …

Theo quan niệm hiện đại, năng suất lao động là một trạng thái tư duy Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại, có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết

và phương pháp mới Đó là một sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người Khái niệm này nhấn mạnh mặt chất và phản ánh tính phức tạp của năng suất Về mặt lượng năng suất vẫn được hiểu là mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu đánh giá năng suất

Trang 18

khác nhau Về mặt toán học, năng suất được phản ánh bằng công thức sau:

P = Tổng đầu ra

Tổng đầu vào

- Đầu ra thường được gọi bằng cụm từ tập hợp cảc kết quả: Chất lượng, giá thành, thời hạn giao hàng, lợi nhuận

- Đầu vào trong khái niệm này đươc tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất như: Nhân lực, nguyên vật liệu, vốn, máy móc thiết bị, kỹ năng chuyên môn, công nghệ, hệ thống sản xuất

 Năng suất lao động [1]:

Theo C Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định

Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động phản ánh tính hiệu quả của việc

sử dụng lao động Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao động tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc là số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đầu ra

Như vậy, năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (là sản phẩm) và đầu vào (là lao động) được đo bằng thời gian làm việc Từ nhiều khái niệm khác nhau

về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất “năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất”

Là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động

có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Tổng sản phẩm làm ra

Số công nhân

 Phương pháp xác định năng suất lao động [7]:

Phương pháp xác định mức NSLĐ theo công thức:

Trang 19

Công thức tính: W = Q

T hoặc t =

T

Q Trong đó :

+ W: năng suất lao động

+ t: lượng thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm ( t = 1/W)

+ Q: khối lượng sản phẩm được biểu hiện bằng hiện vật (hoặc giá trị)

+ T: lượng lao động hao phí được biểu hiện là tổng số giờ, tổng số ngày (hoặc số lượng lao động bình quân)

Trong tính toán có rất nhiều công thức tính năng suất và thường tính năng suất trong 1 khoảng thời gian nào đó, hoặc trên đơn vị nào đó (người, chuyền, tổ, nhóm…)

Năng suất = Định mức thời gian hoàn thành sản phẩm (SP/người/ngày) Thời gian làm việc một ngày

Tuy nhiên, trên đây là công thức tính lý tưởng, dựa trên lý thuyết Còn trong thực tế sản xuất của xí nghiệp may, hay cụ thể trong chuyền may thì phát sinh rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất Do đó công thức tính năng suất thực tế được thực hiện để theo dõi trong quá trình sản xuất, làm cơ sở dữ liệu cho việc cải tiến năng suất là: NS mục tiêu =

Số giờ làm việc x Số công nhân

Định mức thời gian HTSP x (1 + Tỉ lệ thời gian chết) x Hiệu quả cân đối chuyền (%)

Ngoài ra trong thực tế sản xuất các công ty may còn đánh giá năng suất lao động thông qua đánh giá hiệu suất sản xuất:

Hiệu suất SX = Định mức thời gian SP x Số lượng SP làm raTổng thời gian công nhân làm ra SP x 100%

Tương tự hiệu suất sản xuất của một chuyền may cũng được tính bằng công thức trên Khi đó các giá trị định mức thời gian sản phẩm, số lượng sản phẩm làm ra, tổng thời gian công nhân làm ra sản phẩm sẽ quy cho một chuyền may

1.1.1.2 Phương pháp khảo sát năng suất lao động của các chuyền may sản phẩm

Là phương pháp khảo sát NSLĐ bằng nhiều phương pháp khác nhau như điều tra khảo sát, thống kê, phân tích, đánh giá và so sánh,… nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và khai thác các khả năng tiềm tàng để tăng NSLĐ

Khảo sát NSLĐ có nhiều ý nghĩa to lớn:

Trang 20

 Là cơ sở đánh giá kết quả lao động của mỗi cá nhân, doanh nghiệp

 Là cơ sở để trả lương cho lao động

 Là cơ sở cho việc tuyển chọn, tuyển mộ

 Là cơ sở cho tổ chức sản xuất và phân công, hiệp tác lao động

1.1.2 Khái quát chung về thao tác và thao tác lao động

1.1.2.1 Khái niệm thao tác, thao tác lao động [16]

Thao tác là hành động của con người nói chung Nó bao gồm các cử động của

con người tác động lên đối tượng nhằm làm thay đổi cấu trúc ban đầu của nó với mục

đích tạo ra giá trị cho đối tượng

Trong họat động sản xuất thì thao tác được định nghĩa là tác động của người công nhân vào đối tượng để tạo thành một sản phẩm có giá trị sử dụng được

Nghiên cứu động tác: là phân tích động tác tay và mắt của người thợ trong một công tác riêng lẽ hay nằm trong một chu kỳ thao tác để có thể loại bỏ các đông tác vô ích hoặc cải tiến các động tác và điều chỉnh lại (theo Hiệp hội cơ khí Mỹ)

Thao tác lao động là tổ hợp các hoạt động của công nhân nhằm thực hiện một

mục đích nhất định về công nghệ Thao tác là bộ phận của bước công việc được đặc trưng bởi tính mục đích

1.1.2.2 Khái niệm thao tác lao động hợp lý [16]

Tối ưu hóa cơ cấu của bước công việc của thao tác nhằm giảm số lượng cử động vô ích hoặc cải tiến và điều chỉnh lại các động tác

Như vậy hợp lý hóa phương pháp của thao tác không những chỉ đặt ra với việc hoàn thiện các phương pháp và thao tác lao động hiện có mà cả với việc nghiên cứu thiết kế các phương pháp lao động mới

Ý nghĩa của việc áp dụng phương pháp và thao tác lao động hợp lý:

- Cải tiến và điều chỉnh lại các động tác

- Khai thác khả năng dự trữ

- Tiết kiệm thời gian lao động

- Giảm nhẹ lao động và nâng cao chất lượng lao động

- Tăng năng suất lao động

- Chi phí áp dụng biện pháp không lớn

Trang 21

1.1.2.3 Xây dựng thao tác hợp lý [16]

Bước 1: Lựa chọn đối tượng phân tích và nghiên cứu Hướng trọng tâm vào các công việc:

- Thường xuyên lặp lại và tương đối ổn định

- Tốn nhiều thời gian hao phí

- Tiến hành bằng lao động thủ công

- Gây nên mệt mỏi nhiều

- Đơn điệu

Bước 2: Phân tích và đánh giá thực trạng của phương pháp và thao tác hiện tại:

- Phân tích nguyên công

- Miêu tả và lượng hóa phương pháp và thao tác lao động

 Miêu tả về nội dung

 Miêu tả về không gian

 Miêu tả về mặt thời gian

- Đảm bảo chế độ làm việc của thiết bị có năng suất cao

- Tận dụng khả năng cơ khí hóa đến mức tối đa

Bước 4: Áp dụng và phổ biến các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến:

Huấn luyện trực tiếp: mở lớp huấn luyện cho công nhân thực hành

1.1.2.4 Nghiên cứu thao tác lao động [17]

Nghiên cứu thao tác là nghiên cứu thông qua việc phân tích chuyển động của

cơ thể, tay hoặc mắt trong công việc, từ đó tiến hành loại bỏ các chuyển động thừa, xây dựng các thao tác tối ưu, ít tốn sức Nhằm cải tiến các thao tác; Tiêu chuẩn hóa các thao tác; Tăng hiệu quả trong sản xuất; Có thể nhận biết được các thao tác hợp lý

- thao tác không hợp lý nhằm xây dựng thao tác chuẩn

Trang 22

• Phân tích thao tác bằng cả hai tay: là phương thức phân tích và cải tiến quá

trình thao tác bằng cả hai tay của người lao động

• Phân tích thao tác nhỏ: là phương thức phân chia thao tác của con người thành những thao tác nhỏ, phân tích và từ đó xây dựng cách thao tác hợp lý

Hình1.1 Biểu đồ nghiên cứu thao tác 1.1.2.5 Nguyên tắc tiết kiệm thao tác và xây dựng thao tác hợp lý [17]

a Nguyên tắc tiết kiệm thao tác

Tiết kiệm thao tác là việc nâng cao hiệu quả thao tác bằng tay, giảm đi sự mệt

nhọc, sự hiệu quả năng lượng của con người

Nghiên cứu thao tác

Nghiên cứu phương pháp

Thiết kế, cải tiến hệ thống

công việc và từng công việc

Đo thời gian thực hiện thao tác Loại bỏ thời gian không hiệu quả và thiết lập thời gian chuẩn

Lựa chọn đối tượng Lựa chọn đối tượng Lựa chọn đối tượng

Ghi chép phân

tích thực tế

Ghi chép phân tích trạng thái hoạt động

Phân chia yếu tố công việc

Các phương pháp Phân tích công đoạn Phân tích thao tác Nghiên cứu cử động

Thời gian chính

Thời gian thừa vô ích

Thời gian chuẩn

Thiết kế cải tiến xác lập hệ thống tối ưu

Trang 23

- Thao tác của tay hoặc cơ thể để hoàn thành công việc được chia những thao tác nhỏ (chia thành 5 cấp độ)

+ Cấp độ 1: thao tác của ngón tay (tiến hành phân loại ở mức thời gian và công sức nhỏ nhất)

+ Cấp độ 2: thao tác bao gồm ngón tay và cổ tay

+ Cấp độ 3: thao tác bao gồm ngón tay, cổ tay và cánh tay

+ Cấp độ 4: thao tác bao gồm ngón tay, cổ tay và cẳng tay

+ Cấp độ 5: thao tác bao gồm ngón tay, cổ tay, cánh tay, cẳng tay và vai (thao tác làm thay đổi tư thế)

- Với những sản xuất sử dụng những nguyên liệu cứng hoặc sử dụng bộ phận lớn như sản xuất quần bò thì đành phải chia thành 4 hoặc 5 cấp Cố gắng nghiên cứu và cải tiến những thao tác đến cấp độ 3

- Sử dụng phạm vi chuyển động, chọn phạm vi tối thiểu của thao tác.Trong lúc may, khi đưa bán thành phẩm vào hoặc ra, tiến hành chia sẻ mức chuyển động theo phương nằm ngang đến cấp độ 3 (bao gồm thao tác ngón tay, cổ tay và cánh tay) Cấp độ 5 thì cần cải tiến

- Khi thay đổi phương hướng một cách rõ ràng thì thay vì chuyển động theo đường thẳng nên tiến hành chuyển động liên tục và có nhịp Với những chuyển động hình bầu dục dưới cấp độ 3 thì cố gắng chuyển động theo phương nằm ngang

Trang 24

- Chuyển động theo đường đạn (thao tác giống như đóng đinh bằng búa) thì chính xác, nhanh và đơn giản hơn là chuyển động có kiểm soát

Trong thao tác may 1 kim hoặc may vắt sổ, nhiều công đoạn có chuyển động cần kiểm soát, yêu cầu độ thành thạo cần sử dụng trang bị phụ trợ (cữ, gá ) hoặc sử dụng thiết bị tự động thay thế cho thao tác của con người giảm sự phụ thuộc vào con người,

do đó nâng cao NSLĐ và nâng cao chất lượng sản phẩm

- Ý nghĩa của thao tác theo nhịp là để tốc độ thao tác nhanh (thao tác mang tính chu

kỳ lặp đi lặp lại theo quy tắc) Ví dụ như hoạt động hô hấp đi bộ là những vận động lặp đi lặp lại theo quy tắc Về mặt tâm lí, những vận động hình bầu dục thì có cảm giác là có nhịp hơn những vận động tròn

- Trong trường hợp máy may 1 kim hoặc may lại mũi dùng tay (ngón tay) trái để hạ cần điều khiển lại mũi cho đến khi cần trở về vị trí cao nhất thì không dùng tay phải, khi cần điều khiển lại mũi ở vị trí thấp nhất thì kéo lùi tay phải lại, đây cũng là những thao tác theo nhịp

- Việc điều chỉnh vị trí của bàn thao tác hoặc chỗ để bộ phận giúp thao tác dễ dàng

và nâng cao năng suất lao động

- Không phải là “may, cắt, may, cắt, may, cắt” mà là “may, may, may, cắt, cắt, cắt” điều này nhấn mạnh vào chu trình của thao tác, tăng sự thành thạo trong thao tác và nâng cao năng suất lao động

- Những thao tác theo phương thẳng đứng như việc đặt những vật liệu đã được cắt ỏ bàn xuống sàn sẽ làm giảm năng suất lao động và tăng sự mệt nhọc Nguyên tắc quan trọng của những thao tác như “lấy”, “đặt” là di chuyển theo chiều ngang

- Cách đặt những bộ phận nhỏ trên những bộ phận to rồi may là cách thực hiện dễ dàng

- Cố gắng giảm tối đa việc quan sát, để mắt tập trung vào những khoảng cách gần

- Khi may cổ áo với những bộ phần thì cố gắng tối đa cách đặt các bộ phận đó gần người lao động để dễ lấy Trong thao tác với máy may thì việc lấy nguyên liệu việt liệu bằng tay được ở phía trước bên trái là cơ bản, tuy hiên khi cần ghép nhiều bộ phận thì cố gắng không quan sát và lấy theo hướng từ trái sang phải

Quy tắc để tiết kiệm thao tác tại nơi làm việc:

Trang 25

- Đặt dụng cụ hoặc nguyên vật liệu ở vị trí cố định Tạo thành thói quen khi đặt những vật như kéo, khi cần lấy được ngay mà không cần quan sát

- Đặt những đồ cần sử dụng như dụng cụ, nguyên vật liệu ở gần khu vực thao tác chính (quy tắc phạm vi thao tác) Cố gắng đặt kéo, thước đo, bộ phần cần may ở khu vực thao tác chính, ví dụ quanh chân vịt

- Khi thao tác với máy may, nên cố đặt dụng cụ, nguyên vật liệu ở vị trí thuận tiện, không gây cản trở cho thao tác, với những bộ phận nhỏ như nhãn tên trên áo có thể đặt vào một chiếc hộp để ở phía trên của máy may

Hình 1.2 Hình vẽ mô tả năng lực và giới hạn của con người về tầm nhìn theo

phương ngang khi làm việc

- Sử dụng hộp đựng lợi dụng lực hấp dẫn khi vận chuyển đến nơi thao tác: hộp đựng

ở công đoạn gắn biển tên, hoặc cho hộp đựng khuy trong máy đính khuy

- Cố gắng thả xuống rồi chuyển đi theo “Thuyết vạn vật hấp dẫn” của Newton Trong trường hợp may máy 1 kim, thả xuống băng chuyền ở góc nghiêng 10 độ phía trước bộ phận máy đang sử dụng (chân vịt) Hoặc đặt băng chuyền (có độ cao bằng với độ cao của bàn may) ở phía bàn may (phía bên trái người lao động), để chuyển sản phẩm ra phía trước

- Cách bố trí nguyên vật liệu hoặc dụng cụ để có thể tiến hành thao tác theo trình tự tối ưu

- Khi may, có thể sử dụng dụng cụ trong một số công đoạn, tuy nhiên vẫn cần lựa chọn vị trí đặt kéo hoặc đục lỗ

Trang 26

- Chuẩn bị những điều kiện làm việc thích hợp cho việc quan sát Điều kiện đầu tiên

là có đầy đủ ánh sáng

- Trong sản xuất dệt may, độ sáng cần thiết là từ 500 đến 800 lux (lux: đơn bị đo độ rọi sáng) Nếu chỉ chiếu sáng vùng quanh người thì mắt sẽ nhanh mỏi, do mậy cần có đèn 40W với khoảng cách từ 1,5 đến 2 mét ở phía trên bàn may hoặc bàn thao tác Các nước ở châu Á thường có độ sáng thấp

- Độ rọi sáng cần thiết co việc kiểm tra các lỗi như sự xuất hiện đốm; sợi không đều; dệt, đan bị lỗi là từ 800 đến 1000 lux Cần tránh những nơi ở bên cạnh cửa sổ có ánh sáng mặt trời chiếu vào, do ánh sáng này sẽ thay đổi theo thời tiết hoặc thời gian

- Cần điều chỉnh bàn làm việc sao cho có thể thao tác dễ dàng khi đứng hoặc khi ngồi, độ cao của ghế cũng cần phải dễ dàng thay đổi

Trong trường hợp nhiều thao tác kiểm tra sản phẩm, tuy nhiên các nhà máy thường không có điều chỉnh thích hợp Với những thao tác đứng trong việc kiểm tra sản phẩm thì chiều cao của bàn làm việc cần điều chỉnh thấp hơn cùi trỏ của người lao động từ

25 đến 75 mm Với người có chiều cao 1,5 mét thì độ cao từ 800 đến 850mm là thích hợp

- Để thực hiện thao tác với tư thế tốt nhất thì cần điều chỉnh bàn làm việc phù hợp với thể trạng của người lao động, cần trang bị ghế có thể thay đổi độ cao

- Trong sản xuất dệt may ở các nước châu Á, hơn một nửa các thao tác sử dụng ghế dài không có tựa lưng đồng thời là chỗ đặt bán thành phẩm Bàn làm việc không phù hợp với thể trạng người lao động hay độ cao của ghế sẽ ảnh hưởng đến thao tác và năng suất lao động làm giảm 10% năng suất lao động

- Việc sử dụng ghết có tựa lưng trong thao tác có thể làm giảm mệt nhọc

- Trong trường hợp máy may 1 kim, chiều cao của bàn may và ghế là:

 Người cao 1,5m bàn may cao khoảng 710mm, ghế cao khoảng 450mm (trường hợp bàn đạp cao 80mm)

 Người cao 1,55m bàn may cao khoảng 730 mm, ghế cao khoảng 460mm (trường hợp bàn đạp cao 80mm)

 Người cao 1,6m bàn may cao khoảng 750mm, ghế cao khoảng 470mm (trường hợp bàn đạp cao 80mm)

Trang 27

 Trường hợp vị trí thao tác và bàn may của các máy khác nhau (máy vắt sổ, máy đóng bọ) thì tham khảo phạm vi thao tác thông thường theo phương pháp thẳng đứng để quyết định độ cao

- Vị trí, độ cao của máy ép khuỷu; vị trí và góc của bàn đạp sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, do đó việc điều chỉnh cho phù hợp với thể trạng người lao động là rất quan trọng

- Chú ý: Bàn đạp của máy may về cơ bản là thao tác bằng cả 2 chân Nếu chỉ thao tác bằng 1 chân trong suốt 8 tiếng thì sẽ gây đau mỏi vai

Những nguyên tắc để tiết kiệm thao tác liên quan đến cách sắp xếp dụng cụ

+ Nên sử dụng tất cả các bộ phận của cơ thể khi thao tác

+ Với thao tác may 1 kim, khuỷu tay trái có tác dụng chuyển vật may ra phía trước

+ Với thao tác là bắp đùi có tác dụng kẹp và giữ sản phẩm

+ Đầu gối trở thành nơi đặt bộ phận may

+ Đeo đai hình bán nguyệt ở eo ra trước ngực (rút ngắn thời gian)

+ Ở công đoạn may nhãn, đeo túi đựng nhẫn ở cổ (rút ngắn thời gian lấy, tạo khoảng cách gần với những vật cần sử dụng và để có được phạm vi thao tác tối ưu theo phương pháp nằm ngang)

- Cố gắng đặt các công cụ và vật liệu ở phía trước Khi may, nên sử dụng tay thuận khi sử dụng những vật như kéo nhỏ hoặc đặt vào vị trí bên tay trái gần điểm thao tác,

để có thể lấy mà không cần quan sát

- Giống với khi gõ bàn phím mỗi ngón tay có một nhiệm vụ nhất định, do đó nên phân loại các thao tác ứng dụng với khả năng của mỗi ngón tay

Trang 28

- Khi may, dùng tay phải, sử dụng ngón tay cái (mặt sau của vải) và ngón trỏ (mặt trước của vải) để giữ vải (cách điểm cần may khoảng 10mm) để tránh may lệch Dùng ngón tay giữa và ngón áp út để ấn nhẹ lên đường may, kết hợp với ngón út đặt trên bàn may để điều chỉnh hướng may

- Còn 5 ngón tay của tay trí cố gắng xòe rộng, giữ theo đường may để chỉnh hướng may Hơi cong nhẹ ngón tay, các đầu ngón tay đặt trên vải để tránh may lệch, cố gắng không để ngón tay nào thừa (thao tác may vắt sổ thì khác may 1 kim) Với những người chưa thành thạo thao tác này thì sẽ mất thời gian khi làm việc và thao tác thường không ổn định

- Với những tiết bị như cần gạt, bảng ẩn số thì cần đặt ở vị trí người lao động không cần thay đổi vị trí mà vẫn có thể thao tác dễ dàng và nhanh chóng Khi tiến hành thiết

kế, cải tạo máy móc; lắp đặt các thiết bị; điều chỉnh độ cao và vi trí của ống chứa dây điện nguồn cho máy cắt trên bàn cắt thì không vặn người, không nhìn xung quanh và cần tiến hành ở vị trí có thể thao tác an toàn

- Với vị trí lắp đặt các máy điều khiển hoặc công tắc điện cũng tương tự như vậy Cần suy nghĩ về sự đảm bảo an toàn và khả năng thao tác cho hoạt động của người lao động ở những nơi cạnh lối đi

- Cố gắng kết hợp với các dụng cụ với nhau Ví dụ: cờ lê 2 đầu, cờ lê đầu tròn hay bút chỉ có tẩy

b Nguyên tắc xây dựng thao tác hợp lý

Gồm 04 nhóm nguyên tắc:

 Nhóm các nguyên tắc chung:

- Công việc phải được thực hiện ở độ cao thích hợp

- Tránh thực hiện trong tư thế không thoải mái: cúi, khom, quỳ, với

- Tránh các cử động cơ thể thường xuyên

- Tránh các cử động khớp xương co, duỗi hết mức

 Nguyên tắc về quỹ đạo chuyển động:

- Công việc phải được thực hiện bằng cả hai tay

- Cử động của hai tay nên bắt đầu và kết thúc cùng một lúc

Trang 29

- Với những cử động đồng thời 2 tay thì hướng của cử động nên ngược nhau đảm bảo trọng tâm của cơ thể

- Nên tạo ra những cử động bằng cẳng tay

- Những cử động yêu cầu độ chính xác nên bố trí ở mặt phẳng giữa

- Quỹ đạo của cử động nên có hình vòng cung

- Các cử động chịu lực của cánh tay nên hướng vào trục dọc của cơ thể

 Nguyên tắc về trình tự của cử động:

- Hoạt động lao động phải được phân phối đều cho nhiều bộ phận cơ thể

- Sự kết thúc của mỗi cử động diễn ra ở tư thế thuận tiện cho sự bắt đầu của cử động sau đó

- Các chi tiết và dụng cụ cần phải được bố trí, sắp xếp ở một vị trí cố định với trạng thái không đổi

- Tránh tình trạng liên tục sử dụng một tay để giữ đối tượng

- Tránh tác động chuyển từ tay nọ sang tay kia

- Không nên bố trí các cử động yêu cầu chính xác ngay sau cử động chịu lực hoặc phối hợp với cử động chịu lực

 Nguyên tắc về sự hao phí sức lực:

- Những cử động chịu tải trọng lớn nên được thực hiện bằng nhóm cơ lớn

- Hạn chế phát sinh LĐ tĩnh và giới hạn ảnh hưởng của LĐ tĩnh

- Đảm bảo thông lực đi qua cơ thể là ngắn nhất

- Phân phối tải trọng đối với cơ thể đối xứng

- Tránh các hoạt động ngược hướng với trọng lực của đối tượng

1.1.2.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thao tác của người công

nhân may trong SX công nghiệp

a Phương tiện thiết bị chưa phù hợp

Nếu thiết bị cũ cũng sẽ làm tăng thời gian chế tạo sản phẩm và chất lượng sản phẩm đôi khi không đạt yêu cầu Còn ngược lại thiết bị hiện đại, cử gá lắp tốt thì sẽ

giúp thời gian chế tạo sản phẩm ít hơn và đảm bảo được chất lượng sản phẩm

b Chất lượng, tính chất của nguyên vật liệu

Tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến thời gian làm việc cũng như tính phức tạp của

Trang 30

sản phẩm dễ may hay khó may

Một số tính chất nhược điểm khá rõ nét của vải dệt kim là tính ổn định về kích thước, tính chất tuột vòng, tính chất quăn mép vải

c Điều kiện làm việc

Vị trí làm việc chật hẹp, không có độ thoáng mát và đủ ánh sáng sẽ làm cho người công nhân mau chóng mỏi mệt Dần đến giảm năng suất và chất lượng sản phẩm cũng giảm, thời gian chế tạo sản phẩm sẽ tăng lên

Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động Nó tác động đến năng suất lao động một cách khách quan và không thể phủ nhận Thời tiết

và khí hậu của các nước nhiệt đới khác với các nước ôn đới và hàn đới, do đó ở các nước khác nhau có những thuận lợi và khó khăn khác nhau trong sản xuất Và ở mỗi một ngành sản xuất thì nó tác động khác nhau Trong nông nghiệp thì độ phì nhiêu của đất, của rừng, của biển khác nhau sẽ đưa lại năng suất khác nhau Trong công nghiệp khai thác mỏ thì các vấn đề như hàm lượng của quặng, độ nông sâu của các vỉa than, vỉa quặng, trữ lượng của các mỏ đều tác động đến khai thác, đến năng suất lao động Con người đã có nhiều hoạt động nhằm hạn chế các tác động có hại của thiên nhiên đến sản xuất và đạt được kết quả rõ rệt như trong dự báo thời tiết, trong diệt trừ côn trùng phá hoại mùa màng Tuy nhiên, vẫn chưa khắc phục được hết vì thế yếu tố thiên nhiên là yếu tố quan trọng, cần phải đặc biệt tính đến trong các ngành như nông nghiệp, khai thác và đánh bắt hải sản, trồng rừng, khai thác mỏ và một phần nào trong ngành xây dựng

d Cách bố trí điều hành sản xuất

Do người quản lý điều hành phân bố lao động trên chuyền chưa phù hợp, sắp xếp công việc chưa có khoa học, dẫn đến dễ bị trục trặc trong quá trình sản xuất dẫn đến trễ tiến độ sản xuất

e Tay nghề của công nhân

Tay nghề của người công nhân cũng ảnh hưởng rất lớn đến thao tác nhanh hay chậm và năng suất lao động Do áp lực vào tiến độ giao hàng, về chất lượng sản phẩm

và thời gian làm việc thường xuyên bị kéo dài thêm so với quy định làm cho người công nhân cảm thấy mệt mỏi và áp lực công việc, và họ lại muốn chuyển công việc

Trang 31

hoặc công ty khác Do thiếu hụt nguồn lao động không đáp ứng được yêu cầu buộc các doanh nghiệp phải tuyển ồ ạt lao động chưa có tay nghề hoặc tay nghề đang còn non yếu chưa được qua đào tạo chuyên môn Điều này dẫn đến ảnh hưởng đến năng suất lao động, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến thu nhập chung của cả tổ sản xuất và của doanh nghiệp

f Độ phức tạp của chi tiết

Một số sản phẩm có những công đoạn phức tạp, cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động, và tốc độ thao tác của người công nhân Sản phẩm càng nhiều chi tiết, càng phức tạp đến đâu thì năng suất sản phẩm đầu ra càng thấp đi Vì vậy những công đoạn khó và phức tạp đòi hỏi cần những công nhân có tay nghề cao mới thực hiện được

g Yếu tố gắn với tổ chức lao động [18]

Trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất lao động thông qua việc xác định phương hướng phát triển, phân công lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc…

Phân công lao động: “Là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc được giao cho từng người hoặc từng nhóm người lao động thực hiện” Về bản chất thì đó là quá trình gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ Thực chất của phân công lao động là sự tách biệt, cô lập các chức năng lao động riêng biệt và tạo nên các quá trình lao động độc lập và gắn chúng với từng người lao động, đấy chính là sự chuyên môn hoá (cho phép tạo ra những công cụ chuyên dùng hợp lý và hiệp tác lao động có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh)

và tăng năng suất lao động

Tiền lương, tiền thưởng: Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc nâng cao năng suất lao động Tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của người lao động Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy mọi người lao động mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình Tiền lương: “Là số lượng tiền mà người

sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí trong những điều kiện xã hội nhất định trên cơ sở thoả thuận của hai bên trong hợp đồng lao động” Số tiền này nhiều hay ít còn phụ thuộc vào năng suất lao động, hiệu quả

Trang 32

làm việc, trình độ hay kinh nghiệm làm việc… Trong quá trình lao động Nhưng cái

mà người lao động các loại hàng hoá dịch vụ cần thiết mua được từ số tiền đó, chính

là tiền lương thực tế Tiền lương phản ánh đóng góp nhiều cho xã hội và càng thể hiện giá trị xã hội trong cuộc sống của người lao động Do vậy tiền lương thoả đáng

sẽ là động lực để người lao động làm việc hiệu quả và đạt năng suất lao động cao Tiền thưởng: Là số tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong những điều kiện đặc biệt theo sự thoả thuận của hai bên hoặc theo sự tự nguyện của bên sử dụng lao động trong các trường hợp như: Khi công nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiết kiệm được nguyên vật liệu, có những sáng kiến sáng tạo trong hoạt động lao động… Nếu tiền thưởng đảm bảo gắn trực tiếp với thành tích của người lao động, gắn với hệ thống chỉ tiêu được nghiên cứu, phân loại cụ thể và mức thưởng có giá trị tiêu dùng trong cuộc sống thì tiền thưởng sẽ là công cụ để người sử dụng lao động kích thích sự hăng say, gắn bó, sự tích cực, tinh thần trách nhiệm, năng suất và hiệu quả của người lao động

Ngoài tiền lương, tiền thưởng các phúc lợi xã hội cũng góp phần thúc đẩy nâng cao năng suất lao động Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các bổ trợ về cuộc sống cho người lao động Phúc lợi có thể là tiền, vật chất hoặc những điều kiện thuận lợi mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động trong những điều kiện bắt buộc hay tự nguyện để động viên hoặc khuyến khích và đảm bảo anh sinh cho người lao động Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cũng như góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động,

từ đó thúc đẩy và nâng cao năng suất lao động

Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Nơi làm việc là không gian sản xuất được trang

bị máy móc thiết bị, phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để người lao động hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất đã định, là nơi diễn ra các quá trình lao động Nơi làm việc là nơi thể hiện rõ nhất khả năng sáng tạo và nhiệt tình của người lao động Tổ chức phục vụ nơi làm việc là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lao động của con người Nơi làm việc được tổ chức một cách hợp lý và phục vụ tốt góp phần bảo đảm cho người lao động có thể thực hiện các thao tác trong tư thế thoải mái nhất, vì vậy tiến hành sản xuất với hiệu quả cao, nâng cao năng suất lao động

Trang 33

Thái độ cư xử của người lãnh đạo: Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động của một hệ thống các điều kiện môi trường nhất định Lãnh đạo là một hệ thống cá tổ chức bao gồm người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, mục đích của hệ thống, các nguồn lực và môi trường

Người lãnh đạo là một trong các yếu tố quan trọng của hệ thống lãnh đạo, là người ra mệnh lệnh, chỉ huy điều khiển những nguời khác thực hiện các quyết định

đề ra nhằm đảm bảo giải quyết tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động và hoàn thiện bộ máy quản lý Người lãnh đạo có vai trò rất quan trọng trong tổ chức, họ quản lý tập thể bằng quyền lực và uy tín của mình Quyền lực

là những quyền hạn của người lãnh đạo trong khuôn khổ quyền hạn của nhà nước hoặc tập thể trao cho người lãnh đạo Uy tín là khả năng thu phục các thành viên dưới quyền, nó gắn liền với những phẩm chất tài và đức của người lãnh đạo Phong cách, phương pháp cũng như thái độ của người lãnh đạo quyết định đến sự phát triển của các tổ chức Với phong cách uy quyền tức là người lãnh đạo hành động độc đoán, khi

ra quyết định không tham khảo ý kiến của bất kỳ ai, dẫn đến việc ra lệnh cứng nhắc, không tôn trọng ý kiến của tập thể thì nhân viên thường không làm việc tự giác và độc lập, không phát huy được tính sáng tạo và hứng thú trong lao động, cuối cùng có tác động xấu đến tập thể Với phong cách dân chủ tự do tức là người lãnh đạo trao quyền chủ động sáng tạo, độc lập tối đa và tự do hành động cho nhân viên để hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết để họ có ý kiến đóng góp và tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển tổ chức Việc lựa chọn phong cách này hay phong cách lãnh đạo khác có một ý nghĩa quan trọng đối với việc cũng cố giáo dục tập thể lao động Mỗi phong cách lãnh đạo có đặc thù riêng và thích ứng với từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Phong cách lãnh đạo khác nhau tạo ra thái độ của người lãnh đạo khác nhau Thái độ của người lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ giữa người lãnh đạo với tập thể, đóng vai trò to lớn trong việc xây dựng và cũng cố tâp thể vững mạnh từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc và năng suất lao động Vì vậy người lãnh đạo phải hiểu rõ bản chất và vận dụng các phong cách lãnh đạo trong những hoàn cảnh cụ thể, chính xác và hiệu quả

Bầu không khí của tập thể: Tập thể lao động là nhóm người mà tất cả các thành

Trang 34

viên trong quá trình thực hiện những trách nhiệm của mình hợp tác trực tiếp với nhau, luôn có sự liên quan cà tác động qua lại lẫn nhau Mức độ hoạt động, hoà hợp về các phẩm chất tâm lý cá nhân của mọi người trong tập thể lao động được hình thành từ thái độ của mọi người đối với công việc, bạn bè, đồng nghiệp và người lãnh đạo tạo nên bầu không khí của tập thể Trong tập thể lao động luôn có sự lan truyền cảm xúc

từ người này sang người khác, nó ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái tâm lý, thái độ đổi với lao động , với ngành nghề và với mỗi thành viên Từ đó ảnh hưởng tới năng suất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2.7 Phương pháp đo thời gian thực hiện thao tác của người công nhân trong

sản xuất công nghiệp

a Khái niệm

 Kỹ thuật thời gian [8]: Còn gọi là mức thời gian có căn cứ kỹ thuật, là lượng

thời gian được quy định tối đa để sản xuất một sản phẩm, một chi tiết hay một nguyên công, với khả năng áp dụng đầy đủ nhất các thiết bị sản xuất tiên tiến Nó được quy định trên cơ sở áp dụng các công nghệ gia công hợp lý; sử dụng các công cụ (máy móc, thiết bị ) và đối tượng lao động với hiệu suất kinh tế cao, tổ chức lao động hợp

lý Đồng thời công việc đó công nhân đảm nhiệm phải phù hợp với cấp bậc kỹ thuật của công nhân đó

 Đo lường công việc [25]: Là kiểm soát nhằm giảm lượng thời gian vô ích và

thiết lập một bảng thời gian chuẩn cho quá trình sản xuất

Là áp dụng các phương pháp, kỹ thuật đo lường để thiết lập một hệ thống thời gian chuẩn cho một công việc cụ thể Với thời gian chuẩn đó, công nhân có đủ khả năng hoàn thành một công việc đã được xác định của quá trình sản xuất nhằm giúp ích trong quá trình xác định năng suất

 Đo thời gian làm việc: Đo thời gian làm việc là xác định khoảng thời gian hoàn

thành một bước công việc trong bao lâu

b Phân loại thời gian làm việc [8]

Có nhiều loại thời gian: khi phân tích thời gian may một sản phẩm thông thường người ta chỉ xem xét với 3 nhóm chính sau:

Thời gian trực tiếp sản xuất (Tm): Là thời gian người công nhân sử dụng máy để

Trang 35

thực hiện các bước công việc trong qui trình sản xuất một sản phẩm

Thời gian phụ sản xuất (Ta): Là thời gian những hoạt động phụ để hỗ trợ cho công

việc trực tiếp sản xuất, như cầm, nắm, di chuyển bản thành phẩm, cắt chỉ khi may xong (còn gọi là thời gian phục vụ cho sản xuất)

Thời gian phụ ngoài sản xuất (Tp): Là thời gian chết, không hoạt động bao gồm

thời gian nghỉ giải lao, vệ sinh cá nhân hoặc do sự cố bất ngờ như hỏng hóc máy, mất điện, thay chỉ, chờ hàng

c Các phương pháp xác định thời gian làm việc [8]

Dùng đồng hồ bấm giờ thông thường (Hình 1.3)

START/STOP bắt đầu bấm và tạm ngưng

ON/OFF nút khởi động và tắt khi không sử dụng

RESET/MODE chuyển màn hình về trạng thái bắt đầu từ số 0

Hình 1.3 Đồng hồ bấm giờ thông thường

Dùng đồng hồ bấm giờ chuyên dụng

Đo thời gian làm việc với đơn vị là TMU (time measurement unit)

1 TMU = 36.10-3 giây = 6.10-4 phút = 10-5 giờ; 1 giây = 27,8 TMU; 1 phút= 1667 TMU; 1 giờ = 105 TMU = 100.000 TMU

Phương pháp sử đụng đồng hồ chuyên dùng được sử dụng rộng rãi ở Mỹ, Nhật, Balan, Thái Lan, Hông Kông, Trung Quốc và đem lại hiệu suất lớn, người ta sử dụng TMU trong phương pháp tính toán thời gian MTU

Trang 36

Dùng đồng hồ bấm giờ thể thao (Hình 1.4)

Chia mặt đồng hồ ra 100 phần và dùng đơn vị tính là 1%/ phút

Hình 1.4 Đồng hồ bấm giờ thể thao

Phương pháp thống kê

Với loại phương pháp này ta thực hiện như sau:

 Ta thống kê thời gian của từng bước công việc của từng loại mã hàng lại để tham khảo, các mã hàng có hình dáng cấu trúc sản phẩm tương tự thì ta thống kê riêng

 Ta nghiên cứu sản phẩm mới xem có gì thay đổi không, nếu mã hàng sau có thêm những chi tiết mới thi ta chỉ khảo sát riêng để cộng vào thời gian cũ đã thống kê được

 Kiểm tra lại thời gian mới đã tính và lập thành bảng mới cho mã hàng

Phương pháp dung camera

Phương pháp này người ta bố trí các camera ở các chuyền và một phòng bố trí các màn hình để theo dõi

Trong quá trình bấm giờ thì người bấm giờ chỉ thực hiên công việc bấm giờ thông qua camera để theo dõi các thao tác thực hiện của công nhân

Ưu điểm :

Dùng để đo thời gian chế tạo sản phẩm đồng thời kết hợp để theo dõi hoạt động của chuyền và sự chuyên cần của công nhân trong quá trình sản xuất

Giải quyết nhanh việc khiếu nại của công nhân về thời gian của công đoạn nếu

có Đồng thời dùng hệ thống này để theo dõi tình hình trong quá trình sản xuất

Trang 37

Phương pháp dùng bảng tiêu chuẩn hóa thời gian

Ở các nước tiên tiến, thời gian làm việc được tiêu chuẩn hoá cụ thể đến từng bước công việc (trong những điều kiện làm việc giống nhau, tay nghề giống nhau, qui trình khác nhau) Các thời gian chuẩn này được đưa vào bảng mã hoá, chép và lưu vào trong file hay một bộ hồ sơ được gọi tên là catalogue thời gian Các catalogue này được thống kê cho từng kiểu dáng sản phẩm và được tiêu chuẩn hoá theo cấp quốc gia Phương pháp này hiện nay ít áp dụng do nhiều điểu kiện chủ quan và khách

quan

Phương pháp dùng bảng tập hợp thời gian

Đó là bảng tập hợp thời gian để thực hiện từng bước công việc trong quá trình sản xuất một mã hàng Những bước công việc này ghi rõ điều kiện thiết bị và thời gian định mức của quy trình sản xuất

Với những mã hàng sau có kết cấu và điều kiện làm việc tương đương, người

ta có thể mang chúng ra để sử dụng lại và có chỉnh lí, bổ sung ở một số điểm cho phù hợp Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong ngành may hiện nay vì

nó rút ngắn được thời gian khảo sát và sai số không lớn lắm

Phương pháp tính theo công thức

 Công thức 1: H = T - TT P

đm x Kz

 H: năng suất định mức (số sp/1 ngày hay số sp/ca)

Số bước công việc làm trong 1 ngày hay trong 1 ca sản xuất => xem xét năng suất cho 1 công nhân

 T: thời gian làm việc ngày/giờ (s)

 Tp : thời gian phụ ngoài sản xuất (s)

 Tdm: thời gian định mức để hoàn thành I sản phẩm hay 1 bước công việc (s)

 Kz: hệ số sử dụng ngày (0,6-0,9)

 Công thức 2: Tđm = Tm + Ta

 Tm: thời gian sử dụng máy

 Ta: thời gian phụ cho sản xuất

Trang 38

1.1.3 Khái niệm phương pháp lao động và phương pháp lao động hợp lý [18]

1.1.3.1 Khái niệm phương pháp lao động

Phương pháp lao động là cách thức lao động của công nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất Phương pháp lao động được đặc trưng bởi cấu trúc các hoạt động của công nhân để thực hiện công việc (được thực hiện bởi cơ cấu của công nhân)

Các thao tác, động tác và cử động hợp thành phương pháp lao động Phương pháp lao động phụ thuộc trước hết vào những điều kiện tổ chức lao động, để thực hiện công việc như đặc điểm của trang thiết bị chính, trang thiết bị phụ và công cụ lao động, đặc điểm của đối tượng lao động, đặc điểm tổ chức của nơi làm việc trong

đó đặc biệt là sự bố trí không gian tất cả các đối tượng vật chất nơi làm việc

1.1.3.2 Khái niệm phương pháp lao động hợp lý

Phương pháp lao động hợp lý là cách thức tiến hành bước công việc hợp lý nhất nhằm đạt kết quả lao động cao với chi phí lao động sống nhỏ nhất Là phương pháp lao động có cấu trúc các hoạt động lao động hợp lý nhất Có nghĩa là trong đó, những yếu tố không sản xuất phải được loại trừ; những cử động phức tạp, khó thực hiện phải được thay thế bằng những cử động đơn giản hơn, dễ thực hiện hơn Hao phí thời gian lao động ngắn hơn để thực hiện bước công việc phải trên cơ sở kết hợp của việc nâng cao tác dụng của việc nâng cao cường độ lao động Hay nói cách khác, phương pháp lao động hợp lý là phương pháp lao động dẫn đến sự nâng lên hiệu suất của lao động chứ không phải dẫn đến nâng cao cường độ lao động Tác dụng nâng cao năng suất lao động nhờ áp dụng phương pháp lao động hợp lý phải đi cùng với tác dụng giảm nhẹ lao động về tâm và sinh lý

Trang 39

1.1.3.3 Phương pháp hợp lý hóa quy trình thao tác may sản phẩm

- Loại bỏ một số thao tác thừa gây lãng phí sức lực và thời gian lao động

- Thay đổi trình tự thực hiện các thao tác của nguyên công

- Phối hợp các nguyên công hoặc các thao tác của nguyên công trên cơ sở áp dụng một trong hai nguyên tắc: nguyên tắc nối tiếp và nguyên tắc song song

- Đơn giản hóa một số công đoạn

- Sử dụng đồ cữ, gá chuyên dụng

- Sử dụng các thiết bị chuyên dùng, đa năng

1.2 Khái quát về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm [8] [14] [20]

1.2.1 Khái niệm quy trình công nghệ, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.2.1.1 Khái niệm quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ (QTCN) là quá trình công nghệ chế tạo hoặc lắp ráp sản phẩm được thể hiện dưới dạng tài liệu

Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất gồm các tác động trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất

Quá trình sản xuất là tập hợp tất cả các động tác của con người lên đối tượng sản xuất thông qua công cụ lao động để chế tạo hoặc sửa chữa một sản phẩm

Quy trình công nghệ may sản phẩm là văn bản kỹ thuật, trong đó liệt kê các bước công việc cần thiết theo một thứ tự nhằm may hoàn tất sản phẩm theo một diễn tiến hợp lý nhất Cần phân chia chính xác và khoa học các bước công việc cần làm khi phân tích quy trình may một sản phẩm, các bước công việc này cũng cần ghi rõ sử dụng thiết bị gì và do bậc thợ nào đảm nhiệm Nếu có tài liệu tham khảo của nước ngoài, việc dịch các yêu cầu lắp ráp sản phẩm cần phải rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với thói quen dùng từ của mỗi doanh nghiệp, tránh gây khó hiểu, nhầm lẫn, dẫn đến sai xót trong quá trình thực hiện

1.2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất là quá trình khai thác, chế biến một sản phẩm nào đó cần thiết cho xã hội Trong quá trình đó diễn ra sự thay đổi của đối tượng lao động về mặt hình dáng, kích thước; các tính chất cơ lý hóa hoặc thay đổi vị trí không gian để trở thành một sản phẩm phục vụ cho xã hội

Trang 40

Quy trình sản xuất bao gồm toàn bộ các quá trình tự nhiên và quá trình lao động có mục đích của con người nhằm tạo ra sản phẩm nhất định Nội dung chủ yếu của quy trình sản xuất là quá trình lao động trong đó người lao động sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng sản xuất để chế tạo ra hoặc sửa chữa một sản phẩm

Quy trình sản xuất sản phẩm may là quá trình gia công chế biến từ nguyên liệu (vải) và phụ liệu (chỉ, vải lót, mex,…) thành các kiểu quần áo và phụ trang để chỉ phục vụ cho nhu cầu mặc của con người

Các giai đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm may trong công nghiệp:

- Công đoạn chuẩn bị sản xuất:

+ Chuẩn bị sản xuất về thiết kế

+ Chuẩn bị sản xuất về công nghệ

+ Chuẩn bị sản xuất về vật tư nguyên phụ liệu

- Giai đoạn sản xuất:

1.2.2 Khái niệm nguyên công, xây dựng nguyên công tối ưu

1.2.2.1 Khái niệm nguyên công

Nguyên công: là một phần của QTSX, bao gồm các công việc kế tiếp nhau được thực hiện bởi một hay một nhóm công nhân trên một đối tượng LĐ nhất định tại một nơi làm việc nhất định Nguyên công là đối tượng để định mức LĐ

Nguyên công công nghệ: Một phần của quá trình công nghệ được hoàn thành liên tục và trọn vẹn tại một chỗ làm việc

Bước công việc (nguyên công)  thao tác  động tác  cử động

Phân loại nguyên công:

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w