Trình bày được các dạng thông tin và đặc tính thông tin trong kế hoạch... Lập kế hoạch là gì? Là phương pháp hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu định sẵn bằng cách sử dụng các nguồn lực
Trang 1TỔNG QUAN LẬP
KẾ HOẠCH Y TẾ
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được các khái niệm về Kế hoạch
và Lập Kế hoạch
2 Phân biệt được các loại Kế hoạch
3 Hiểu được các nguyên tắc trong lập kế
hoạch
4 Trình bày được các dạng thông tin và đặc
tính thông tin trong kế hoạch
Trang 3Nội dung
1 Các khái niệm Kế hoạch và Lập Kế hoạch?
2 Có những loại kế hoạch nào?
3 Các nguyên tắc
4 Thông tin trong lập kế hoạch
Trang 5• Kế hoạch là con đường đưa ta đi từ chỗ đang đứng đến chỗ ta muốn đến.
Trang 6Lập kế hoạch là gì?
Là phương pháp hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu định sẵn bằng cách sử dụng các nguồn lực hiện có và sẽ có một cách
hiệu quả và hiệu lực (Andrew Green, 2001)
Trang 9Các thành tố quan trọng của quá trình Lập Kế hoạch
• Mục tiêu: Chúng ta sẽ đi đâu?
• Nguồn lực: đi bằng cái gì?
• Hđộng thích hợp và hiệu quả: đi như thế nào?
• Tương lai: khi nào chúng ta đến?
Ba yếu tố chính của việc Lập Kế hoạch:
• Mục tiêu chính xác, có định hướng
• Nguồn lực
• Hoạt động: cụ thể, phù hợp và q.định thời gian
Trang 10PHÂN LOẠI KẾ HOẠCH
Trang 11Theo thời gian
Kế hoạch dài hạn hay chiến lược: 3-5 năm.VD: Kế hoạch TT-GDSK phòng ngừa nhiễm HIV cho đối tượng trẻ Vị thành niên
Kế hoạch trung hạn: 1-2 năm
VD: Kế hoạch giảm tỷ lệ mắc SXH tại địa phương X năm Y xuống còn 0,3%
Kế hoạch ngắn hạn: quý, tháng
VD: Kế hoạch tháng hành động VSATTP
Trang 12Theo nội dung công việc
Trang 14Theo cách làm kế hoạch
Theo định hướng vấn đề (bottom - up): từ vấn đề đặt ra, định hướng hành động Tăng khả năng sáng tạo ĐẶT MỨC ĐỘ CUNG CẤP DỊCH ẶT MỨC ĐỘ CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO NHU CẦU-KHẢ NĂNG
Theo chỉ tiêu (Top - down): hạn chế, dễ bị động, ỷ lại ĐẶT MỨC ĐỘ CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRƯỚC KHI BIẾT NHU CẦU
Trang 15Nguyên tắc Lập Kế hoạch Y tế
Trang 16Công bằng (Equity)
Công bằng trong tiếp cận: mọi cá nhân đều
có cơ hội hưởng thụ lợi ích Y tế
Công bằng về kết quả: sự công bằng trong kết quả của các can thiệp hay dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trang 18Hiệu suất
Chú trọng đến việc sử dụng 1 nguồn lực nào
đó để đạt lợi ích tối đa
Trang 19Chất lượng – Hiệu quả
Đo lường xem kết quả công việc đạt được tới đâu?
Hiệu quả là mức độ chất lượng đạt được trong 1 kế hoạch
Trang 20Các nguồn thông tin cần thiết cho Lập Kế hoạch
Trang 21Nhóm thông tin định tính: những thông tin được biểu thị bằng chữ hay ký hiệu được xếp và các nhóm khác nhau:
-Trình độ văn hoá: mù chữ, cấp 1, cấp 2, cấp 3
-Mức độ kiến thức: tốt, khá, trung bình, kém,
-Biến về ho: có ho, không ho, ho khan, ho đờm
NHÓM THÔNG TIN ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
Trang 22Nhóm thông tin lượng: những thông tin mà giá trị của
nó được biểu thị bằng con số:
-Cân nặng: 40kg, 50kg, 60kg,
-Chiều cao: 160cm, 170cm, 180cm,
-Tuổi: 10 tuổi, 11 tuổi, 12 tuổi,
NHÓM THÔNG TIN ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
Trang 231 Nhóm thông tin về dân số : dân số trung bình, số
phụ nữ 15-49, tổng số dân >65 tuổi….
2 Nhóm thông tin về kinh tế – văn hoá – xã hội:
trình độ VHGD, chỉ số đói nghèo, nước sạch và VSMT…
3 Nhóm thông tin về sức khoẻ, bệnh tật: mô hình
bệnh tật, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ trẻ sơ sinh thấp
cân….
4 Nhóm thông tin về dịch vụ y tế: Tỷ lệ tiếp cận,
sử dụng bảo hiểm y tế, dịch vụ khám chữa
bệnh…
NHÓM THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐỀN SỨC KHỎE
Trang 24Nhóm thông tin đầu vào: gồm các chỉ số phản ánh các
loại và số lượng nguồn lực của cơ sở y tế: số giường
bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị…
Nhóm thông tin đầu ra: phản ánh kết quả đầu ra đạt
được: chỉ số mức sử dụng dịch vụ, khả năng tiếp cận,
chất lượng dịch vụ, tỷ lệ mắc và tử vong,
NHÓM THÔNG TIN ĐẦU VÀO, HOẠT ĐỘNG, TÁC ĐỘNG, ĐẦU RA
Trang 25Nhóm thông tin hoạt động: gồm các chỉ số phản ảnh các hoạt động của cơ sở y tế, gồm: các hoạt động khám chữa bệnh, các chương trình y tế thực hiện…
Nhóm thông tin tác động : các thông tin phản ánh tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế Ví dụ: các yếu tố nguy cơ tác động đến khả năng thu thập
thông tin: địa lý, phong tục tập quán, trình độ văn hoá.
NHÓM THÔNG TIN ĐẦU VÀO, HOẠT ĐỘNG, TÁC
ĐỘNG, ĐẦU RA
Trang 26 Tính sử dụng thích hợp
- Các số liệu phải thích hợp, cần thiết và được sử dụng thường xuyên trong việc lập kế hoạch tuỳ từng mức độ và cấp độ.
- Tuyến cơ sở: sử dụng chỉ số đánh giá hoạt động cụ thể
VD: Trẻ <1 tuổi được tiêm phòng đầy đủ.
- Tuyến Tỉnh, TW: sử dụng chỉ số mang tính tổng hợp đánh giá
VD: Tỷ lệ trẻ mắc bệnh có dịch vụ tiêm phòng.
ĐẶC TÍNH CỦA THÔNG TIN
Trang 27 Tính thực thi và đơn giản:
- Dễ hiểu, dễ thu thập, dễ báo cáo nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ mục tiêu yêu cầu của thông tin Ưu tiên các chỉ số có thể thu thập từ hệ thống thông tin, tránh phát sinh các biểu mẫu, sổ sách.
- Đối với các chỉ số khó thu thập, cần có biện pháp nghiệp vụ
chuyên môn cao.
VD: + Điều tra tổng thu nhập bình quân hộ gia đình.
+ Tỷ lệ trẻ bị sán dải heo tại địa phương.
ĐẶC TÍNH CỦA THÔNG TIN
Trang 28+ Chính xác trong thu thập số liệu.
+ Chính xác trong tổng hợp, báo cáo.
VD: Dữ liệu ghi chép về địa chỉ cuả người bệnh phải chính xác và phản ánh đúng vị trí, đúng nơi bn sinh sống (SXH)
ĐẶC TÍNH CỦA THÔNG TIN
Trang 29 Tính nhạy
- Chỉ số phải nhạy với sự thay đổi của vấn đề cần đo.
VD: Xét nghiệm HIV với test nhanh.
Trang 31CÁM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE!